Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, lao động giữ vai trò then chốt trong việc tái tạo của cải vật chất và tinh thần. Sức lao động tiêu hao trong chu trình sản xuất đòi hỏi phải được tái tạo liên tục thông qua khoản bù đắp tương xứng là tiền lương, được tính toán dựa trên mối quan hệ giữa hao phí lao động bỏ ra với lượng sản phẩm và doanh thu tạo thành. Gắn liền với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) – những quỹ xã hội thể hiện quyền lợi và sự bảo đảm đối với người lao động.

Đối với các doanh nghiệp xây dựng, việc hạch toán và phân bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương vào giá thành công trình có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao sức cạnh tranh về giá, đồng thời kích thích người lao động nâng cao năng suất và gắn bó với đơn vị. Nhằm khảo sát thực tế và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác này, tác giả Nguyễn Mạnh Linh (lớp QT 1003K), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Lê Thị Nam Phương, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các hình thức trả lương, quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp kế toán tiền lương trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông và Cơ giới.
  3. Đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông và Cơ giới, trụ sở chính tại A10 Đồng Tâm, Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu cơ cấu nhân sự giai đoạn 2006 - 2009; số liệu hạch toán kế toán, chứng từ và sổ sách kế toán tập trung phân tích trong tháng 09 năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khái niệm và bản chất: Tiền lương là biểu hiện hao phí lao động sống cần thiết doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian và khối lượng công việc cống hiến; là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, tuân theo quy luật cung cầu thị trường và quy định pháp luật.
  • Các hình thức tiền lương: Hình thức tiền lương theo thời gian (lương tháng, lương ngày, lương giờ) và hình thức tiền lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp không hạn chế, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng/phạt, sản phẩm lũy tiến).
  • Chế độ trích lập các quỹ xã hội:
    • Quỹ BHXH: Trích 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc và phụ cấp thường xuyên (người sử dụng lao động đóng 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động đóng 5% trừ vào thu nhập).
    • Quỹ BHYT: Trích 3% trên tổng quỹ lương cơ bản (doanh nghiệp chịu 2%, người lao động nộp 1%).
    • Kinh phí công đoàn: Trích 2% trên tổng quỹ tiền lương do doanh nghiệp chịu toàn bộ (50% nộp công đoàn cấp trên, 50% để lại chi tiêu tại đơn vị).
    • Bảo hiểm thất nghiệp: Đề cập theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1%, Nhà nước hỗ trợ 1%).
  • Văn bản pháp luật áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Hệ thống chứng từ kế toán ban đầu theo Quyết định số 1141-QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ Tài chính; Mức lương tối thiểu Nhà nước quy định là 650.000 đồng/tháng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hồ sơ nhân sự, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các chứng từ gốc tại phòng Kế toán - Hành chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích biến động quy mô, cơ cấu lao động theo tính chất công việc, trình độ chuyên môn giai đoạn 2006 - 2009; phân tích số liệu chi phí tiền lương tháng 9/2009.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (sử dụng các tài khoản TK 334, TK 338, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ số liệu, biểu mẫu và quy trình ghi chép được trích xuất từ tài liệu quản trị nội bộ và hệ thống sổ sách kế toán tháng 9/2009 của Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông và Cơ giới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương này trình bày hệ thống lý luận chung về lao động và tiền lương trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của tiền lương, vai trò của tiền lương đối với người lao động và xã hội; xác định 4 nhiệm vụ của kế toán tiền lương gồm: ghi chép - tổng hợp số liệu lao động, hướng dẫn - kiểm tra chứng từ ban đầu, theo dõi thanh toán lương - thưởng, và lập báo cáo phân tích quản lý quỹ lương.
  • Trình bày công thức tính lương thời gian và các biến thể tính lương sản phẩm; làm rõ khái niệm quỹ tiền lương (lương chính, lương phụ) và phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo tỷ lệ kế hoạch năm.
  • Hệ thống hóa phương pháp hạch toán kế toán tổng hợp tiền lương:
    • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): gồm TK 3341 (Thanh toán lương) và TK 3348 (Các khoản khác).
    • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): gồm TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT).
    • Các bút toán trích lập chi phí nhân công (Nợ TK 622, 627, 641, 642 / Có TK 334), trích các quỹ theo tỷ lệ 19% tính vào chi phí và 6% trừ lương (Nợ TK 622, 627, 641, 642, Nợ TK 334 / Có TK 338), các khoản khấu trừ lương và thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (Nợ TK 334 / Có TK 111, 112, 141, 138, 333).
  • Giới thiệu 9 biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương ban đầu theo Quyết định 1141-QĐ/CĐKT (Mẫu 01-LĐTL đến Mẫu 09-LĐTL).
  • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm, điều kiện áp dụng và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái.

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương tại Công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh quản lý và tổ chức hạch toán tiền lương tại đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp thành lập ngày 16/12/2002 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0203000337 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp, vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng do 3 sáng lập viên (bà Đào Thị Ánh, bà Vũ Thị Hà, ông Đào Mạnh Phong). Qua 4 lần thay đổi đăng ký kinh doanh, vốn điều lệ đạt 30 tỷ đồng vào năm 2008.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình 2 cấp (Cấp công ty và Xí nghiệp). Cấp công ty gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc (TGĐ và 5 Phó TGĐ phụ trách từng mảng), Ban Kiểm soát và các phòng chức năng (Dự án, Kế toán - Hành chính, Vật tư, An toàn lao động). Cấp xí nghiệp gồm Ban QLDA Nhà xưởng tiêu chuẩn, Xí nghiệp cơ giới và xử lý nền móng, cùng các Xí nghiệp xây dựng số 1, 2, 3, 4 và 5.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung tại Phòng Kế toán - Hành chính với 7 nhân sự và 1 Kế toán xí nghiệp; áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp thuế GTGT khấu trừ, sử dụng phần mềm kế toán thiết kế theo hình thức Nhật ký chung.
Năm Cán bộ quản lý (Người) Tỷ lệ (%) Lao động trực tiếp (Người) Tỷ lệ (%) Lao động gián tiếp (Người) Tỷ lệ (%) Tổng cộng (Người)
2006 4 2,60 135 87,10 16 10,30 155
2007 7 3,10 200 87,72 21 9,20 228
2008 11 2,56 354 82,33 65 15,11 430
2009 12 2,30 418 81,64 82 16,06 512
Năm Cao học Đại học Cao đẳng THCN Cấp 3 Cấp 2 Tổng số
2007 1 15 15 10 167 20 228
2008 1 35 41 35 306 12 430
2009 5 50 62 40 223 12 512
  • Chế độ tiền lương và phụ cấp:
    • Lương khoán áp dụng cho nhân viên văn phòng: Lương làm việc = (Mức lương khoán x Ngày công thực tế) / 26.
    • Lương công nhân theo cấp bậc: Lương công nhân = (Ngày công thực tế x Lương cấp bậc) / 26.
    • Lương lao động theo mùa: Ngày công thực tế x Mức lương thỏa thuận.
    • Mức lương tối thiểu áp dụng: 650.000 đồng/tháng. Phụ cấp trách nhiệm tính theo mức lương tối thiểu: Giám đốc (0,5), Phó giám đốc (0,45), Trưởng phòng (0,4), Phó phòng (0,3), Tổ trưởng (0,25), Tổ phó (0,2). Phụ cấp tiền ăn trưa: 390.000 đồng/người/tháng (15.000 đồng/ngày); xăng xe công tác: 150.000 đồng/người; điện thoại: 100.000 đồng/người/tháng. Quỹ lương hiệu quả quý trích 2% làm quỹ khen thưởng.
  • Dữ liệu thực tế hạch toán tháng 9/2009:
    • Lương phòng Kế toán (7 người): Tổng lương thời gian 17.660.500 đồng, phụ cấp trách nhiệm 665.000 đồng, phụ cấp ăn trưa 2.760.000 đồng, phụ cấp khác 1.300.000 đồng, khấu trừ BHXH và BHYT (6%) là 1.059.630 đồng, tổng thực lĩnh là 21.325.870 đồng (thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi PT0518 ngày 30/09/2009).
    • Trợ cấp BHXH tai nạn giao thông: Nhân viên Nguyễn Thị Quế nghỉ 25 ngày (từ 07/09 đến 29/09/2009), mức lương tháng đóng bảo hiểm 1.500.000 đồng, lương bình quân ngày 69.000 đồng, tỷ lệ trợ cấp 75%, tổng tiền nhận là 1.293.750 đồng (theo Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH và Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH).
    • Lương tổ thợ đắp bao cát thuê ngoài (công trình đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng): Gồm 16 thợ do ông Nguyễn Văn Hoa làm tổ trưởng, thực hiện 332 ngày công, đơn giá 150.000 đồng/ngày (tổ trưởng 180.000 đồng/ngày), tổng tiền thanh toán thực lĩnh là 49.760.000 đồng (thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi PT130 ngày 30/09/2009).
    • Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương toàn công ty tháng 9/2009 (Biểu số 09):
STT Bộ phận Tiền lương (VNĐ) Phụ cấp trách nhiệm (VNĐ) Phụ cấp khác (VNĐ) Khấu trừ BHXH, BHYT 6% (VNĐ) Thuế TNCN (VNĐ) KPCĐ (VNĐ) Khấu trừ khác (VNĐ) Thực lĩnh (VNĐ)
1 Bộ phận quản lý 95.810.000 4.367.800 11.050.000 5.748.600 1.916.200 2.134.560 1.412.472 101.428.440
2 Nhân viên QLPX các công trình 22.860.000 1.912.000 7.307.000 1.371.600 457.200 2.456.120 758.000 27.794.080
3 Công nhân trực tiếp các công trình 255.998.800 0 6.534.200 15.359.928 5.119.976 4.658.215 0 237.394.881
Tổng Toàn công ty 374.668.800 6.279.800 24.891.200 22.480.128 7.493.376 9.248.895 2.170.472 366.617.401

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới

Theo cơ cấu phân bổ đề tài được trình bày tại Lời mở đầu, Chương 3 được tác giả dành để khái quát các ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán tiền lương tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong văn bản toàn văn được lưu trữ và cung cấp, nội dung kết thúc sau Biểu số 09 ở trang 50. Các luận điểm giải pháp và kiến nghị cụ thể của chương này không xuất hiện trong bản tài liệu gốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được các kết quả cụ thể về thực trạng quản lý và hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Làm rõ sự phát triển nhanh chóng về quy mô nhân sự của công ty: Số lượng cán bộ công nhân viên tăng từ 155 người năm 2006 lên 512 người năm 2009 (tăng 3,3 lần). Trong đó, lao động trực tiếp luôn giữ vai trò chủ đạo, dao động từ 81,64% đến 87,72% tổng số lao động.
  • Ghi nhận sự chuyển dịch tích cực về chất lượng lao động: Số lượng nhân sự có trình độ đại học tăng từ 15 người (năm 2007) lên 50 người (năm 2009); trình độ cao học tăng từ 1 lên 5 người; cao đẳng tăng từ 15 lên 62 người; trong khi lao động phổ thông cấp 3 giảm từ 306 người (năm 2008) xuống 223 người (năm 2009).
  • Bóc tách chi tiết cơ cấu chi phí tiền lương toàn doanh nghiệp tháng 9/2009: Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo với 68,33% quỹ lương chính (255.998.800 đồng / 374.668.800 đồng); chi phí bộ phận quản lý chiếm 25,57% (95.810.000 đồng); và nhân viên quản lý phân xưởng chiếm 6,10% (22.860.000 đồng).
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương đặc thù của ngành xây dựng: Kết hợp giữa việc trả lương khoán cho khối văn phòng với việc thuê khoán tổ đội công nhân thời vụ ngoài công trường (như tổ thợ thi công đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng nhận 49.760.000 đồng bằng tiền mặt qua tổ trưởng) và hạch toán giải quyết chế độ trợ cấp BHXH ngắn hạn cho người lao động.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc cung cấp một bộ hồ sơ chứng từ kế toán thực tế đầy đủ, chuẩn xác theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 1141-QĐ/CĐKT tại một doanh nghiệp xây lắp cơ giới giao thông có tổ chức bộ máy quản lý và kế toán quy mô vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu và văn bản tài liệu:

  • Tính đầy đủ của tài liệu: Văn bản cung cấp bị thiếu hụt phần nội dung Chương 3, khiến các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện của tác giả không được ghi nhận chi tiết.
  • Giới hạn thời gian và tính cập nhật pháp lý: Các số liệu và căn cứ pháp lý dừng lại ở thời điểm tháng 9 năm 2009, áp dụng mức lương tối thiểu 650.000 đồng/tháng cùng tỷ lệ trích nộp cũ (doanh nghiệp 19%, người lao động 6%). Do đó, các số liệu này chưa phản ánh các quy định hiện hành về lương cơ sở, lương tối thiểu vùng, thuế thu nhập cá nhân và tỷ lệ trích các quỹ theo Luật BHXH mới.
  • Đặc thù loại hình doanh nghiệp: Nghiên cứu tập trung vào doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông cơ giới với tỷ trọng lớn lao động thời vụ và thuê khoán ngoài công trường, do đó mô hình quản lý và hạch toán không mang tính đại diện cho các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hay sản xuất công nghiệp liên tục.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:

  • Bổ sung đánh giá các giải pháp nâng cao hiệu quả trả lương gắn với năng suất lao động thực tế tại công trường.
  • Nghiên cứu áp dụng phương thức chi trả lương không dùng tiền mặt (qua tài khoản ngân hàng) đối với cả khối lao động trực tiếp công trường nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ.
  • Cập nhật chế độ kế toán và tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương theo các Thông tư và văn bản luật hiện hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về hạch toán chi phí lao động và tiền lương trong các đơn vị xây lắp, xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên phần hành tiền lương và nhân sự tại các công ty xây dựng, thi công hạ tầng giao thông có nhu cầu tham khảo cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung và thiết lập biểu mẫu quản lý lao động thuê khoán.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế: Bảng chấm công tổ thợ công trường (Biểu số 06), Bảng chia lương tổ thợ đắp bao cát (Biểu số 07), Phiếu chi tiền lương (Biểu số 03, Biểu số 08), và Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương toàn công ty (Biểu số 09).
  • Hồ sơ và quy trình xử lý thanh toán trợ cấp BHXH ngắn hạn (ốm đau, tai nạn) với Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Biểu số 04) và Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp (Biểu số 05).
  • Phương pháp định khoản kế toán tổng hợp trên các tài khoản TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí giá thành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông và Cơ giới áp dụng các hình thức trả lương và phụ cấp nào? Công ty áp dụng 3 hình thức trả lương: Lương khoán đối với khối văn phòng, bảo vệ, nhân viên nghiệp vụ (tính theo tỷ lệ ngày công thực tế trên 26 ngày); Lương công nhân theo ngày công và hệ số cấp bậc; Lương công nhân mùa vụ tính theo ngày công và đơn giá thỏa thuận. Các khoản phụ cấp gồm: Ăn trưa 390.000 đồng/người/tháng (15.000 đồng/ngày công); Xăng xe công tác 150.000 đồng/người; Điện thoại 100.000 đồng/người/tháng; Phụ cấp trách nhiệm áp dụng theo mức lương tối thiểu 650.000 đồng với hệ số từ 0,2 đến 0,5 tùy theo chức vụ lãnh đạo từ Tổ phó đến Giám đốc.

Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được thực hiện theo tỷ lệ nào? Tại thời điểm tháng 9/2009, doanh nghiệp thực hiện trích các khoản theo lương với tổng tỷ lệ 25% trên quỹ lương cơ bản: Doanh nghiệp chịu 19% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (gồm BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%); Người lao động đóng góp 6% trừ trực tiếp vào thu nhập hàng tháng (gồm BHXH 5%, BHYT 1%).

Tổng quỹ tiền lương và số tiền thực lĩnh toàn công ty trong tháng 9/2009 là bao nhiêu? Căn cứ Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 9/2009 (Biểu số 09), tổng tiền lương toàn công ty là 374.668.800 đồng, phụ cấp trách nhiệm 6.279.800 đồng, phụ cấp khác 24.891.200 đồng. Tổng các khoản khấu trừ là 41.222.871 đồng (gồm BHXH và BHYT 6% là 22.480.128 đồng, Thuế TNCN 7.493.376 đồng, KPCĐ 9.248.895 đồng, khấu trừ khác 2.170.472 đồng). Tổng số tiền thực lĩnh chi trả cho người lao động là 366.617.401 đồng.

Việc trả lương cho đội thợ thuê ngoài tại công trình đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng diễn ra như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương thời gian theo ngày công hoàn thành. Tháng 9/2009, tổ thợ đắp bao cát gồm 16 người (do ông Nguyễn Văn Hoa làm tổ trưởng) thực hiện từ 20 đến 21 ngày công/người với đơn giá 150.000 đồng/ngày (tổ trưởng nhận 180.000 đồng/ngày). Tổng số tiền thực lĩnh của tổ thợ là 49.760.000 đồng, được doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi số PT130 ngày 30/09/2009 cho tổ trưởng đại diện nhận để phát cho công nhân.

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Hành chính và sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức sổ Nhật ký chung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mạnh Linh đã phản ánh chi tiết cơ sở lý thuyết và thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông và Cơ giới trong giai đoạn 2006 - 2009. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế rõ ràng về sự biến động quy mô, cơ cấu lao động, đồng thời minh họa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán tháng 9/2009 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Dù văn bản lưu trữ bị khuyết thiếu phần kiến nghị ở Chương 3, công trình vẫn mang giá trị tham khảo thiết thực về mặt nghiệp vụ kế toán tiền lương cho các doanh nghiệp thuộc khối xây lắp và cơ giới công trình.