Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại, công tác quản lý tài chính và hàng hóa đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì hoạt động kinh doanh ổn định. Đối với các đơn vị hoạt động thương mại, hàng hóa là tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến chu chuyển vốn và kết quả kinh doanh. Việc theo dõi chặt chẽ từ khâu thu mua, vận chuyển, lưu kho đến tiêu thụ giúp giảm thiểu chi phí phát sinh, hạn chế hao hụt và hỗ trợ định giá bán phù hợp.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Minh Hòa là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nội thất tại thành phố Huế, với chủng loại mặt hàng đa dạng và lưu lượng xuất nhập kho diễn ra liên tục. Tính chất biến động thường xuyên của danh mục sản phẩm đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải được tổ chức khoa học, cung cấp thông tin kịp thời để phục vụ công tác điều hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thái Thanh Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Hòa".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Minh Hòa, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa cho đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Tổng hợp và khái quát, hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
    • Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Minh Hòa; phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại công ty.
    • Thứ ba: Đưa ra một số nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Minh Hòa, tập trung vào nội dung, phương pháp hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, ghi chép sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Minh Hòa (trụ sở chính tại số 18 Hà Nội, phường Phú Nhuận, thành phố Huế và các cơ sở trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; các nghiệp vụ, chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết về hàng hóa được khảo sát vào tháng 12 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và nguyên lý kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho; các quy định của Luật Kế toán.
  • Khung lý thuyết và mô hình kế toán:
    • Khái niệm, đặc điểm và phân loại hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo nguồn gốc hình thành, địa điểm bảo quản và phương thức lưu thông.
    • Nguyên tắc giá gốc trong xác định giá trị nhập kho theo Điều 04 và Điều 06 của VAS 02 (bao gồm giá mua chưa thuế GTGT khấu trừ, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trực tiếp, trừ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua).
    • Các phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng Tài khoản 156 (Hàng hóa), chi tiết gồm TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa), TK 1567 (Hàng hóa bất động sản).
    • Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho: Trị giá hàng tồn kho bình quân, Số vòng quay hàng tồn kho và Số ngày dự trữ hàng tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 02), giáo trình chuyên ngành và báo cáo tài chính, tài liệu nội bộ giới thiệu về Công ty TNHH Minh Hòa.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp tham gia thực tập tại phòng kế toán của công ty để quan sát quy trình tiếp nhận, xử lý, luân chuyển chứng từ thực tế, phỏng vấn nhân viên kế toán về phương thức xử lý sai sót và cách thức thao tác, nhập liệu trên phần mềm kế toán MISA 2022.NET.
  • Phương pháp so sánh: So sánh ngang và so sánh dọc các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo tình hình lao động qua 3 năm (2020, 2021, 2022) nhằm xác định xu hướng biến động và nguyên nhân tăng giảm.
  • Phương pháp chứng từ và phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ gốc phát sinh trong tháng 12/2022 (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê), phân loại và đối chiếu với sổ chi tiết, sổ tổng hợp nhằm làm rõ quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết căn bản về kế toán hàng hóa áp dụng cho đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và vai trò: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ). Hàng hóa là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp thương mại, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận.
  • Yêu cầu quản lý qua từng khâu:
    • Khâu thu mua: Kiểm soát chặt chẽ số lượng, chất lượng, quy cách, giá cả và tiến độ mua nhằm tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động.
    • Khâu bảo quản: Tổ chức kho bãi khoa học, tuân thủ chế độ bảo quản theo đặc tính vật lý từng mặt hàng để giảm hao hụt, hư hỏng.
    • Khâu xuất bán: Ghi chép, phản ánh kịp thời chủng loại, số lượng và giá trị hàng xuất bán để tính đúng giá vốn hàng bán và doanh thu.
    • Khâu dự trữ: Xác định định mức tồn kho tối thiểu và tối đa nhằm tránh ngưng trệ kinh doanh hoặc ứ đọng vốn.
  • Phương pháp tính giá hàng hóa: Trình bày chi tiết công thức tính giá nhập kho theo giá gốc (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ giảm giá, chiết khấu thương mại) và phân tích ưu - nhược điểm của 3 phương pháp xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO).
  • Hệ thống chứng từ và sổ kế toán: Nêu các biểu mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm kê (Mẫu 05-VT), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT), Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT); các loại sổ như Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S06-DNN), Sổ Cái TK 156 (Mẫu S03b-DNN).
  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Trình bày nguyên lý hạch toán biến động xuất nhập tồn liên tục trên TK 156, đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế cuối kỳ và giới thiệu các chỉ tiêu quản trị hàng tồn kho (Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày dự trữ hàng tồn kho).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Hòa

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, chính sách kế toán và thực tế công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Minh Hòa:

  • Khái quát đơn vị: Thành lập năm 2002 tại thành phố Huế, mã số thuế 3300350579, vốn điều lệ 15 tỷ đồng, do ông Phan Văn Dũng làm đại diện pháp luật. Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đồ gỗ nội thất, mộc mỹ nghệ, bàn ghế văn phòng, thiết bị điện tử dân dụng với mạng lưới 4 cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (18 Hà Nội, 27 Hà Nội, 87-89 Phạm Văn Đồng và Cụm KCN An Hòa).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Bộ phận sản xuất, Phòng kinh doanh và Phòng kế toán. Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán - doanh thu, Kế toán hàng hóa - kho, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân cho mỗi lần nhập.
    • Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA 2022.NET.
  • Đặc điểm hàng hóa: Danh mục mặt hàng đa dạng với hơn 130 loại sản phẩm nội thất gia đình và văn phòng (điển hình là các dòng tủ: tủ sắt TS03D, TS08H, TS09K3, TS984; tủ sơn DC1350; tủ tài liệu CAT118, CAT88...). Nguồn cung chủ yếu nhập từ thương hiệu Hòa Phát và các nhà sản xuất nội thất khác.
  • Thực tế quy trình hạch toán hàng hóa:
    • Kế toán nhập kho: Hàng hóa được mua qua hợp đồng kinh tế dài hạn, qua đại lý phân phối hoặc đặt hàng trực tiếp qua điện thoại. Chứng từ sử dụng gồm Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu nhập kho (ví dụ các phiếu nhập số hiệu 5140, 00000470), Giấy báo Nợ ngân hàng. Kế toán định khoản: Nợ TK 1561, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331.
    • Kế toán xuất kho: Xuất bán theo đơn đặt hàng và hóa đơn GTGT. Chứng từ xuất kho gồm Hóa đơn GTGT (ví dụ số hiệu 00001066), Phiếu xuất kho (số hiệu 843, 957, 1066). Giá trị xuất kho được tính theo phương pháp bình quân mỗi lần nhập trên phần mềm MISA 2022.NET. Kế toán phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1561; đồng thời ghi nhận doanh thu: Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 5111, Có TK 33311.
    • Công tác kiểm kê: Thực hiện định kỳ vào ngày 30 hàng tháng để đối chiếu giữa số lượng thực tế tại kho với số liệu trên sổ sách và phần mềm kế toán.

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Hòa và một số giải pháp hoàn thiện

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty tổ chức tốt chuỗi cung ứng, hàng hóa luân chuyển liên tục, hạn chế tình trạng ứ đọng, hư hỏng; việc ứng dụng phần mềm MISA 2022.NET giúp tự động hóa quá trình ghi chép sổ chi tiết và sổ tổng hợp, giảm thiểu sai sót số học.
  • Hạn chế còn tồn tại: Quản lý công nợ khách hàng còn dàn trải dẫn đến khoản phải thu tăng cao trong năm 2022; quy trình kiểm kê định kỳ đôi khi ghi nhận chênh lệch giữa sổ kho và thực tế nhưng việc xác định nguyên nhân xử lý còn chậm; chi phí tài chính và chi phí quản lý có thời điểm tăng mạnh.
  • Định hướng và giải pháp đề xuất: Đưa ra các yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa phù hợp với đặc điểm kinh doanh nội thất; hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ nhập - xuất kho; tăng cường công tác kiểm kê và thiết lập định mức hàng tồn kho dự trữ an toàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh tài chính, nhân sự và thực tế hạch toán hàng hóa tại Công ty TNHH Minh Hòa qua các số liệu cụ thể:

1. Cơ cấu nhân sự qua 3 năm (2020 – 2022)

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 27 30 30 +11,11% 0%
Giới tính: Nam 12 14 14 +16,67% 0%
Giới tính: Nữ 15 16 16 +6,67% 0%
Độ tuổi: Dưới 30 tuổi 10 13 13 +30,00% 0%
Độ tuổi: Từ 30 - 50 tuổi 11 11 11 0% 0%
Độ tuổi: Từ 50 - 60 tuổi 6 6 6 0% 0%
Học vấn: Đại học 12 17 17 +41,67% 0%
Học vấn: Trung cấp - Cao đẳng 8 8 8 0% 0%
Học vấn: Lao động phổ thông 7 5 5 -28,57% 0%

Quy mô lao động duy trì ổn định ở mức 30 người trong năm 2021 và 2022. Lao động nữ chiếm tỷ trọng cao hơn (53,33% năm 2022), phù hợp với công việc bán hàng và văn phòng; lao động có trình độ đại học tăng lên 17 người (chiếm 56,67% tổng số nhân sự năm 2022).

2. Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn (2020 – 2022)

  • Tiền và các khoản tương đương tiền: Tăng đột biến 761,07% trong giai đoạn 2021 - 2022 do công ty thực hiện tăng vốn chủ sở hữu.
  • Các khoản phải thu: Tăng 180,99% từ năm 2021 đến năm 2022, phản ánh tình trạng đọng vốn trong khâu tiêu thụ và công nợ khách hàng chưa được thu hồi kịp thời.
  • Hàng tồn kho: Giảm 9,44% trong giai đoạn 2021 - 2022, cho thấy tốc độ giải phóng hàng hóa và lưu chuyển kho có chuyển biến tích cực.
  • Tài sản cố định: Tăng nhẹ 0,13% (2020 - 2021) và giảm 5,11% (2021 - 2022) do trích khấu hao và thanh lý tài sản.
  • Nợ phải trả: Giảm 62,56% trong năm 2022 so với năm 2021, phản ánh nỗ lực tất toán các khoản nợ của doanh nghiệp.
  • Vốn chủ sở hữu: Tăng 69,26% trong giai đoạn 2021 - 2022.

3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2020 – 2022)

  • Doanh thu thuần: Năm 2020 đạt trên 10 tỷ đồng; năm 2021 đạt 11.628 triệu đồng (tăng 752 triệu đồng so với 2020); năm 2022 đạt 21.140 triệu đồng, tăng 10.512 triệu đồng (tăng 96,63% so với năm 2021).
  • Lợi nhuận gộp: Năm 2022 đạt 5.301 triệu đồng, tăng 112,43% so với năm 2021.
  • Chi phí phát sinh: Chi phí tài chính năm 2020 không phát sinh, năm 2021 là 42 triệu đồng, năm 2022 tăng thêm 190.205 đồng (tăng 448,40%). Chi phí quản lý kinh doanh năm 2020 là 2.932 triệu đồng, năm 2021 tăng thêm 330.397 đồng. Chi phí khác năm 2021 tăng lên 812.571 đồng nhưng sang năm 2022 giảm mạnh về sát mức 0.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN: Năm 2020 đạt 60.187 triệu đồng; năm 2021 đạt 115.268 triệu đồng (tăng 54 triệu đồng); năm 2022 tăng thêm 955.127 đồng (tương ứng tăng 829,81% so với năm 2021).

4. Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã gắn kết cơ sở lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 02 với thực tế vận hành tại một doanh nghiệp thương mại nội thất cụ thể. Công trình cung cấp hệ thống dẫn chứng thực tế từ quy trình lập phiếu nhập - xuất, sổ chi tiết TK 156 đến thao tác trên phần mềm MISA 2022.NET, chỉ rõ các điểm phù hợp và các khâu cần hoàn thiện trong quản lý hàng hóa tại đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên các dữ kiện thực tế tại đơn vị thực tập, tuy nhiên tồn tại một số giới hạn:

  • Phạm vi nghiên cứu hẹp: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Minh Hòa hoạt động trong ngành hàng nội thất tại Thừa Thiên Huế, do đó các phân tích và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình thương mại bán buôn - bán lẻ đồ nội thất quy mô vừa và nhỏ.
  • Giới hạn về dữ liệu: Các số liệu báo cáo tài chính tổng hợp được phân tích trong giai đoạn 2020 - 2022; các chứng từ kế toán chi tiết chỉ được trích xuất khảo sát trong tháng 12 năm 2022, chưa bao quát được toàn bộ các biến động theo mùa vụ của cả năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi mở việc mở rộng phạm vi khảo sát cho các giai đoạn tài chính tiếp theo, nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa vòng quay hàng tồn kho với chính sách quản trị vốn lưu động và kiểm soát công nợ phải thu trong các doanh nghiệp thương mại cùng ngành.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cách thức thu thập và xử lý số liệu kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo hệ thống tài khoản chi tiết áp dụng cho hàng tồn kho, quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho - xuất kho và mô hình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy tính (MISA 2022.NET).
  • Nhà quản lý Công ty TNHH Minh Hòa: Sử dụng các số liệu phân tích tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 và các chỉ ra về tồn đọng công nợ, quản lý kho bãi để hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Minh Hòa áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên trên Tài khoản 156 (Hàng hóa), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cho mỗi lần nhập trên phần mềm MISA 2022.NET.

2. Danh mục mặt hàng kinh doanh chính của Công ty TNHH Minh Hòa gồm những gì?

Công ty kinh doanh các sản phẩm nội thất gia đình và văn phòng với trên 130 mặt hàng khác nhau, bao gồm đồ gỗ dân dụng, mộc mỹ nghệ, bàn ghế làm việc, tủ tài liệu, nệm giường tủ. Nguồn hàng chủ yếu cung cấp từ thương hiệu nội thất Hòa Phát và các nhà sản xuất nội thất liên kết khác.

3. Kết quả kinh doanh và doanh thu thuần của công ty biến động như thế nào trong năm 2022 so với năm 2021?

Năm 2022, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 21.140 triệu đồng, tăng 10.512 triệu đồng (tương ứng tăng 96,63%) so với năm 2021. Lợi nhuận gộp đạt 5.301 triệu đồng (tăng 112,43%) và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng thêm 955.127 đồng (tăng 829,81%) so với năm 2021.

4. Quy mô và cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Minh Hòa trong giai đoạn 2020 – 2022 được ghi nhận ra sao?

Tổng số lao động của công ty tăng từ 27 người (năm 2020) lên 30 người (năm 2021 và 2022). Đến năm 2022, công ty có 16 lao động nữ (53,33%) và 14 lao động nam (46,67%); nhóm tuổi dưới 30 chiếm 43,33% (13 người); trình độ đại học chiếm 56,67% (17 người), trung cấp - cao đẳng chiếm 8 người và lao động phổ thông là 5 người.

5. Quy trình ghi sổ kế toán hàng hóa trên máy tính tại công ty được tiến hành qua các bước nào?

Hàng ngày, kế toán tiếp nhận chứng từ gốc thô (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn), kiểm tra tính hợp lệ và nhập số liệu vào phần mềm MISA 2022.NET; phần mềm tự động ghi nhận vào sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết. Cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ, đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, phân bổ chi phí, kết chuyển doanh thu - giá vốn để xác định kết quả kinh doanh. Cuối quý và cuối năm, kế toán tiến hành in, đóng thành tập sổ kế toán để lưu trữ theo quy định.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thái Thanh Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 02, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Minh Hòa trong giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua các số liệu thứ cấp và chứng từ thực tế tháng 12/2022, tác giả đã làm rõ quy trình nhập - xuất kho, ghi nhận doanh thu và tính giá xuất kho trên phần mềm MISA 2022.NET. Các phân tích về biến động tài chính, công nợ và quản trị kho bãi trong công trình cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ cho việc hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp.