Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lao động là nhân tố trung tâm quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đối với người lao động, tiền lương và các khoản trợ cấp, bảo hiểm là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm tái sản xuất sức lao động và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản mục chi phí lớn cấu thành nên chi phí kinh doanh. Quản lý, tính toán và hạch toán chính xác chi phí tiền lương cùng các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, nâng cao năng suất lao động và bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động theo đúng pháp luật.

Qua quá trình thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty TNHH GROB Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn máy móc, thiết bị và dịch vụ sửa chữa – tác giả nhận thấy công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại:

  • Doanh nghiệp chưa thực hiện trích nộp Kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo đúng quy định hiện hành.
  • Công tác hạch toán chưa bóc tách độc lập chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương giữa bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp vẫn duy trì hình thức chi trả lương trực tiếp bằng tiền mặt, chưa áp dụng thanh toán qua tài khoản ngân hàng cá nhân, làm giảm tính an toàn và tiện lợi trong quản lý dòng tiền.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Thắm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán với đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GROB Việt Nam".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GROB Việt Nam, từ đó củng cố cơ sở lý luận và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GROB Việt Nam.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có những nhược điểm gì?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GROB Việt Nam?
  3. Những giải pháp nào để hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GROB Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GROB Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH GROB Việt Nam (Địa chỉ: Số 47/384 Lạch Tray, Phường Đằng Giang, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán thu thập và phân tích trong tháng 01 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực hành hạch toán tiền lương, các khoản trích nộp theo lương, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và cách trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Bộ luật Lao động năm 2019 (quy định về định nghĩa tiền lương, hình thức trả lương tại Điều 96, các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động tại Điều 127).
  • Công ước số 95 (năm 1949) của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về bảo vệ tiền lương.
  • Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Việc làm (Điều 57 quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp; Điều 81, 82 Luật BHXH quy định điều kiện và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp).
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 và Quyết định số 505/QĐ-BHXH năm 2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Quy định tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong doanh nghiệp:

Khoản trích nộp Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ Tỷ lệ tính vào chi phí DN Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 8,0% 17,5% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% 3,0% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 0,0% 2,0% 2,0%
Tổng cộng 10,5% 23,5% 34,0%

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các giáo trình, công trình nghiên cứu của các tác giả trước (như đề tài của Nguyễn Thị My 2023, Đặng Ngọc Trâm 2023, Nguyễn Ngọc Ánh 2023, Hoàng Thị Thảo Linh 2023, Trần Thị Linh 2023) và các thông tư, quyết định pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách các thành phần cấu thành của quỹ tiền lương, quy trình luân chuyển chứng từ, các tài khoản hạch toán, sau đó tổng hợp lại để đánh giá bức tranh toàn diện về công tác kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán theo quy định chuẩn mực với việc áp dụng thực tế tại Công ty TNHH GROB Việt Nam nhằm tìm ra sự khác biệt, ưu điểm và hạn chế.
  • Phương pháp tổng hợp thống kê: Tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán, sổ chi tiết, bảng tính lương, sổ cái TK 334 và TK 338 để tính toán, đánh giá tình hình sử dụng lao động và chi phí tiền lương.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, tài liệu hướng dẫn chuẩn mực, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH GROB Việt Nam tháng 01/2024 bao gồm: Hợp đồng lao động, Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL), Bảng chấm giờ làm thêm (Mẫu số 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL), Bảng tính các khoản trích theo lương, Phiếu chi tiền lương, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 334, TK 338, Sổ chi tiết TK 334, TK 3383, TK 3384, TK 3385 và giao diện phần mềm kế toán của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về lao động, tiền lương và công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp:

  • Lao động và phân loại lao động: Trình bày khái niệm, vai trò của lao động; phân loại lao động theo quan hệ lao động (chính thức, không chính thức), tính chất công việc (vật lý, trí tuệ), loại công việc (trực tiếp, gián tiếp), thời gian làm việc (toàn thời gian, bán thời gian) và đặc điểm cá nhân.
  • Tiền lương và quỹ tiền lương: Phân tích khái niệm tiền lương theo Bộ luật Lao động 2019, chức năng thù lao và đòn bẩy kinh tế; các nhân tố ảnh hưởng (pháp luật, thị trường lao động, tính chất công việc, tình hình tài chính công ty, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc). Quỹ tiền lương bao gồm lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán, phụ cấp, tiền ăn ca, trợ cấp BHXH trả thay lương, lương chính và lương phụ.
  • Các hình thức trả lương:
    • Lương theo thời gian: Gồm lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ, tiền làm thêm giờ (ngày thường tính 150%, chủ nhật 200%, lễ tết 300%), làm việc ban đêm (thêm 130%), làm thêm giờ ban đêm (tính 150%/200%/300% trên lương đêm).
    • Lương theo sản phẩm: Gồm lương sản phẩm trực tiếp cá nhân, sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến và lương khoán.
  • Tổ chức kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp:
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL), Giấy đi đường (04-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL), Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng giao khoán (09-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11-LĐTL).
    • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) với các tài khoản cấp hai: TK 3381, TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3385 (BHTN), TK 3386, TK 3387, TK 3388.
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, quy trình, ưu nhược điểm của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy tính.
  • Trình bày trên Báo cáo tài chính:
    • Bảng cân đối kế toán: Chỉ tiêu "Phải trả người lao động" (Mã số 314) căn cứ số dư Có TK 334; chỉ tiêu "Phải trả ngắn hạn khác" (Mã số 319) căn cứ số dư Có TK 338.
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Trình bày chi phí tiền lương tại chỉ tiêu Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc Giá vốn hàng bán.
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Chỉ tiêu "Tiền chi trả cho người lao động" phản ánh dòng tiền ra thực tế, ghi số âm trong ngoặc đơn.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GROB Việt Nam

Chương 2 phản ánh thực tế hoạt động kinh doanh và quy trình kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Grob Việt Nam.
    • Trụ sở: Số 47/384 Lạch Tray, Phường Đằng Giang, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
    • Mã số thuế: 0201933616; Đại diện pháp luật: UWE EBERHARD WEBLER; Ngày thành lập: 12/02/2019.
    • Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng; Quy mô lao động: 26 người (100% trình độ Đại học).
    • Ngành nghề chính: Sửa chữa máy móc thiết bị; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Bán buôn tổng hợp và bán lẻ các loại hàng hóa.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Kế toán trên máy tính (sử dụng phần mềm kế toán chạy trên nền tảng hình thức Nhật ký chung).
  • Thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 01/2024:
    • Phương pháp tính lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp phụ cấp hàng tháng và tiền làm thêm giờ. Tiền lương tháng được tính dựa trên mức lương cơ bản ghi trong hợp đồng, ngày công chuẩn và số ngày làm việc thực tế ghi nhận qua Bảng chấm công.
    • Kế toán trích nộp các khoản theo lương: Công ty thực hiện trích nộp BHXH (25,5%), BHYT (4,5%) và BHTN (2,0%) theo quy định. Tuy nhiên, doanh nghiệp không tiến hành trích lập và nộp Kinh phí công đoàn (2%).
    • Quy trình chứng từ và ghi sổ: Hàng ngày theo dõi chấm công $\rightarrow$ Cuối tháng tổng hợp Bảng chấm công và Bảng chấm giờ làm thêm $\rightarrow$ Lập Bảng thanh toán tiền lương và Bảng tính các khoản trích theo lương $\rightarrow$ Giám đốc duyệt $\rightarrow$ Kế toán nhập liệu vào phần mềm kế toán $\rightarrow$ Lập Phiếu chi thanh toán lương $\rightarrow$ Tự động vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 334, TK 338 và các Sổ chi tiết TK 334, TK 3383, TK 3384, TK 3385.
    • Hạch toán chi phí: Chi phí lương và các khoản bảo hiểm được hạch toán chung, chưa tách bạch chi tiết giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chương 3: Đánh giá thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GROB Việt Nam

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý tinh gọn, phân công công việc rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán giúp việc xử lý dữ liệu và lên sổ sách nhanh chóng; thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm cơ bản (BHXH, BHYT, BHTN) cho nhân viên; thanh toán lương đúng thời hạn.
  • Đánh giá hạn chế:
    1. Chưa trích nộp Kinh phí công đoàn: Doanh nghiệp không trích 2% KPCĐ vào chi phí kinh doanh và không nộp cho tổ chức công đoàn cấp trên, vi phạm nghĩa vụ pháp lý và làm giảm quyền lợi phúc lợi tập thể của người lao động.
    2. Chưa bóc tách chi phí lương theo bộ phận chức năng: Kế toán hạch toán gộp chi phí lương của nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý, làm sai lệch cơ cấu giá thành và chi phí quản lý, gây khó khăn cho công tác kiểm soát chi phí từng bộ phận.
    3. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt: Việc rút tiền mặt về quỹ rồi phát trực tiếp cho 26 lao động tiềm ẩn rủi ro thất thoát, mất an toàn tiền mặt và tốn thời gian kiểm đếm.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp 1: Tiến hành trích lập và nộp Kinh phí công đoàn định kỳ hàng tháng theo đúng tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương đóng bảo hiểm, hạch toán vào TK 3382.
    • Giải pháp 2: Tổ chức phân loại, mở sổ chi tiết và hạch toán riêng biệt chi phí tiền lương, bảo hiểm theo đúng đối tượng chịu chi phí (Bộ phận bán hàng và Bộ phận quản lý doanh nghiệp).
    • Giải pháp 3: Ký hợp đồng liên kết với ngân hàng để mở tài khoản cá nhân và thực hiện chi trả lương qua tài khoản (ATM) nhằm tối ưu hóa thời gian và đảm bảo an toàn tài chính.
    • Giải pháp 4: Nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đòi hỏi sự phê duyệt và cam kết từ Ban Giám đốc, sự phối hợp giữa phòng Kế toán và các bộ phận chức năng, cùng sự đồng thuận của người lao động trong toàn công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thực tế tại Công ty TNHH GROB Việt Nam trong tháng 01/2024 đối với toàn bộ 26 lao động.
  • Xác lập đầy đủ hệ thống luân chuyển chứng từ từ Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng tính tiền làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Phiếu chi cho đến việc phản ánh số liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 334, TK 338 và các sổ chi tiết tài khoản (TK 3383, 3384, 3385).
  • Làm rõ tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp: BHXH trích 25,5% (DN chịu 17,5%, NLĐ chịu 8%), BHYT trích 4,5% (DN chịu 3%, NLĐ chịu 1,5%), BHTN trích 2% (DN chịu 1%, NLĐ chịu 1%).

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm bám sát thực tế doanh nghiệp:

  1. Đưa khoản trích Kinh phí công đoàn 2% vào hạch toán thường xuyên theo luật định qua TK 3382.
  2. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí tiền lương tách biệt giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  3. Thay thế phương thức trả lương tiền mặt bằng hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa các quy định của pháp luật lao động, bảo hiểm và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho phần hành tiền lương tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Đóng góp thực tiễn: Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên tập trung chuyên sâu vào thực trạng kế toán tiền lương tại Công ty TNHH GROB Việt Nam, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và các khuyến nghị thiết thực giúp Ban Giám đốc và phòng Kế toán hoàn thiện công tác quản lý tài chính - lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong phạm vi 01 tháng (tháng 01 năm 2024) tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ có quy mô 26 lao động, chưa bao quát được biến động tiền lương và biến động lao động trong cả năm tài chính hay các thời điểm quyết toán năm.
    • Do thời gian thực tập và nguồn dữ liệu có hạn, khóa luận chưa đi sâu phân tích toàn diện phần hành Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản giảm trừ gia cảnh của người lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu tiền lương qua nhiều năm tài chính liên tiếp để đánh giá biến động quỹ lương gắn với kết quả kinh doanh.
    • Nghiên cứu kết hợp giữa kế toán tiền lương với công tác tính, quyết toán thuế TNCN và các chính sách đãi ngộ phi tài chính trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực thuộc các trường đại học, cao đẳng; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính bảo hiểm).
    • Sơ đồ định khoản và kỹ thuật ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp các tài khoản tiền lương (TK 334) và bảo hiểm (TK 338) trên phần mềm kế toán.
    • Phương pháp phát hiện các lỗi sai phổ biến trong kế toán chi phí lao động tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH GROB Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô lao động như thế nào?

Công ty TNHH GROB Việt Nam được thành lập ngày 12/02/2019, có trụ sở tại Hải Phòng, do ông Uwe Eberhard Webler làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sửa chữa máy móc thiết bị, bán buôn máy móc thiết bị, phụ tùng và bán lẻ tổng hợp. Quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là 26 người, toàn bộ đều có trình độ đại học.

2. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng tại doanh nghiệp được phân bổ cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, Quyết định 505/QĐ-BHXH và quy định hiện hành, tổng tỷ lệ trích nộp là 34%, trong đó:

  • Doanh nghiệp chịu 23,5% tính vào chi phí kinh doanh (BHXH: 17,5%, BHYT: 3,0%, BHTN: 1,0%, KPCĐ: 2,0%).
  • Người lao động chịu 10,5% trừ vào lương (BHXH: 8,0%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1,0%).

3. Công ty TNHH GROB Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán chuyên dụng.

4. Khóa luận đã chỉ ra những hạn chế lớn nhất nào trong kế toán tiền lương tại Công ty TNHH GROB Việt Nam?

Ba hạn chế chính gồm: (1) Doanh nghiệp chưa trích nộp 2% Kinh phí công đoàn theo luật định; (2) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương chưa được hạch toán bóc tách riêng biệt giữa bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp; (3) Doanh nghiệp vẫn chi trả tiền lương bằng tiền mặt thay vì chuyển khoản qua ngân hàng.

5. Tác giả đã đề xuất giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị?

Tác giả đề xuất các giải pháp: Thực hiện trích lập và nộp đầy đủ 2% Kinh phí công đoàn vào tài khoản 3382; phân loại và hạch toán đúng chi phí tiền lương theo từng bộ phận chịu chi phí; chuyển đổi toàn bộ quy trình chi trả lương sang tài khoản ngân hàng cá nhân; tối ưu hóa phần mềm kế toán và nâng cao nghiệp vụ cho nhân sự kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thắm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GROB Việt Nam trong tháng 01/2024. Đề tài làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản TK 334, TK 338 theo Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các hạn chế được chỉ ra như việc chưa trích Kinh phí công đoàn, chưa bóc tách chi phí bộ phận và việc trả lương bằng tiền mặt là cơ sở thực tiễn vững chắc cho hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác kế toán phần hành tiền lương tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.