Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đây là khâu trực tiếp giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí vận hành và xác định chính xác kết quả kinh doanh để duy trì chu kỳ tái sản xuất. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp hệ thống thông tin tài chính tin cậy cho ban lãnh đạo trong việc hoạch định chiến lược giá, quản lý công nợ và kiểm soát chi phí. Công ty TNHH BLC Hà Nội là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy biến áp, biến thế và cung cấp thiết bị điện – một ngành nghề mang tính kỹ thuật chuyên biệt. Việc đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị có ý nghĩa thiết thực nhằm tìm ra các điểm nghẽn trong quản lý tài chính và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH BLC Hà Nội, từ đó làm căn cứ đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH BLC Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH BLC Hà Nội.
    • Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH BLC Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021 – 2023) cùng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH BLC Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
    • Về không gian: Công ty TNHH BLC Hà Nội, địa chỉ tại Thửa đất 34B Bản đồ 9, Tổ dân phố 14, Phường Đồng Mai, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
    • Về thời gian: Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm (2021 – 2023) và công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và chuẩn mực:
    • Bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền.
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
    • Giá vốn hàng bán: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng hợp chênh lệch giữa doanh thu và chi phí từ ba hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), và hoạt động khác (TK 711, TK 811), sau khi tính trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) để kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Phương pháp hạch toán và ghi sổ tại doanh nghiệp:
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán AMIS.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, hồ sơ kế toán, chứng từ phát sinh (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ), hệ thống sổ cái các tài khoản liên quan và báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty TNHH BLC Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các chỉ tiêu tài chính, tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$).
  • Phương pháp phân tích và so sánh: So sánh số liệu thực hiện qua các năm 2021, 2022, 2023 để xác định xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, vai trò, ý nghĩa và 4 nhiệm vụ chủ yếu của kế toán bán hàng đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng, cơ quan quản lý nhà nước và nền kinh tế quốc dân.
  • Phân loại các phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp, bán buôn chuyển hàng chờ chấp nhận, bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền không tập trung, bán hàng tự động); các phương thức thanh toán (tiền mặt và chuyển khoản không dùng tiền mặt).
  • Trình bày nguyên tắc và phương pháp tính giá vốn hàng bán: So sánh phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
  • Trình bày tài khoản và quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632), doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH BLC Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, các nguồn lực chủ yếu và tình hình tài chính của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH BLC Hà Nội (MST: 0109000939) thành lập ngày 22/11/2019, người đại diện theo pháp luật là bà Phạm Thị Trang, do Chi cục Thuế Quận Hà Đông quản lý. Lĩnh vực kinh doanh chính là buôn bán, lắp đặt biến áp, máy biến áp (hạ tần, trung tần, biến áp công nghiệp, biến áp tự ngẫu); cung cấp thiết bị điện (công tắc, ổ cắm, đèn); sản xuất máy cơ khí, máy nông - lâm nghiệp; thi công xây dựng công trình điện, đường bộ, cấp thoát nước.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và kỹ thuật) và 4 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Sản xuất).
  • Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2023): Tổng tài sản cố định bao gồm 4 nhóm chính, trong đó phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51,84% nguyên giá, kế đến là nhà cửa vật kiến trúc chiếm 30,23%.
STT Loại tài sản Tỉ trọng nguyên giá (%) Tỉ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá (%)
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 30,23% 81,14%
2 Máy móc, thiết bị 13,28% 77,83%
3 Phương tiện vận tải 51,84% 69,79%
4 Thiết bị văn phòng 4,65% 80,96%
  • Tình hình lao động (tính đến 31/12/2023): Tổng số 15 lao động.
    • Về trình độ: Đại học, cao đẳng có 7 người (46,66%); Trung cấp có 4 người (26,67%); Lao động phổ thông có 4 người (26,67%).
    • Về giới tính: Nam giới có 11 người (73,33%); Nữ giới có 4 người (26,67%).
    • Về độ tuổi: 18 - 23 tuổi có 2 người (13,33%); 24 - 30 tuổi có 7 người (46,67%); Trên 30 tuổi có 6 người (40,00%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:
    • Tài sản ngắn hạn: Tốc độ phát triển bình quân đạt 94,43% (năm 2022 tăng 0,39% đạt 44.576 đồng, năm 2023 giảm 10,43% xuống 39.730 đồng).
    • Tài sản dài hạn: Tốc độ phát triển bình quân đạt 94,83% (năm 2022 giảm 9,07%, năm 2023 tăng 21,75%).
    • Nguồn vốn chủ sở hữu: Tương đối ổn định với tốc độ phát triển bình quân liên hoàn đạt 99,95% (năm 2022 tăng 0,30%, năm 2023 giảm 0,39%).
    • Nợ phải trả: Tốc độ phát triển bình quân 92,31% (năm 2022 tăng 0,7%, năm 2023 giảm 14,85% xuống 24.768 đồng do việc thanh toán nợ mua chịu chưa đồng bộ).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) $\theta_{LH}$ 2022/2021 (%) Năm 2023 (Đồng) $\theta_{LH}$ 2023/2022 (%) $\theta_{BQ}$ (%)
1. Doanh thu BH & CCDV 31.866 32.369 102,84% 30.125 95,45% 99,07%
2. Các khoản giảm trừ DT - - - - - -
3. Doanh thu thuần 31.866 32.369 102,84% 30.125 95,45% 99,07%
4. Giá vốn hàng bán 31.212 - 102,74% 30.236 93,88% 98,21%
5. Lợi nhuận gộp 55 - 156,97% - 680,70% 326,88%
6. Doanh thu tài chính 1.435 - 98,39% 1.241 104,79% 101,54%
7. Chi phí tài chính - - - - - -
8. Chi phí QLKD 26 - 104,30% - - 448,44%
9. Lợi nhuận thuần HĐKD 29 59.466 203,28% 49.260 83,65% -
10. Chi phí khác - - - 65 - -
11. Lợi nhuận khác - - - (65) - -
12. Tổng LNTT 29 - - - - -
13. Chi phí thuế TNDN 5 - - - - -
14. Lợi nhuận sau thuế 23.173 - 203,28% Âm - -

Nhận xét kết quả kinh doanh: Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Giá vốn hàng bán có tốc độ tăng bình quân 98,21%, thấp hơn mức tăng doanh thu giúp lợi nhuận gộp tăng trưởng bình quân 326,88%. Tuy nhiên, năm 2023 chi phí quản lý kinh doanh tăng đột biến (tốc độ bình quân 3 năm đạt 448,44% do chi phí quảng cáo, thuê và cải tạo văn phòng mở rộng mạng lưới) kết hợp với chi phí khác phát sinh dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2023 bị âm.

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Chương 3 đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán và các giải pháp hoàn thiện tại đơn vị:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo hình thức tập trung, gồm 02 nhân sự (01 Kế toán trưởng chỉ đạo, lập kế hoạch và giám sát; 01 Kế toán tổng hợp thực hiện nhập liệu, theo dõi chứng từ, lập báo cáo tài chính).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán AMIS. Quy trình luân chuyển: Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc ghi vào sổ Nhật ký chung và các sổ/thẻ chi tiết liên quan; cuối tháng tổng hợp số liệu từ Nhật ký chung sang Sổ Cái các tài khoản, lập Bảng cân đối phát sinh và lập Báo cáo tài chính.
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ: Khóa luận trích dẫn các chứng từ thực tế tháng 12/2023 gồm Phiếu xuất kho ngày 27/12/2023, Hóa đơn GTGT, các mẫu Sổ Cái TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 811 (Chi phí khác) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp quy mô doanh nghiệp; ứng dụng phần mềm AMIS hỗ trợ hạch toán nhanh chóng; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hạn chế: Nhân sự kiêm nhiệm nhiều khâu gây chậm trễ trong công tác đối chiếu công nợ; chi phí quản lý kinh doanh tăng cao nhưng chưa được theo dõi, phân bổ chi tiết cho từng nhóm sản phẩm kinh doanh; phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ dồn vào cuối kỳ làm giảm tính kịp thời trong việc cung cấp thông tin giá vốn hàng bán.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để tối ưu hóa lợi nhuận.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý, đôn đốc thu hồi nợ phải thu của khách hàng nhằm giải phóng nguồn vốn.
    • Nâng cao tính kịp thời trong việc tính giá xuất kho và phân bổ chi phí kinh doanh.
    • Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán và khai thác triệt để các tính năng tự động của phần mềm kế toán AMIS.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu cụ thể:
    • Hệ thống hóa toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH BLC Hà Nội theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phân tích chi tiết số liệu tài chính qua 3 năm (2021 – 2023): Doanh thu thuần biến động qua các năm (đạt 31.866 đồng năm 2021, 32.369 đồng năm 2022 và giảm còn 30.125 đồng năm 2023); nợ phải trả năm 2023 giảm 14,85% xuống 24.768 đồng; cơ cấu tài sản cố định tập trung chủ yếu vào phương tiện vận tải (51,84% nguyên giá).
    • Làm rõ nguyên nhân trực tiếp dẫn đến kết quả lợi nhuận sau thuế bị âm trong năm 2023 là do sự gia tăng đột biến của chi phí quản lý kinh doanh (tốc độ phát triển bình quân đạt 448,44% qua 3 năm) và chi phí khác phát sinh.
  • Đóng góp thực tiễn của tác giả: Khóa luận đã đánh giá được bức tranh thực tế về sự vận hành của bộ máy kế toán tinh gọn (02 người) trên phần mềm AMIS tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật vừa và nhỏ; đề xuất các định hướng cụ thể về kiểm soát chi phí, đôn đốc công nợ và hoàn thiện quy trình ghi sổ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát số liệu chi tiết về chứng từ và sổ cái chỉ tập trung trong tháng 12 năm 2023 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH BLC Hà Nội), chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành máy biến áp và thiết bị điện.
    • Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào góc độ kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu vào phân tích kế toán quản trị doanh thu, điểm hòa vốn và định mức chi phí cho từng dòng sản phẩm máy biến áp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời xây dựng chính sách tín dụng thương mại và quản trị rủi ro nợ phải thu trong các doanh nghiệp thương mại thiết bị điện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính và hạch toán kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thực tế.
  • Phần có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng biểu phân tích tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân của tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (Chương 2).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán (Sổ Cái TK 511, 632, 642, 515, 811, 911) áp dụng theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm AMIS (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH BLC Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán AMIS.

  2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty là gì? Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

  3. Cơ cấu bộ máy quản lý và phòng kế toán của công ty được tổ chức như thế nào? Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 4 phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật, Sản xuất). Phòng Kế toán gồm 02 nhân sự (01 Kế toán trưởng và 01 Kế toán tổng hợp) tổ chức theo hình thức tập trung.

  4. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận năm 2023 của doanh nghiệp sụt giảm và bị âm là gì? Nguyên nhân chủ yếu do chi phí quản lý kinh doanh trong năm 2023 tăng đột biến (tốc độ bình quân 3 năm đạt 448,44% do mở rộng mạng lưới, tăng chi phí quảng cáo, thuê và cải tạo văn phòng) cùng với khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.

  5. Đặc điểm cơ sở vật chất và lao động của công ty tính đến 31/12/2023 có gì đáng chú ý? Về cơ sở vật chất, phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51,84% nguyên giá tài sản cố định. Về lao động, công ty có quy mô tinh gọn 15 người với 73,33% là nam giới và 46,66% có trình độ đại học, cao đẳng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hải Yến đã phản ánh bức tranh tổng thể về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH BLC Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm rõ việc vận dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm AMIS trong quản lý chứng từ, sổ sách của một doanh nghiệp kinh doanh máy biến áp quy mô nhỏ. Đồng thời, các số liệu phân tích tài chính đã chỉ ra điểm nghẽn về gia tăng chi phí quản lý và quản trị nợ phải trả, làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.