CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Lý luận chung về kế toán công nợ 1. Một số khái niệm liên quan 1. Khái niệm kế toán công nợ Theo Nguyễn Tấn Bình (2011): “Kế toán công nợ là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của một doanh nghiệp.
Nó liên quan đến việc ghi nhận và theo dõi các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp với đối tác trong quá trình hoạt động kinh doanh. Kế toán công nợ bao gồm kế toán khoản phải thu và kế toán nợ phải trả. Kế toán công nợ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính liên quan đến các khoản phải thu và các khoản phải trả. Cung cấp thông tin quan trọng để quản lý việc thu hồi tiền và thanh toán nợ đúng hạn, đảm bảo tính ổn định và đủ quỹ tiền mặt cho hoạt động kinh doanh”.
Khái niệm kế toán các khoản phải thu a) Khái niệm Theo Ngô Thế Chi & Trương Thị Thuỷ (2013): “Các khoản phải thu là những quyền lợi mà doanh nghiệp có đối với các khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ hoặc các tài sản khác mà doanh nghiệp dự kiến sẽ thu được trong tương lai. Các khoản nợ phải thu đại diện cho các khoản tiền mà doanh nghiệp đã giao hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, nhưng chưa thu được số tiền tương ứng. Các khoản phải thu được ghi nhận và phản ánh trong báo cáo tài chính, đặc biệt là trên bảng cân đối kế toán, bao gồm các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán và các khoản nợ công ty chưa đòi được”. b) Phân loại Theo điều 17 thông tư 133/2016/TT-BTC, khoản phải thu chia làm 2 loại: Phân loại theo thời hạn thanh toán - Khoản phải thu ngắn hạn: dự kiến sẽ được thu hồi hoặc thanh toán trong thời gian không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường.
- Khoản phải thu dài hạn: dự kiến sẽ được thu hồi hoặc thanh toán trong thời 4 gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Phân loại theo nội dung, khoản phải thu bao gồm: Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác. Trong đó, khoản phải thu khách hàng thường phát sinh và có rủi ro nhiều nhất. Vì vậy việc quản lý và thu hồi các khoản phải thu này là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Khái niệm kế toán các khoản phải trả a) Khái niệm Theo VAS 01 - chuẩn mực kế toán (2002): “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua. Đây là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình. Bao gồm mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hóa, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác.” b) Phân loại Các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn. - Nợ ngắn hạn: Là khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo tài chính.
Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm: Phải trả cho người bán, phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước,… - Nợ dài hạn: Là khoản nợ có thời hạn trả nợ trên 01 năm. Các khoản nợ dài hạn bao gồm: Khoản vay dài hạn, phát hành trái phiếu,… Nhận xét: Việc phân loại nợ ngắn hạn và nợ dài hạn giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các nghĩa vụ tài chính của mình trong quá trình hoạt động và quản lý tài chính một cách hiệu quả. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ 1. Vai trò của kế toán công nợ Kế toán công nợ là một phần quan trọng của quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
Việc quản lý công nợ ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển, năng lực và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp nhằm xác định công nợ phải thu và công nợ phải trả, xây dựng các kế hoạch thanh toán hợp lý, tránh mất sự cân bằng giữa nợ phải thu và nợ phải trả góp phần tạo tính chủ động về vốn, đảm bảo cho quá trình kinh doanh thuận lợi. 5 Việc quản lý công nợ hiệu quả giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định tài chính, tăng tính cạnh tranh và tránh các vấn đề tài chính. Ngược lại, nếu quản lý công nợ không tốt, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán, mất tính chủ động trong quyết định tài chính và đối mặt với nguy cơ phá sản. Nhiệm vụ của kế toán công nợ - Xác định và ghi nhận các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả kết hợp với thời hạn thanh toán vào sổ sách và phần mềm kế toán.
- Theo dõi, kiểm tra đối chiếu các khoản nợ phải thu, phải trả để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. - Xây dựng kế hoạch thanh toán và điều chỉnh công nợ. - Tuân thủ các quy định của kế toán và thuế liên quan đến ghi nhận và báo cáo công nợ. - Tổng hợp và cung cấp kịp thời về tình hình từng loại công nợ lên cho cấp trên để có biện pháp xử lý phù hợp.
Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ - Các khoản công nợ phải theo dõi chặt chẽ, chi tiết từng nội dung, từng đối tượng, từng lần phát sinh. - Kiểm tra đối chiếu các khoản phải thu, khoản phải trả để đánh giá tình hình công nợ. Đặc biệt là các khoản phải thu đến hạn, quá hạn và các khoản nợ khó đòi. - Phân loại rõ ràng dựa trên thời hạn thanh toán và nội dung thanh toán.
Các khoản công nợ liên quan đến vàng, bạc, đá quý phải chi tiết theo giá trị và hiện vật. - Theo dõi các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, quy đổi ra đồng tiền Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế. - Các khoản công nợ cùng đối tượng có thể bù trừ giữa 2 TK 131 và TK 331 trên cơ sở hồ sơ, chứng từ đầy đủ. Ngược lại, không bù trừ đối với 2 TK trên khi không cùng đối tượng.
- Cuối kỳ đối chiếu kiểm tra, nếu chênh lệch thì phải tìm ra nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Nội dung kế toán công nợ phải thu, phải trả 1. Kế toán nợ phải thu của khách hàng a) Khái niệm Phải thu của khách hàng là các nghĩa vụ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với khách hàng. Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận các khoản tiền khách hàng nợ, mà doanh nghiệp đang chờ đợi để thu từ khách hàng sau khi đã bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ.
b) Nguyên tắc hạch toán Theo điều 17, Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán như sau: - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng và người nhận thầu trong các giao dịch liên quan đến tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động cản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản giúp doanh nghiệp theo dõi và ghi nhận các khoản phải thu từ khách hàng hoặc người nhận thầu. Đồng thời phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu, tức là việc thu tiền từ khách hàng hoặc người nhận thầu. - Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán.
Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các khoản đầu tư tài chính. - Trong quá trình hạch toán chi tiết các khoản phải thu, kế toán cần phân loại các khoản nợ theo khả năng thu hồi bao gồm: khoản nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được. Việc phân loại này giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về tình hình công nợ khách hàng và đưa ra quyết định quản lý tài chính hiệu quả. - Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa doanh nghiệp và khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, tài sản cố định, bất động sản đầu tư hoặc 7 dịch vụ được cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có quyền yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
c) Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 131 “ Phải thu của khách hàng” để theo dõi các khoản phải thu của khách hàng. TÀI KHOẢN 131 – PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG Bên Nợ Bên Có - Các khoản phải thu khách hàng phát sinh - Số tiền khách hàng đã trả nợ; trong kỳ; - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng; của khách hàng; - Số tiền điều chỉnh chênh lệch tỷ giá tăng - Số tiền giảm giá, chiết khấu thanh toán về số dư phải thu bằng ngoại tệ; cho khách hàng; - Số tiền điều chỉnh chênh lệch tỷ giá giảm về số dư phải thu bằng ngoại tệ cuối kỳ; Số dư bên Nợ Số dư bên Có - Khoản phải thu khách hàng - Số tiền ứng trước hoặc tiền khách hàng trả thừa d) Chứng từ kế toán sử dụng - Hợp đồng bán hàng - Biên bản nghiệm thu - Hoá đơn GTGT - Giấy báo Có - Biên bản xác nhận công nợ - Phiếu thu e) Hệ thống số sách kế toán sử dụng - Số chi tiết TK 131 - Số cái TK 131 8 f) Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán khoản phải thu của khách hàng (Nguồn: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính) 9 1. Kế toán nợ phải trả cho người bán a) Khái niệm Phải trả cho người bán là khoản tiền mà doanh nghiệp cần phải thanh toán cho nhà cung cấp sau khi mua hàng hoá hoặc dịch vụ từ họ. b) Nguyên tắc hạch toán Theo điều 40, Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán như sau: - Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.