Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DOUGLAS Việt Nam" được sinh viên Nguyễn Thị Thu Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Dung tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Công nghệ Đông Á (năm 2023). Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng thực tế trong lĩnh vực kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật.

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập khu vực và toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn quốc tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, mục tiêu cuối cùng của mọi tổ chức kinh doanh là tối ưu hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, do đó doanh nghiệp phải giải bài toán vừa tối đa hóa doanh thu thông qua mở rộng lượng hàng bán ra, vừa tối ưu hóa chi phí bằng các biện pháp tiết kiệm và cắt giảm chi phí hợp lý. Trong cơ chế vận hành đó, bộ máy kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý điều hành then chốt. Kế toán thực hiện việc thu nhận, xử lý, kiểm soát và cung cấp thông tin tài chính - kinh tế phản ánh quá trình tiêu thụ hàng hóa và kết quả kinh doanh, giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành chính xác và hiệu quả. Việc tổ chức công tác kế toán khoa học và thường xuyên hoàn thiện hệ thống sổ sách là yêu cầu cấp thiết đối với mọi đơn vị kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả được xác định như sau:

  1. Về mục tiêu nghiên cứu: Giúp sinh viên tiếp cận thực tiễn công tác kế toán, nâng cao tác phong làm việc, tìm hiểu sâu các nghiệp vụ chuyên ngành được đào tạo tại đơn vị thực tập, củng cố lập trường nghiệp vụ và nêu cao ý thức trách nhiệm đối với công tác kế toán doanh nghiệp.
  2. Về nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại; khảo sát, thu thập tài liệu và mô tả thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản, vào sổ kế toán tại đơn vị thực tập; từ đó đưa ra các đánh giá, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn công tác kế toán bán hàng (tiêu thụ sản phẩm) và xác định kết quả kinh doanh, cùng các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH DOUGLAS Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH DOUGLAS Việt Nam, địa chỉ tại Số 8 đường Nguyễn Giản Thanh, Phường Suối Hoa, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán phục vụ khảo sát và phân tích được thu thập trong năm 2022, trọng tâm là các chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính phát sinh trong tháng 03 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng trong công trình nghiên cứu:

  • Cơ sở pháp lý và chế độ kế toán: Tác giả căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Khóa luận trích dẫn đầy đủ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng, bao gồm: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Doanh nghiệp xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và phối hợp với Thông tư 200/2014/TT-BTC): Khung lý thuyết về phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho, bao gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Khung lý luận về kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh là hiệu số giữa thu nhập kinh doanh và chi phí kinh doanh trong kỳ. Kết quả hoạt động thông thường được xác định bằng: Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng Doanh thu hoạt động tài chính, trừ đi Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp và Chi phí tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu kế toán tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH DOUGLAS Việt Nam; tra cứu các chuẩn mực kế toán, thông tư của Bộ Tài chính, giáo trình chuyên ngành; đối chiếu số liệu giữa báo cáo doanh thu và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phân tích số liệu tài chính để làm rõ thực trạng hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phương pháp kế toán: Áp dụng có hệ thống các yếu tố cấu thành phương pháp kế toán gồm chứng từ kế toán (hóa đơn, phiếu xuất kho), tài khoản kế toán và ghi sổ kép (các tài khoản loại 5, 6, 8, 9), phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ), và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán (bảng tổng hợp chi phí, sổ tổng hợp tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH DOUGLAS Việt Nam, bao gồm: các chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Hóa đơn giá trị gia tăng mẫu số 01-GTKT-3LL), hệ thống sổ chi tiết (Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 632 mẫu số S36-DN, Sổ chi tiết bán hàng TK 511 mẫu số S35-DN), các sổ cái, sổ Nhật ký chung và các Bảng tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 03/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm của quá trình bán hàng: Xác định bán hàng là khâu cuối cùng của chu chuyển vốn, có sự trao đổi thỏa thuận giữa hai bên và có sự thay đổi quyền sở hữu đối với sản phẩm hàng hóa. Phân biệt các phương thức tiêu thụ hàng hóa: bán buôn (vận động ban đầu của hàng hóa, khối lượng lớn), bán lẻ (kết thúc lưu thông tới người tiêu dùng, khối lượng nhỏ lẻ) và các phương thức thanh toán phổ biến (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bán chịu tính lãi, bán trả góp).
  • Nhiệm vụ của kế toán: Phản ánh đầy đủ, kịp thời sự biến động số lượng, giá trị thành phẩm, hàng hóa; tính toán chính xác giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; xác định đúng đắn kết quả từng hoạt động và nghĩa vụ thuế với Nhà nước; lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin cho công tác quản trị.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Kế toán doanh thu: Sử dụng TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (mở chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư); TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp"; TK 3387 "Doanh thu chưa thực hiện".
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); TK 3332 "Thuế tiêu thụ đặc biệt"; TK 3333 "Thuế xuất nhập khẩu".
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 "Giá vốn hàng bán", TK 156 "Hàng hóa", TK 157 "Hàng gửi bán". Nêu quy trình 3 bước tính giá trị hàng xuất kho và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Kế toán chi phí bán hàng: Sử dụng TK 641, được chia thành 7 tài khoản cấp hai (TK 6411 đến TK 6418).
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 642, chia thành 8 tài khoản cấp hai (TK 6421 đến TK 6428).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các chi phí liên quan.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày đặc điểm của 5 hình thức sổ kế toán gồm: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DOUGLAS Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH DOUGLAS Việt Nam:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Công ty được thành lập vào ngày 13/12/2019 theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên góp vốn là ông Zhang Hanfeng và bà Dương Thị Thư; mã số thuế 2301111902. Trụ sở đặt tại Số 8 đường Nguyễn Giản Thanh, Phường Suối Hoa, Thành phố Bắc Ninh.
    • Ngành nghề kinh doanh: Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng; sản xuất linh kiện điện tử; sửa chữa máy móc, thiết bị ngoại vi; thực hiện quyền xuất nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn, bán lẻ (không lập cơ sở bán lẻ).
    • Tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình kết hợp tập trung và phân tán, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Kinh doanh.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Cơ cấu gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư kiêm kế toán công nợ tạm ứng, Kế toán tiêu thụ, Kế toán lao động tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (cuối kỳ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, ghi chép và xử lý dữ liệu kế toán thông qua phần mềm bảng tính Excel được kết nối mạng giữa các phòng ban.
  • Thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ tháng 03/2022:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng gồm 7 bước: Thủ trưởng duyệt lệnh cung cấp dịch vụ -> Duyệt lệnh -> Kế toán viết Hóa đơn GTGT (3 liên) -> Kế toán trưởng ký duyệt -> Bộ phận giao hàng kiểm kê, ký hóa đơn -> Kế toán bán hàng ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, định khoản -> Lưu trữ chứng từ.
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 05/03/2022, xuất bán lô hàng cho Công ty TNHH SEOJIN VINA. Chứng từ đi kèm là Phiếu xuất kho PXK-1C22TDS40 và Hóa đơn GTGT số 1C22TDS40. Mặt hàng là "Bộ vòng bi đầu nén SKF" (số lượng 1,0). Doanh thu chưa thuế là 20.287,27 nghìn đồng, tổng giá trị thanh toán bao gồm thuế GTGT (Nợ TK 131) là 22.316 nghìn đồng. Giá vốn hàng bán được hạch toán (Nợ TK 632) là 14.800 nghìn đồng.
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 14/03/2022, xuất bán cho Công ty TNHH SEOJIN VINA theo Phiếu xuất kho PXK-1C22TDS45 và Hóa đơn GTGT số 1C22TDS45. Giá trị đơn hàng ghi nhận bên Nợ TK 131 là 79.000 nghìn đồng, giá vốn ghi nhận Nợ TK 632 là 54.404 nghìn đồng.
    • Sổ chi tiết TK 632 và TK 511 tháng 03/2022 phản ánh tổng phát sinh doanh thu và giá vốn bán sản phẩm bộ vòng bi đầu nén SKF với Doanh thu thuần đạt 458.776 nghìn đồng, Giá vốn hàng bán là 305.184 nghìn đồng, Lãi gộp đạt 152.592 nghìn đồng.
    • Kế toán chi phí bán hàng: Tháng 03/2022, chi phí bán hàng phát sinh trên TK 641 được tổng hợp theo bảng sau:
Mã cấp Tên cấp Số phát sinh Nợ trong kỳ (nghìn đồng)
641 Chi phí bán hàng 190.401
6411 Chi phí nhân viên 110.931
6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng 27.278
6414 Chi phí khấu hao TSCĐ 21.682
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài 9.827
6418 Chi phí bằng tiền khác 21.683
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 642 gồm 8 tiểu khoản, tổng hợp số liệu trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 03/2022 (Bảng 2.2).
  • Quy trình ghi sổ tổng hợp: Từ chứng từ gốc, kế toán nhập dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung, từ đó lên Sổ cái các tài khoản TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển vào TK 421, lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 3: Giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DOUGLAS Việt Nam

Tác giả đề cập đến bối cảnh cạnh tranh, cơ hội mở rộng thị trường gia công linh kiện và máy móc tại Bắc Ninh, cùng những khó khăn trong việc quản trị chi phí và dòng tiền:

  • Nhận xét và đánh giá: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty được tinh giản gọn nhẹ, chức năng các phần hành kế toán được phân định rõ ràng. Tuy nhiên, việc xử lý toàn bộ số liệu trên bảng tính Excel tiềm ẩn nguy cơ sai sót, nhầm lẫn dữ liệu và phụ thuộc vào thao tác thủ công của kế toán viên khi khối lượng chứng từ tăng cao.
  • Đề xuất giải pháp và kiến nghị:
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và kiểm soát chứng từ: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, đảm bảo tính đồng bộ giữa kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán.
    • Đổi mới công nghệ kế toán: Xem xét thay thế việc hạch toán thủ công trên Excel bằng phần mềm kế toán chuyên dụng để tăng cường tính tự động hóa, giảm thiểu trùng lặp nghiệp vụ và kết xuất báo cáo tài chính nhanh chóng.
    • Tăng cường quản lý chi phí: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng (đặc biệt là chi phí nhân viên và chi phí đồ dùng) và chi phí quản lý doanh nghiệp để tối ưu hóa chỉ tiêu lãi gộp và lợi nhuận ròng.
    • Tăng cường theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) để đảm bảo thu hồi vốn kịp thời, giảm thiểu rủi ro nợ xấu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp cụ thể:

  • Phản ánh trung thực số liệu kinh doanh: Khóa luận trích xuất đầy đủ bộ chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 03/2022 tại Công ty TNHH DOUGLAS Việt Nam. Số liệu tổng hợp trên sổ chi tiết bán hàng thể hiện kết quả kinh doanh đối với mặt hàng bộ vòng bi đầu nén SKF:
Chỉ tiêu kinh tế Giá trị (nghìn đồng)
Doanh thu phát sinh trong kỳ 458.776
Doanh thu thuần 458.776
Giá vốn hàng bán (TK 632) 305.184
Lợi nhuận gộp 152.592
Tổng chi phí bán hàng (TK 641) 190.401
  • Minh họa hệ thống chứng từ thực tế: Trích dẫn trực tiếp các mẫu biểu chứng từ bán hàng cụ thể phát sinh với đối tác Công ty TNHH SEOJIN VINA gồm Phiếu xuất kho PXK-1C22TDS40, Hóa đơn GTGT 1C22TDS40 (ngày 05/03/2022) và Phiếu xuất kho PXK-1C22TDS45, Hóa đơn GTGT 1C22TDS45 (ngày 14/03/2022).
  • Khái quát quy trình luân chuyển: Chuẩn hóa trình tự hạch toán và luân chuyển chứng từ 7 bước từ lệnh cung cấp dịch vụ đến ghi sổ tổng hợp và lưu trữ chứng từ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cơ khí - thương mại.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về mô hình áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp hình thức sổ Nhật ký chung trên bảng tính Excel tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư và hợp tác kinh doanh tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu khảo sát hẹp: Các nghiệp vụ kế toán chi tiết, sổ chi tiết và bảng tổng hợp được trích dẫn chủ yếu tập trung vào dữ liệu của tháng 03 năm 2022 và trên một đối tượng khách hàng trọng điểm là Công ty TNHH SEOJIN VINA; chưa khảo sát đầy đủ số liệu của toàn bộ 12 tháng trong niên độ tài chính năm 2022.
  • Tính nhất quán trong mô tả hình thức kế toán: Tại trang 19, tác giả có ghi nhận công ty áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ", nhưng toàn bộ nội dung phân tích chi tiết, sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 2.3) và hệ thống biểu mẫu từ Biểu mẫu 2.9 đến 2.19 đều thể hiện công ty áp dụng hình thức "Nhật ký chung" trên phần mềm Excel.
  • Khóa luận chưa đi sâu vào phân tích các khoản mục doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp do hạn chế về nguồn số liệu công bố tại đơn vị thực tập.

Hướng mở rộng nghiên cứu:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua nhiều niên độ (2 đến 3 năm) để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, biên độ lãi gộp và hiệu quả quản lý chi phí bán hàng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về phương án chuyển đổi từ hình thức ghi sổ trên Excel sang các phần mềm kế toán đóng gói hoặc hệ thống ERP nhằm tăng cường tính bảo mật và kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật cơ khí, muốn tham khảo quy trình hạch toán và thiết kế sổ sách Nhật ký chung trên phần mềm bảng tính Excel.
  • Nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo là hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng 7 bước, cách thức tổ chức sổ chi tiết TK 511, TK 632 và bảng phân bổ tổng hợp chi phí bán hàng TK 641 gắn với dữ liệu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH DOUGLAS Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào? Theo nội dung khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng được áp dụng là phương pháp khấu trừ thuế; niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng.

  2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho của công ty được thực hiện như thế nào? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Về phương pháp xác định giá trị xuất kho, đơn vị sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (cuối kỳ), giá vốn hàng bán được tổng hợp vào cuối kỳ kế toán và phản ánh trên bảng kê phân loại giá vốn thành phẩm.

  3. Doanh thu thuần, giá vốn và lợi nhuận gộp tháng 03/2022 của công ty đối với sản phẩm bộ vòng bi đầu nén SKF là bao nhiêu? Căn cứ vào Sổ chi tiết bán hàng TK 511 (Biểu mẫu 2.8) trong khóa luận, số phát sinh tháng 03/2022 ghi nhận Doanh thu thuần đạt 458.776 nghìn đồng, Giá vốn hàng bán tương ứng là 305.184 nghìn đồng, và Lãi gộp đạt 152.592 nghìn đồng.

  4. Cơ cấu chi phí bán hàng (TK 641) trong tháng 03/2022 của công ty có tổng số tiền là bao nhiêu và khoản mục nào chiếm giá trị cao nhất? Tổng chi phí bán hàng phát sinh trong tháng 03/2022 (Bảng 2.1) là 190.401 nghìn đồng. Trong đó, chi phí nhân viên bán hàng (TK 6411) chiếm giá trị cao nhất với 110.931 nghìn đồng; tiếp theo là chi phí dụng cụ đồ dùng (TK 6413) 27.278 nghìn đồng; chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6414) 21.682 nghìn đồng; chi phí bằng tiền khác (TK 6418) 21.683 nghìn đồng và chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6417) 9.827 nghìn đồng.

  5. Đơn vị khách hàng và loại chứng từ bán hàng cụ thể nào được trích dẫn để minh họa nghiệp vụ tiêu thụ trong tháng 03/2022? Nghiệp vụ tiêu thụ minh họa trong khóa luận gắn với khách hàng là Công ty TNHH SEOJIN VINA. Chứng từ kế toán sử dụng gồm Phiếu xuất kho PXK-1C22TDS40 kèm Hóa đơn GTGT số 1C22TDS40 ngày 05/03/2022 (tổng thanh toán 22.316 nghìn đồng, giá vốn 14.800 nghìn đồng) và Phiếu xuất kho PXK-1C22TDS45 kèm Hóa đơn GTGT số 1C22TDS45 ngày 14/03/2022 (tổng thanh toán 79.000 nghìn đồng, giá vốn 54.404 nghìn đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DOUGLAS Việt Nam trong năm 2022. Công trình làm rõ phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá vốn bình quân gia quyền cả kỳ và quy trình xử lý sổ Nhật ký chung trên phần mềm Excel theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các phân tích thực tế và số liệu trích lục tháng 03/2022 mang lại giá trị thực tiễn rõ nét, làm cơ sở để tác giả đề xuất những kiến nghị phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.