Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp năng lực hoạt động, hiệu quả sử dụng vốn và vị thế cạnh tranh của mỗi tổ chức kinh tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định, các doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện tốt công tác quản trị tài chính, trong đó khâu hạch toán, tính toán chính xác và kịp thời các biến động về vật tư, tiền vốn cũng như quá trình tiêu thụ hàng hóa giữ vai trò quyết định. Công tác kế toán kết quả kinh doanh vì vậy trở thành công cụ đắc lực, cung cấp thông tin toàn diện và có hệ thống giúp ban quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó hoạch định các chiến lược kinh doanh chuẩn xác.

Đối với Công ty TNHH Đầu tư Maxko Việt Nam – một đơn vị hoạt động kết hợp giữa sản xuất, phân phối nguyên vật liệu ngành đồ uống và cung cấp các dịch vụ tư vấn, thiết lập (setup) nhà hàng, quán cà phê – đặc thù dịch vụ khiến quy trình theo dõi sổ sách kế toán phát sinh nhiều nghiệp vụ phức tạp. Bên cạnh việc tuân thủ các quy định hiện hành, đơn vị gặp phải các rào cản nhất định trong khâu xúc tiến bán hàng, thị trường tiêu thụ còn hạn hẹp, đồng thời công tác kiểm kê hàng tồn kho và kiểm soát chứng từ thanh toán nội bộ còn tồn tại hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác lập rõ ràng gồm hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Đi sâu nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận cùng thực tiễn về kế toán kết quả kinh doanh; đánh giá thị trường, hiệu quả hoạt động và toàn bộ quy trình kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh và việc vận hành hệ thống kế toán tại đơn vị.
    2. Rút ra các khuyết điểm, tồn tại cụ thể trong công tác hạch toán và kiểm soát kế toán.
    3. Xác định nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Maxko Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tại trụ sở và các phòng ban chức năng thuộc Công ty TNHH Đầu tư Maxko Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và phân tích số liệu tài chính qua các năm tài chính 2014, 2015 và số liệu kế toán phát sinh trong Quý I năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:

  • Khung văn bản pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
    • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Đảm bảo 6 nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Quy định xác định giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp.
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, điều kiện xác định doanh thu tài chính và các khoản thu nhập khác.
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp) và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính: Cơ sở xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất phổ thông 22% (áp dụng từ 01/01/2014) và 20% (áp dụng từ 01/01/2016 đối với doanh nghiệp có quy mô doanh thu dưới 20 tỷ đồng).
  • Các khái niệm kinh tế - kế toán then chốt: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu thuần, Chi phí giá vốn hàng bán, Chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo tài khoản 642 của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), Doanh thu hoạt động tài chính, Chi phí tài chính, Thu nhập khác, Chi phí khác và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp giữa kỹ thuật thu thập thông tin và các phương pháp xử lý số liệu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán, website doanh nghiệp, fanpage, giáo trình Kế toán tài chính 1 của Trường Đại học Thương Mại và hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Tài chính.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ do Phòng Kế toán công ty cung cấp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích định tính: Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ) và vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh) tới hoạt động kinh doanh và tổ chức hạch toán.
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa năm 2014 và năm 2015 theo số tuyệt đối (chênh lệch số tiền) và số tương đối (tỷ lệ tăng giảm %), phân tích tương quan biến động giữa doanh thu với chi phí.
    • Phương pháp dùng biểu mẫu: Lập các bảng số liệu, bảng phân tích kinh tế tổng hợp các dòng cột để đối chiếu các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lí luận về kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của việc xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán số chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng các khoản chi phí phát sinh hợp lý trong một kỳ kế toán. Nội dung chương làm rõ:

  • Điều kiện ghi nhận và nguyên tắc kế toán: Phân tích chi tiết các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu theo VAS 14, nguyên tắc giá gốc hàng tồn kho theo VAS 02, nguyên tắc trích lập dự phòng và nguyên tắc phù hợp theo VAS 01.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng trong chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Trình bày chi tiết công dụng và kết cấu của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - tích hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Quy trình hạch toán kết chuyển cuối kỳ: Khái quát chuỗi 8 bút toán khóa sổ và kết chuyển từ các tài khoản doanh thu, chi phí sang bên Nợ và bên Có của TK 911 nhằm xác định lãi hoặc lỗ trước khi kết chuyển sang TK 421.
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, kết cấu và trình tự luân chuyển chứng từ của 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: Phân tích thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Maxko Việt Nam

Chương II phản ánh toàn diện hoạt động thực tế của Công ty TNHH Đầu tư Maxko Việt Nam (thành lập ngày 04/01/2013, Mã số thuế: 0106141995, trụ sở tại P906D, Khách sạn Thể thao, số 15 Lê Văn Thiêm, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội; Vốn điều lệ: 1 tỷ đồng; Quy mô nhân sự: 25 người). Doanh nghiệp chuyên sản xuất, cung ứng bột Matcha, bột Trà Xanh, Cà phê bột, Cà phê rang xay; đào tạo pha chế; tư vấn thiết kế và setup quán cà phê, nhà hàng (như Cafe sách Đông Tây, M-Coffee, Havana coffee) với các nhà cung ứng chính gồm Sunny Foods, Kim Dung, Công ty TNHH Thực phẩm tốt lành, Công ty TNHH Kinh Doanh Thiết Bị Horeca Thăng Long.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung làm rõ:

  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý tập trung đứng đầu là Giám đốc. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự:
    1. Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ;
    2. Kế toán tổng hợp;
    3. Kế toán thuế;
    4. Kế toán kho kiêm kế toán bán hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là VNĐ; áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán là Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm máy tính IT Soft.
  • Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2 năm (2014 - 2015): Tác giả lập bảng so sánh và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Chênh lệch số tiền (VNĐ) Tỷ lệ tăng (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 7.103.849.400 9.378.410.158 +2.274.560.758 +32,0%
Doanh thu hoạt động tài chính - - +117.067 +48,0%
Chi phí tài chính - - +2.448 +7,3%
Chi phí quản lý kinh doanh - - +252.730 +15,2%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - +984.868 +34,1%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - - - +34,1%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - - +577.565 +34,1%
Lợi nhuận sau thuế TNDN - - +774.261 +34,1%

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng phân tích kết quả kinh doanh năm 2014 - 2015 của Phòng Kế toán trong văn bản khóa luận.

  • Quy trình kế toán và số liệu thực tế Quý I/2016:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền. Cụ thể tháng 01/2016, Trà xanh Matcha tồn đầu kỳ 450 kg (đơn giá 140.000 đ/kg), nhập trong kỳ 800 kg (đơn giá 145.000 đ/kg), kế toán tính ra đơn giá bình quân xuất kho là 143.200 đ/kg. Nghiệp vụ xuất bán 50 kg Bột Cafe Phúc Ban Mê P4 cho đối tác Không gian văn hóa Đông Tây có giá vốn 6.000.000 đ được ghi Nợ TK 632 / Có TK 156. Tổng giá vốn hàng bán xuất kho Quý I/2016 kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632 là 736.122.374 đ.
    • Kế toán doanh thu: Ngày 05/01/2016, công ty xuất bán 90 kg Bột Cafe Phúc Ban Mê P1 với tổng tiền hàng chưa thuế là 13.000.000 đ, thuế GTGT 5% (650.000 đ), ghi Nợ TK 131: 13.650.000 đ / Có TK 511: 13.000.000 đ / Có TK 3331: 650.000 đ. Tổng doanh thu bán hàng và CCDV Quý I/2016 kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 911 là 2.024.345.024 đ.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Tổng chi phí Quý I/2016 kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 642 là 423.277.377 đ.
    • Doanh thu và chi phí tài chính: Kết chuyển doanh thu tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 là 390.488 đ; kết chuyển chi phí tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635 là 8.377 đ.
    • Xác định kết quả kinh doanh Quý I/2016: Lợi nhuận kế toán kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 421 là 1.389.000.000 đ (doanh nghiệp có lãi).

CHƯƠNG III: Giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Maxko Việt Nam

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp các mặt tích cực và chỉ ra những hạn chế nghiệp vụ cần khắc phục:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã tuân thủ hệ thống chứng từ kế toán thống nhất theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, sử dụng phần mềm kế toán IT Soft giúp giảm tải việc ghi chép tay, phân công lao động trong phòng kế toán rõ ràng. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ các hạn chế:
    • Khâu tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ setup còn hẹp, công tác quảng bá chưa đạt hiệu quả cao.
    • Công tác kiểm kê kho hàng định kỳ và kiểm soát chứng từ thanh toán còn lỏng lẻo, chưa đảm bảo tính minh bạch tuyệt đối.
    • Chưa mở sổ kế toán chi tiết cho TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 635 (Chi phí tài chính) mà chỉ theo dõi trên sổ cái do số lượng nghiệp vụ phát sinh ít.
    • Về thuế TNDN: Hàng kỳ, kế toán tính thuế TNDN tạm nộp (thuế suất 20%) và hạch toán trực tiếp giảm trừ vào lợi nhuận chưa phân phối (ghi Nợ TK 421 / Có TK 3334) mà không hạch toán qua tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821), điều này chưa đúng với hướng dẫn chuẩn mực kế toán.
    • Cơ cấu tài chính còn mất cân đối giữa nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn, chi phí huy động vốn đôi khi còn cao.
  • Các giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán, bao gồm:
    1. Tổ chức mở đầy đủ hệ thống sổ chi tiết đối với tất cả các tài khoản doanh thu, chi phí tài chính để tăng cường chức năng kiểm soát quản trị.
    2. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận chi phí thuế TNDN theo đúng quy định, sử dụng đúng TK 821 trước khi kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ vào TK 911.
    3. Tăng cường khâu kiểm kê hiện vật định kỳ tại kho, hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán, lập biên bản đối chiếu chặt chẽ.
    4. Nâng cấp và tận dụng tối đa các phân hệ quản lý của phần mềm kế toán IT Soft nhằm hỗ trợ lập báo cáo nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả định lượng cụ thể từ hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Đầu tư Maxko Việt Nam:

  • Giai đoạn 2014 - 2015: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng từ 7.103.849.400 đ lên 9.378.410.158 đ (tăng 2.274.560.758 đ, tương đương mức tăng 32,0%). Doanh thu hoạt động tài chính tăng 48,0%, trong khi chi phí quản lý kinh doanh chỉ tăng 15,2% và chi phí tài chính tăng 7,3%. Nhờ tốc độ tăng doanh thu vượt trội so với tốc độ tăng chi phí, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty đều tăng 34,1%.
  • Số liệu Quý I/2016: Công ty ghi nhận doanh thu bán hàng và CCDV đạt 2.024.345.024 đ; giá vốn hàng bán ở mức 736.122.374 đ; chi phí quản lý kinh doanh là 423.277.377 đ; doanh thu tài chính đạt 390.488 đ; chi phí tài chính là 8.377 đ; kết quả kinh doanh đạt lợi nhuận chuyển vào TK 421 là 1.389.000.000 đ.

Đóng góp thực tiễn mà tác giả tự nêu trong công trình nghiên cứu:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hoạt động đan xen giữa thương mại sản xuất thực phẩm và cung cấp gói dịch vụ tư vấn setup.
  • Chỉ ra các sai sót kỹ thuật trong hạch toán thực tế so với lý luận quy định (cụ thể là việc bỏ qua TK 821 và không mở sổ chi tiết cho hoạt động tài chính).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù vận hành của Maxko Việt Nam, đóng vai trò là tài liệu tham khảo cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán công ty trong việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày trong văn bản:

  • Dữ liệu khảo sát chuyên sâu chỉ giới hạn trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Đầu tư Maxko Việt Nam, chưa có sự so sánh mở rộng với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn Hà Nội.
  • Chuỗi thời gian phân tích tập trung chủ yếu vào 2 năm tài chính 2014, 2015 và số liệu Quý I năm 2016, chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn nhiều năm của doanh nghiệp.
  • Do các nghiệp vụ hoạt động tài chính và hoạt động khác tại Maxko phát sinh không thường xuyên với giá trị nhỏ (như lãi tiền gửi, chênh lệch kiểm kê thừa thiếu nhỏ), việc phân tích mảng hạch toán này chưa thực sự phong phú.

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá sự chuyển đổi của hệ thống kế toán doanh nghiệp khi chuyển đổi áp dụng hệ thống Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (như Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành sau thời điểm nghiên cứu).
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ khả thi của các đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm kê và hạch toán thuế TNDN trong các niên độ kế toán tiếp sau.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là Trường Đại học Thương Mại): Khóa luận là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp tiếp cận đề tài thực tập tốt nghiệp, cách thức trình bày cơ sở lý luận theo VAS và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, phương pháp phân tích báo cáo tài chính qua các bảng biểu so sánh.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tài liệu cung cấp quy trình mẫu về tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính (phần mềm IT Soft), quy trình tính giá thành xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và cách xử lý các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ.
  • Ban điều hành Công ty TNHH Đầu tư Maxko Việt Nam: Tài liệu giúp nhận diện rõ các khoảng trống trong quản lý kho hàng và chứng từ kế toán nội bộ, từ đó có căn cứ rà soát, điều chỉnh quy chế quản trị tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu tư Maxko Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Về hình thức kế toán, công ty sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ được thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính IT Soft, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Maxko gồm những vị trí nào? Phòng Kế toán của công ty gồm 4 nhân sự đảm nhận các phần hành riêng biệt: (1) Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ, chịu trách nhiệm chung về công tác tài chính, lập BCTC và quản lý quỹ tiền mặt; (2) Kế toán tổng hợp, thực hiện tập hợp, phân bổ và ghi sổ tổng hợp; (3) Kế toán thuế, phụ trách tính lương, các khoản trích theo lương, theo dõi công nợ và kê khai nghĩa vụ ngân sách nhà nước; (4) Kế toán kho kiêm kế toán bán hàng, phụ trách chứng từ xuất nhập kho, viết hóa đơn bán hàng và theo dõi chi tiết doanh thu.

3. Hoạt động kinh doanh của Maxko có những chuyển biến nào trong giai đoạn 2014 - 2015? Trong giai đoạn 2014 - 2015, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ghi nhận mức tăng trưởng tích cực. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 7.103.849.400 đ lên 9.378.410.158 đ (tăng 2.274.560.758 đ, tương ứng 32,0%). Doanh thu hoạt động tài chính tăng 48,0%. Tốc độ tăng của chi phí quản lý kinh doanh (15,2%) và chi phí tài chính (7,3%) được kiểm soát thấp hơn tốc độ tăng doanh thu, giúp tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều đạt mức tăng trưởng 34,1%.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm chưa hợp lý nào trong nghiệp vụ kế toán tại đơn vị? Khóa luận chỉ ra hai hạn chế nghiệp vụ lớn: Thứ nhất, do số lượng giao dịch ít nên công ty không mở sổ kế toán chi tiết cho TK 515 (Doanh thu tài chính) và TK 635 (Chi phí tài chính), chỉ ghi nhận trực tiếp vào sổ cái. Thứ hai, đối với thuế TNDN tạm nộp, kế toán hạch toán giảm trừ trực tiếp vào lợi nhuận chưa phân phối (ghi Nợ TK 421 / Có TK 3334) thay vì ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821) theo quy định chuẩn mực.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Dựa trên số liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Maxko Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2015 và Quý I năm 2016, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và kết quả tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Đồng thời, công trình chỉ rõ các khiếm khuyết trong khâu hạch toán thuế, mở sổ chi tiết và kiểm soát nội bộ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có giá trị thực tiễn đối với công tác kế toán tại đơn vị.