Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, ổn định và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải không ngừng đổi mới công tác quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm tối đa hóa doanh thu, tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi nhuận. Trong toàn bộ quy trình vận hành, bán hàng là khâu cốt lõi phản ánh khả năng tiêu thụ sản phẩm và năng lực đáp ứng thị trường, trong khi xác định kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh hiệu quả tài chính cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp căn cứ trực tiếp để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược, đồng thời phục vụ nghĩa vụ minh bạch tài chính với cơ quan quản lý nhà nước.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Minh Hưng Lợi, đóng tại thành phố Đà Nẵng, được thành lập từ năm 2012, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ dầu nhớt, dầu nhờn, dầu động cơ và một số ngành nghề dịch vụ khác. Trải qua hơn 10 năm hoạt động, công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh nhưng thực tiễn công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định cần được hoàn thiện.
Khóa luận được tác giả thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi.
- Nhận diện những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán bán hàng cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Minh Hưng Lợi, địa chỉ số 35 Ngô Quyền, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Nguồn thông tin và dữ liệu tổng hợp về các nguồn lực, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh được khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán, hệ thống chứng từ và sổ sách được thu thập, phân tích thực tế trong năm tài chính 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản pháp lý chủ đạo là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các khái niệm nền tảng được tác giả trích dẫn và sử dụng gồm:
- Hàng hóa: Sản phẩm kinh tế hữu hình trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần thỏa mãn nhu cầu con người (theo Từ điển Kinh tế học của Nguyễn Văn Ngọc, 2006).
- Bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng để nhận về quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền.
- Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh được biểu diễn thông qua các công thức kế toán:
- $\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động tài chính} + \text{Kết quả hoạt động khác}$
- $\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
- $\text{Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
- $\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$
- $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành kế toán, các công trình nghiên cứu khóa trước, hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Tài chính; thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có, giấy báo nợ), sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết) và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi. Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Lọc, hệ thống hóa và phân loại các số liệu thô từ chứng từ, sổ sách bằng phần mềm Microsoft Excel theo từng chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm 2020, 2021, 2022) và phương pháp thống kê mô tả để đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, vai trò, nhiệm vụ và nội dung hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Các phương thức bán hàng: Phân tích phương thức bán hàng trực tiếp tại kho, chuyển hàng chờ chấp nhận, bán qua đại lý/ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp, cùng các hình thức khác như hàng đổi trả, tiêu thụ nội bộ, biếu tặng và trả lương/khen thưởng bằng sản phẩm.
- Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV): Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Bán hàng hóa, TK 5112 - Bán thành phẩm, TK 5113 - Cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511, không sử dụng tài khoản 521.
- Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác): Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá và các khoản thu nhập bất thường; không có số dư cuối kỳ và kết chuyển về TK 911.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Tập hợp giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp tính giá hàng tồn kho; kết chuyển giá vốn vào bên Nợ TK 911.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Gồm 2 tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN).
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có và kết chuyển toàn bộ chi phí bên Nợ để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi, Đà Nẵng
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, chính sách kế toán và phản ánh thực trạng số liệu tại doanh nghiệp:
1. Tổng quan và chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng chính là dầu nhớt, dầu nhờn động cơ, có cơ cấu quản lý tinh gọn gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc) và 4 phòng ban chuyên môn (Hành chính nhân sự, Kinh doanh, Kế toán, Kho).
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và thanh toán, Kế toán thuế kiêm theo dõi công nợ, Thủ quỹ.
- Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
2. Thực trạng nguồn lực và tình hình tài chính qua các bảng số liệu:
Tình hình lao động giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (±) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (±) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
15 |
100,00 |
18 |
100,00 |
20 |
100,00 |
3 |
20,00 |
2 |
11,11 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
10 |
66,67 |
12 |
66,67 |
12 |
60,00 |
2 |
20,00 |
0 |
0,00 |
| - Nữ |
5 |
33,33 |
6 |
33,33 |
8 |
40,00 |
1 |
20,00 |
2 |
33,33 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
10 |
66,67 |
11 |
61,11 |
12 |
60,00 |
1 |
10,00 |
1 |
9,09 |
| - CĐ và Trung cấp |
4 |
26,67 |
6 |
33,33 |
6 |
30,00 |
2 |
50,00 |
0 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
1 |
6,66 |
1 |
5,56 |
2 |
10,00 |
0 |
0,00 |
1 |
100,00 |
Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022 (Đơn vị tính: Đồng):
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (±) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (±) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| TÀI SẢN |
|
|
|
|
|
|
|
| I. Tiền & TĐ tiền |
178.393.426 |
258.657.440 |
240.388.828 |
80.264.014 |
44,99 |
-18.268.612 |
-7,06 |
| II. Đầu tư tài chính |
32.090.035 |
32.090.035 |
0 |
0 |
0,00 |
-32.090.035 |
-100,00 |
| III. Các khoản phải thu |
3.228.829.436 |
999.445.989 |
4.088.030.115 |
-2.229.383.447 |
-69,05 |
3.088.584.126 |
309,03 |
| - Phải thu khách hàng |
2.782.513.566 |
180.929.296 |
3.739.469.857 |
-2.601.584.270 |
-93,50 |
3.558.540.561 |
1966,81 |
| - Trả trước người bán |
0 |
368.037.126 |
0 |
368.037.126 |
100,00 |
-368.037.126 |
-100,00 |
| - Phải thu khác |
446.315.870 |
450.479.567 |
348.560.258 |
4.163.697 |
0,93 |
-101.919.309 |
-22,62 |
| IV. Hàng tồn kho |
6.535.962.261 |
8.325.745.998 |
4.752.695.484 |
1.789.783.737 |
27,38 |
-3.573.050.514 |
-42,92 |
| V. Tài sản cố định |
898.630.551 |
1.267.699.969 |
1.775.114.755 |
369.069.418 |
41,07 |
507.414.786 |
40,03 |
| (Hao mòn lũy kế) |
(599.542.176) |
(855.836.394) |
(941.239.790) |
-256.294.218 |
42,75 |
-85.403.396 |
9,98 |
| VI. Tài sản khác |
452.489.059 |
543.265.163 |
4.857.395.178 |
90.776.104 |
20,06 |
4.314.130.015 |
794,11 |
| - Thuế GTGT khấu trừ |
452.489.059 |
485.381.071 |
4.699.616.952 |
32.892.012 |
7,27 |
4.214.235.881 |
868,23 |
| TỔNG TÀI SẢN |
11.326.394.768 |
11.426.904.594 |
16.595.106.745 |
100.509.826 |
0,89 |
5.168.202.151 |
45,23 |
| NGUỒN VỐN |
|
|
|
|
|
|
|
| I. Nợ phải trả |
8.151.782.853 |
1.279.121.056 |
2.942.929.758 |
-6.872.661.797 |
-84,31 |
1.663.808.702 |
130,07 |
| - Phải trả người bán |
416.467.660 |
0 |
919.759.379 |
-416.467.660 |
-100,00 |
919.759.379 |
100,00 |
| - Thuế & nộp NN |
691.400.427 |
591.400.427 |
1.358.678.433 |
-100.000.000 |
-14,46 |
767.278.006 |
129,74 |
| - Phải trả khác |
6.087.973.055 |
487.973.056 |
447.447.710 |
-5.599.999.999 |
-91,98 |
-40.525.346 |
-8,30 |
| - Vay & nợ thuê TC |
955.941.711 |
199.747.573 |
217.044.236 |
-756.194.138 |
-79,10 |
17.296.663 |
8,66 |
| II. Vốn chủ sở hữu |
3.174.611.915 |
10.147.783.538 |
13.652.176.987 |
6.973.171.623 |
219,65 |
3.504.393.449 |
34,53 |
| - Vốn góp của CSH |
1.900.000.000 |
1.567.702.626 |
2.453.067.139 |
-332.297.374 |
-17,49 |
885.364.513 |
56,48 |
| - LNST chưa PP |
1.274.611.915 |
8.580.080.912 |
11.199.109.848 |
7.305.468.997 |
573,15 |
2.619.028.936 |
30,52 |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
11.326.394.768 |
11.426.904.594 |
16.595.106.745 |
100.509.826 |
0,89 |
5.168.202.151 |
45,23 |
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 – 2022 (Đơn vị tính: Đồng):
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (±) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (±) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| 1. Doanh thu BH & CCDV |
42.344.231.809 |
54.479.476.901 |
75.651.013.311 |
12.135.245.092 |
28,66 |
21.171.536.410 |
38,86 |
| 2. Các khoản giảm trừ DT |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| 3. Doanh thu thuần |
42.344.231.809 |
54.479.476.901 |
75.651.013.311 |
12.135.245.092 |
28,66 |
21.171.536.410 |
38,86 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
38.444.871.021 |
39.828.788.892 |
55.842.762.553 |
1.383.917.871 |
3,60 |
16.013.973.661 |
40,21 |
| 5. Lợi nhuận gộp |
3.899.360.788 |
14.650.688.009 |
19.808.250.758 |
10.751.327.221 |
275,72 |
5.157.562.749 |
35,20 |
| 6. Doanh thu tài chính |
51.130.334 |
43.430.154 |
42.577.461 |
-7.700.180 |
-15,06 |
-852.693 |
-1,96 |
| 7. Chi phí tài chính |
31.071.908 |
62.049.362 |
366.779.272 |
30.977.454 |
99,70 |
304.729.910 |
491,11 |
| 8. Chi phí bán hàng |
1.322.524.766 |
2.753.802.234 |
4.851.769.141 |
1.431.277.468 |
108,22 |
2.097.966.907 |
76,18 |
| 9. Chi phí QLDN |
1.003.921.151 |
1.153.355.208 |
633.392.496 |
149.434.057 |
14,89 |
-519.962.712 |
-45,08 |
| 10. Thu nhập khác |
716.711 |
189.781 |
0 |
-526.930 |
-73,52 |
-189.781 |
-100,00 |
| 11. Chi phí khác |
425.114 |
0 |
0 |
-425.114 |
-100,00 |
0 |
0,00 |
| 12. Lợi nhuận khác |
291.597 |
189.781 |
0 |
-101.816 |
-34,92 |
-189.781 |
-100,00 |
| 13. Chi phí thuế TNDN |
318.652.979 |
2.145.020.228 |
2.799.777.462 |
1.826.367.249 |
573,15 |
654.757.234 |
30,52 |
| 14. LNST TNDN |
1.274.611.915 |
8.580.080.912 |
11.199.109.848 |
7.305.468.997 |
573,15 |
2.619.028.936 |
30,52 |
3. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
- Nghiệp vụ doanh thu: Trích xuất chứng từ Hóa đơn GTGT số 00000711, 00000651; hạch toán qua Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511. Trong giai đoạn khảo sát, doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
- Nghiệp vụ doanh thu tài chính: Thu thập Giấy báo Có từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) Chi nhánh Đà Nẵng; hạch toán vào Sổ cái TK 515.
- Nghiệp vụ giá vốn hàng bán: Trích xuất Phiếu xuất kho, tính giá vốn bình quân gia quyền cuối kỳ, phản ánh vào Sổ cái TK 632.
- Nghiệp vụ chi phí: Chi phí tài chính trích từ Giấy báo Nợ ngân hàng hạch toán vào TK 635; chi phí quản lý kinh doanh (chi phí vận chuyển, tiếp khách, khấu hao, lương nhân viên) trích từ Hóa đơn GTGT số 781325, 171 hạch toán vào TK 642; chi phí thuế TNDN tạm tính và quyết toán năm phản ánh trên TK 821.
- Xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ số liệu được tự động tập hợp và kết chuyển về TK 911 trên phần mềm MISA, sau đó kết chuyển số lãi ròng vào TK 421.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi, Đà Nẵng
Tác giả đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; áp dụng phần mềm MISA giúp chuẩn hóa sổ sách theo hình thức Nhật ký chung; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hạn chế: Công tác quản lý công nợ phải thu khách hàng còn lỏng lẻo khiến quy mô nợ phải thu năm 2022 tăng vọt lên hơn 3,73 tỷ đồng gây ứ đọng vốn lưu động; việc theo dõi chi tiết doanh thu và chi phí theo từng mặt hàng dầu nhớt chưa sâu; công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ.
Từ đó, chương 3 đề xuất 2 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chung: Nâng cấp, cập nhật phiên bản phần mềm kế toán; bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán; hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, phòng kho và phòng kế toán.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Xây dựng chính sách bán hàng và kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu, phân loại khách hàng theo hạn mức tín dụng để thu hồi công nợ đúng hạn.
- Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định.
- Tổ chức theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng cho từng dòng sản phẩm nhiên liệu, dầu nhớt nhằm cung cấp dữ liệu kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu với những kết quả cụ thể:
- Kết quả thực nghiệm từ dữ liệu tài chính:
- Doanh thu thuần của Công ty TNHH Minh Hưng Lợi tăng trưởng liên tục: từ 42.344.231.809 đồng (năm 2020) lên 54.479.476.901 đồng (năm 2021, tăng 28,66%) và đạt 75.651.013.311 đồng (năm 2022, tăng 38,86%).
- Lợi nhuận sau thuế TNDN có bước tăng trưởng rất mạnh: năm 2020 đạt 1.274.611.915 đồng, năm 2021 đạt 8.580.080.912 đồng (tăng 573,15%) và năm 2022 đạt 11.199.109.848 đồng (tăng 30,52%).
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng mạnh từ 3.174.611.915 đồng (năm 2020) lên 13.652.176.987 đồng (năm 2022), phần lớn nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (đạt 11.199.109.848 đồng vào năm 2022).
- Minh chứng đầy đủ quy trình lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp (TK 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911) trên phần mềm kế toán MISA.
- Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu xác thực về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại dầu nhớt tại Đà Nẵng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn quản trị nội bộ của công ty, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn dòng vốn và chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi thực tế:
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH Minh Hưng Lợi) trong chu kỳ 3 năm từ 2020 đến 2022. Khung phân tích hạch toán dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa so sánh đối chiếu sâu với Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị doanh thu - chi phí và phân tích điểm hòa vốn theo từng mặt hàng dầu nhờn, nhiên liệu.
- Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền nhằm hạn chế rủi ro nợ khó đòi khi quy mô bán chịu tăng cao.
- Đánh giá khả năng chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô vốn và tài sản trong tương lai.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp thu thập chứng từ thực tế, trình tự lập sổ Nhật ký chung và sổ Cái trên phần mềm MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán 4 người, cách thức quản lý chi phí bán hàng và phương pháp theo dõi biến động doanh thu, giá vốn trong ngành kinh doanh dầu nhớt.
- Phần có giá trị tham khảo cao: Hệ thống bảng biểu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh 3 năm (2020 – 2022) và các trích đoạn chứng từ, sổ Cái tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Minh Hưng Lợi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA trên máy vi tính.
2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để xác định giá trị xuất kho của hàng hóa, sản phẩm.
3. Doanh thu bán hàng và lợi nhuận sau thuế của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: 42.344.231.809 đồng (2020), 54.479.476.901 đồng (2021) và đạt 75.651.013.311 đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng từ 1.274.611.915 đồng (2020) lên 8.580.080.912 đồng (2021) và đạt mức 11.199.109.848 đồng (2022).
4. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà doanh nghiệp áp dụng, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh được hạch toán vào những tài khoản nào?
Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV) do Thông tư 133 không sử dụng TK 521. Chi phí quản lý kinh doanh được hạch toán trên Tài khoản 642, gồm 2 tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
5. Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động tăng từ 15 người (2020) lên 18 người (2021) và 20 người (2022). Trong đó, lao động nam chiếm tỷ trọng trên 60% và lao động có trình độ đại học chiếm trên 60% qua cả 3 năm khảo sát.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và phân tích biến động tài chính tại Công ty TNHH Minh Hưng Lợi trong giai đoạn 2020 – 2022. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về công nợ và kế toán chi tiết, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị kế toán tại doanh nghiệp.