Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí trọng yếu trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông đường bộ, thủy lợi và các công trình dân dụng. Tuy nhiên, đặc thù của hoạt động thi công xây lắp là thời gian thực hiện kéo dài, giá trị hợp đồng lớn, nghiệm thu theo từng giai đoạn và phụ thuộc chặt chẽ vào tiến độ giải ngân của chủ đầu tư cũng như nguồn cung ứng vật tư. Điều này dẫn đến việc phát sinh khối lượng lớn các khoản công nợ phải thu từ khách hàng, nợ phải trả cho nhà cung cấp và nghĩa vụ thanh toán đối với người lao động. Quản trị và hạch toán kế toán công nợ không hiệu quả sẽ khiến doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nghiêm trọng, mất cân đối dòng tiền, suy giảm uy tín và đối mặt với rủi ro thanh khoản.
Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng chuyên dụng, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước và thi công hạ tầng tại Nghệ An. Nhằm nhận diện rõ thực trạng hạch toán và khả năng quản lý tài chính tại đơn vị, đề tài xác định hệ thống mục tiêu và phạm vi nghiên cứu như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán, phải trả người lao động) và phân tích tình hình biến động công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình.
- Đề xuất một số giải pháp có căn cứ thực tế nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao chất lượng quản trị công nợ tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình (Xóm 8, xã Tân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An).
- Thời gian: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022; các hồ sơ, chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh về kế toán công nợ được khảo sát sâu trong năm tài chính 2022.
- Nội dung: Tập trung vào công tác kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), nợ phải trả cho người bán (TK 331), nợ phải trả người lao động (TK 334) và hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:
- Khung pháp lý và chuẩn mực:
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quy định nguyên tắc ghi nhận và hạch toán khoản phải thu (Điều 17), nợ phải trả người bán (Điều 40), phải trả người lao động (Điều 42).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - 2002): Khung khái niệm về nợ phải trả, ghi nhận nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua.
- Tài liệu học thuật: Giáo trình và nghiên cứu của Nguyễn Tấn Bình (2011), Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy (2013) về bản chất nợ phải thu, phân loại nợ ngắn hạn/dài hạn và vai trò quản lý thanh khoản.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ:
- Hệ số các khoản phải thu (%): $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$
- Hệ số các khoản phải trả (%): $\frac{\text{Tổng các khoản phải trả}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (%): $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}} \times 100$
- Hệ số vòng quay các khoản phải thu (vòng): $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Khoản phải thu bình quân}}$
- Kỳ thu tiền bình quân (ngày): $\frac{360 \text{ (hoặc 365)}}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải thu}}$
- Hệ số vòng quay các khoản phải trả (vòng): $\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Khoản phải trả bình quân}}$
- Kỳ trả nợ bình quân (ngày): $\frac{360 \text{ (hoặc 365)}}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải trả}}$
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi, ghi nhận quy trình lập chứng từ, luân chuyển văn bản và thao tác vào sổ sách của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi chuyên môn trực tiếp với kế toán trưởng, kế toán công nợ và thủ quỹ về quy trình đối chiếu nợ, chính sách tín dụng thương mại.
- Phương pháp so sánh, phân tích: Tính toán mức biến động tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính qua 3 năm (2020, 2021, 2022).
- Phương pháp mô tả, sơ đồ: Mô hình hóa cơ cấu bộ máy tổ chức, quy trình hạch toán kế toán và luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Nguồn dữ liệu: Hệ thống Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 (B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, F01-DNN) và tập hợp chứng từ thực tế năm 2022 (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Có, Sổ chi tiết TK 131, 331, 334).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán công nợ và kỹ thuật phân tích tài chính liên quan:
- Bản chất và nguyên tắc hạch toán: Xác định vị trí của kế toán công nợ trong việc bảo toàn dòng tiền; phân loại nợ phải thu, nợ phải trả theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng) và theo đối tượng. Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán chi tiết cho từng khách hàng/nhà cung cấp, nguyên tắc theo dõi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế, và điều kiện bù trừ công nợ giữa TK 131 và TK 331 (chỉ áp dụng khi cùng đối tượng và có hồ sơ đối chiếu xác nhận đầy đủ).
- Kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán: Phân tích nội dung phản ánh của TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán) và TK 334 (Phải trả người lao động). Mô tả các luồng nghiệp vụ kinh tế điển hình thông qua Sơ đồ 1.1, Sơ đồ 1.2 và Sơ đồ 1.3 theo đúng hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp phân tích chỉ tiêu công nợ: Trình bày công thức và ý nghĩa kinh tế của các hệ số phản ánh mức độ chiếm dụng vốn, khả năng tài trợ từ vốn chiếm dụng, tốc độ luân chuyển các khoản phải thu và thời gian thanh toán nợ bình quân.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hành kế toán và biến động tài chính tại đơn vị thực tập:
- Khái quát về doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 22/03/2017 tại huyện Đô Lương, Nghệ An (Đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Tất Danh). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 2 bộ phận: Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Kỹ thuật. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ - vật liệu, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Hình thức kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ.
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
15 |
23 |
25 |
+53,33% |
+8,70% |
| - Lao động trực tiếp |
10 |
17 |
19 |
+70,00% |
+11,76% |
| - Lao động gián tiếp |
5 |
6 |
6 |
+20,00% |
0,00% |
| - Trình độ Đại học, Cao đẳng |
10 |
14 |
15 |
+40,00% |
+7,14% |
| - Lao động phổ thông |
5 |
9 |
10 |
+80,00% |
+11,11% |
| - Lao động Nam / Nữ |
12 / 3 |
19 / 4 |
21 / 4 |
+58,33% / +33,33% |
+10,53% / 0,00% |
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
- Doanh thu thuần: Năm 2020 đạt 20,73 tỷ đồng; năm 2021 tăng 91,37% lên 39,61 tỷ đồng; năm 2022 tiếp tục tăng 51,69% đạt 59,16 tỷ đồng.
- Giá vốn hàng bán: Tăng tương ứng từ 19,45 tỷ đồng (2020) lên 37,88 tỷ đồng (2021, tăng 90,12%) và 57,47 tỷ đồng (2022, tăng 52,68%).
- Lợi nhuận sau thuế TNDN: Tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 60,37 triệu đồng (2020), tăng 81,09% lên 109,72 triệu đồng (2021) và đạt 160,37 triệu đồng (2022, tăng 46,73%).
- Quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2020 là 12,45 tỷ đồng, năm 2021 tăng vọt 124,44% lên 27,65 tỷ đồng (trong đó nợ phải trả chiếm 25,79 tỷ đồng, tăng 145,77%), sau đó giảm 35,90% vào năm 2022 xuống còn 17,21 tỷ đồng (nợ phải trả giảm 45,96% còn 13,26 tỷ đồng). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng bền vững từ 1,87 tỷ đồng (2020) lên 3,95 tỷ đồng (2022).
- Thực hành kế toán công nợ chi tiết:
- Kế toán nợ phải thu (TK 131): Trích xuất nghiệp vụ ngày 28/05/2022 theo Hóa đơn GTGT số 0000003 cung cấp dịch vụ tư vấn khảo sát thiết kế, lập quy hoạch phân lô đất tại vùng Seo Vang (xã Đà Sơn) cho Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Đô Lương, tổng giá trị thanh toán 100.048.000 đồng (giá chưa thuế 92.637.037 đồng, thuế GTGT 8% là 7.410.963 đồng). Hạch toán Nợ TK 131 / Có TK 5113: 92.637.037 đồng, Có TK 33311: 7.410.963 đồng. Nghiệp vụ thu tiền ngày 08/06/2022 qua ngân hàng hạch toán Nợ TK 11211 / Có TK 131: 100.048.000 đồng (Sổ chi tiết mẫu S19-DNN).
- Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Ghi nhận nghiệp vụ mua vật tư (tủ điện chiếu sáng, tủ điện công tơ) từ Công ty TNHH Cơ điện MES ngày 28/03/2022 theo Hóa đơn số 0000130 với tổng thanh toán 87.300.000 đồng (thuế GTGT 10%), thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.
- Kế toán nợ phải trả người lao động (TK 334): Căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và phiếu chi tiền lương hàng tháng để hạch toán chi phí lương và thanh toán thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình
Dựa trên thực trạng hạch toán và số liệu phân tích tài chính, chương này đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tương đối nghiêm túc Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; mở đầy đủ sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản công nợ (131, 331, 334); chứng từ hạch toán có tính hợp pháp, hợp lệ và được lưu trữ có hệ thống.
- Tồn tại: Việc theo dõi công nợ chi tiết theo thời hạn (tuổi nợ) chưa thực sự chặt chẽ; chưa xây dựng quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi một cách bài bản; công tác đôn đốc thu hồi nợ đọng sau quyết toán công trình xây lắp còn chậm, khiến nguồn vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn trong năm 2021.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình phân loại và theo dõi tuổi nợ của khách hàng để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời trước hạn.
- Thực hiện nghiêm túc việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản trên BCTC.
- Tăng cường kiểm soát và đối chiếu định kỳ biên bản xác nhận công nợ với từng nhà thầu phụ và nhà cung ứng vật tư.
- Nâng cao chất lượng ứng dụng phần mềm kế toán, tự động hóa khâu luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa bộ phận kế toán và kỹ thuật/công trường.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận làm rõ bức tranh biến động công nợ của Công ty Tân An Bình trong mối tương quan với tăng trưởng sản xuất kinh doanh: Khi doanh thu tăng mạnh năm 2021 (đạt 39,61 tỷ đồng), các khoản phải thu cũng tăng vọt lên 19,45 tỷ đồng (tăng 135,42% so với 2020) và nợ phải trả lên tới 25,79 tỷ đồng, phản ánh áp lực đòn bẩy và sự chiếm dụng vốn lẫn nhau trong chuỗi xây lắp. Đến năm 2022, công tác kiểm soát công nợ đã được tái cơ cấu, giảm các khoản phải thu xuống 12,81 tỷ đồng (-37,10%) và nợ phải trả xuống 13,26 tỷ đồng (-45,96%), đưa hệ số an toàn tài chính về mức ổn định hơn.
- Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán nghiệp vụ phát sinh từ chứng từ gốc (Hóa đơn số 0000003, Hóa đơn số 0000130, Ủy nhiệm chi số 0151, 0221) vào Sổ chi tiết TK 131, TK 331 và Sổ cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Giải pháp đề xuất từ tác giả: Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể về lập bảng phân tích tuổi nợ, trích lập dự phòng rủi ro nợ khó đòi, siết chặt kỷ luật thanh toán hợp đồng và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn cho Ban lãnh đạo và Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình trong việc nhận diện các điểm nghẽn thanh khoản và hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Số liệu khảo sát chi tiết chứng từ và nghiệp vụ chuyên sâu chỉ tập trung vào năm 2022; chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2020 – 2022) chịu ảnh hưởng bởi biến động kinh tế vĩ mô và giai đoạn dịch bệnh, có thể làm phát sinh các đột biến ngắn hạn về nợ phải thu và nợ phải trả.
- Nghiên cứu mang tính đơn điểm tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, chưa có điều kiện so sánh chéo với các doanh nghiệp cùng phân ngành trong khu vực miền Trung.
- Tác giả tự nhận định hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn nên một số giải pháp đề xuất dừng lại ở mức khuyến nghị tổ chức nội bộ.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phân tích tác động của dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (OCF) đến chất lượng công nợ, hoặc xây dựng mô hình dự báo rủi ro tín dụng khách hàng cho nhóm doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp kế toán tài chính kết hợp phân tích chỉ số tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng: Vận dụng quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép TK 131, 331, 334 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và bộ chỉ tiêu đo lường tốc độ thu hồi nợ.
- Nội dung giá trị nhất: Hệ thống minh chứng trích lục chứng từ gốc (hóa đơn GTGT dịch vụ tư vấn giám sát, trích sổ chi tiết TK 131 mẫu S19-DNN, ủy nhiệm chi) minh họa rõ nét quy trình kế toán công nợ theo chu kỳ hợp đồng xây dựng thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 20,73 tỷ đồng; năm 2021 đạt 39,61 tỷ đồng (+91,37%); năm 2022 đạt 59,16 tỷ đồng (+51,69%). Lợi nhuận sau thuế TNDN tương ứng tăng từ 60,37 triệu đồng (2020) lên 109,72 triệu đồng (2021, +81,09%) và đạt 160,37 triệu đồng (2022, +46,73%).
3. Vì sao nợ phải trả của công ty năm 2021 tăng đột biến lên hơn 25,78 tỷ đồng?
Năm 2021, tổng tài sản của công ty tăng 124,44% (đạt 27,65 tỷ đồng) đi kèm với quy mô hợp đồng thi công mở rộng mạnh (doanh thu tăng 91,37%). Doanh nghiệp đã tăng cường sử dụng nguồn vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp vật tư và các khoản nợ ngắn hạn (tăng 145,77% so với năm 2020) để tài trợ cho tài sản lưu động và công trình dở dang.
4. Khóa luận trích xuất nghiệp vụ thực tế nào để minh họa hạch toán nợ phải thu khách hàng (TK 131)?
Tác giả sử dụng nghiệp vụ ngày 28/05/2022 theo Hóa đơn GTGT số 0000003 cung cấp dịch vụ khảo sát thiết kế quy hoạch chia lô đất tại xã Đà Sơn cho Ban QLDA ĐTXD huyện Đô Lương với tổng giá trị 100.048.000 đồng (đã gồm thuế GTGT 8%), hạch toán ghi Nợ TK 131 (100.048.000 đồng) / Có TK 5113 (92.637.037 đồng), Có TK 33311 (7.410.963 đồng) và nghiệp vụ thu tiền qua ngân hàng ngày 08/06/2022 ghi Nợ TK 11211 / Có TK 131 (100.048.000 đồng).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Vương Thị Kiều Trinh đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa khung lý thuyết kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn xác về tình hình lao động, biến động tài sản, kết quả kinh doanh và minh chứng hạch toán công nợ thực tế. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.