Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, quy luật cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự chủ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực nhằm tìm kiếm lợi nhuận và duy trì sự phát triển bền vững. Đối với các doanh nghiệp thương mại, mua bán hàng hóa là khâu trọng tâm chi phối sự tồn tại của đơn vị. Khía cạnh cạnh tranh thương mại gắn liền với việc thu hút và giữ vững lòng tin của khách hàng thông qua việc lựa chọn mặt hàng, xác định thị trường tiêu thụ phù hợp để luân chuyển hàng hóa kịp thời.

Đi đôi với các chiến lược tiêu thụ, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò cốt lõi trong hệ thống quản trị nội bộ. Kế toán cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ kiểm soát giá cả đầu vào, xây dựng định mức chi phí, phân loại nguồn doanh thu và hỗ trợ người quản lý ban hành các quyết định đầu tư, mở rộng hoặc thu hẹp quy mô. Đồng thời, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại phải nâng cao tính minh bạch, hoàn thiện công tác kế toán tài chính.

Tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thảo Thúy – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng và thiết bị gia dụng, việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn bộc lộ một số hạn chế nhất định cần được tháo gỡ.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa, phân tích và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Vận dụng lý luận vào khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thảo Thúy; chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế trong quy trình hạch toán.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa nhằm trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là gì?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng, tình hình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thảo Thúy diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Các giải pháp được đề xuất để hoàn thiện bộ máy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thảo Thúy.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thảo Thúy.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 01/03/2022 đến ngày 31/03/2022; số liệu kế toán sử dụng trong bài nghiên cứu được thu thập trong các năm 2019, 2020 và 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện), doanh thu cung ứng dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện) và doanh thu hoạt động tài chính (thỏa mãn 2 điều kiện).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung"): Xác định bản chất của chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các dòng tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Khung pháp lý chủ đạo định hình hệ thống chứng từ, tài khoản (TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821, TK 911), kết cấu sổ sách và quy trình kết chuyển cuối kỳ. Đáng chú ý, Thông tư 133 quy định các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 thay vì mở các tài khoản giảm trừ riêng biệt.
  • Văn bản pháp luật về thuế: Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%, công thức xác định thu nhập tính thuế, mức trích lập quỹ khoa học công nghệ tối đa 10%, nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm).
  • Phương pháp hạch toán và tính giá hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên so sánh với kiểm kê định kỳ; các phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho (phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp thu thập và xử lý các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành quan sát trực tiếp các nghiệp vụ kế toán hàng ngày, quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán; thực hiện phỏng vấn trực tiếp các nhân viên kế toán của Công ty Thảo Thúy thông qua các câu hỏi tự biên soạn nhằm thu thập thông tin về tổ chức bộ máy, thực tế hạch toán và những khó khăn trong công tác kế toán.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất và phân tích hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, bảng lương), sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan trên phần mềm kế toán BRAVO năm 2021), các báo cáo tài chính nội bộ giai đoạn 2019 - 2021; kế thừa tư liệu từ giáo trình của giảng viên Học viện Ngân hàng và các công trình nghiên cứu thạc sĩ của Khuất Thu Hương (2017), Dương Thị Thanh Nga (2021), Nguyễn Thị Việt Hà (2016).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Vận dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, quy nạp, diễn giải số liệu kế toán nhằm đối chiếu giữa quy định lý luận với thực tiễn thực hiện tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán áp dụng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Đặc điểm kinh doanh thương mại: Hoạt động thương mại gồm 3 nhóm chính (mua bán hàng hóa, dịch vụ thương mại, xúc tiến thương mại). Doanh nghiệp đóng vai trò cầu nối luân chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ theo hai hình thức bán buôn hoặc bán lẻ. Do không trực tiếp chế tạo sản phẩm, kế toán thương mại không phát sinh chi phí sản xuất (tập hợp qua TK 621, 622, 627) mà tập trung kiểm soát giá vốn hàng mua và các khoản chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán doanh thu: Phân loại theo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Phân tích chi tiết kết cấu Nợ - Có và quy trình ghi nhận không để lại số dư cuối kỳ khi kết chuyển sang TK 911. Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh bên Nợ TK 511.
  • Kế toán chi phí: Trình bày phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, gồm TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập (bên Có TK 911) và chi phí (bên Nợ TK 911) để tính toán lợi nhuận kế toán trước thuế, xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và lợi nhuận sau thuế.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Hệ thống hóa 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán trên máy tính) và sơ đồ luân chuyển chứng từ tương ứng.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thảo Thúy

Chương 2 đi sâu vào khảo sát thực tiễn hoạt động và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thảo Thúy:

  • Giới thiệu tổng quan: Khái quát quá trình thành lập, chức năng, nhiệm vụ phân phối các mặt hàng vật liệu xây dựng và thiết bị gia dụng; sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và các chỉ tiêu hoạt động cơ bản của công ty giai đoạn 2019 - 2021.
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Hệ thống kế toán được vận hành trên phần mềm kế toán BRAVO.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2021 qua số liệu và chứng từ trích xuất:
    • Kế toán doanh thu: Nghiệp vụ tiêu thụ được ghi nhận trên TK 5111 dựa trên Hóa đơn GTGT (như HĐ số 0004272), chứng từ thanh toán (Phiếu thu số 4272) và theo dõi công nợ chi tiết trên Sổ chi tiết TK 1311.
    • Kế toán giá vốn: Danh mục sản phẩm được quản lý trên phần mềm BRAVO; giao diện tính giá vốn tự động xác định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và kết chuyển vào Sổ cái TK 632.
    • Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Ghi nhận doanh thu lãi tiền gửi qua Sổ cái TK 515; chi phí lãi vay và chiết khấu thanh toán qua Sổ cái TK 635 và Sổ nhật ký chung.
    • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Hạch toán các khoản thu nhập bất thường qua Hóa đơn GTGT số 0004510, Sổ chi tiết TK 7111; các khoản phạt vi phạm, thanh lý qua Sổ chi tiết TK 811.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí nhân viên bán hàng, vận chuyển, khấu hao qua Bảng thanh toán lương tháng 10/2021 và Sổ chi tiết TK 6421; chi phí văn phòng phẩm, tiếp khách, quản lý qua Phiếu chi số 0000476 và Sổ chi tiết TK 6422.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Định kỳ cuối kỳ kế toán, toàn bộ số phát sinh của các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí được kết chuyển vào Sổ cái TK 911 để xác định lãi/lỗ.
  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm đạt được trong việc tin học hóa kế toán qua phần mềm BRAVO và tuân thủ chế độ kế toán; đồng thời chỉ rõ các hạn chế về việc phân công công việc trong bộ máy kế toán, việc lập và lưu trữ chứng từ (mẫu phiếu thu chưa chuẩn hóa), công tác theo dõi xác nhận đơn hàng, kiểm soát chi phí bán hàng, lập dự toán chi phí lãi vay và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ và TM Thảo Thúy

Trên cơ sở định hướng phát triển, mục tiêu mở rộng thị trường và yêu cầu hoàn thiện công tác tài chính, tác giả đưa ra 6 giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp hoàn thiện về tổ chức bộ máy kế toán: Tái cấu trúc, sắp xếp lại nhân sự trong phòng kế toán; đề xuất sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán gợi ý nhằm phân định rõ trách nhiệm giữa kế toán tổng hợp, kế toán kho, kế toán công nợ và kế toán thanh toán.
  2. Giải pháp hoàn thiện về chứng từ, sổ sách: Chuẩn hóa toàn bộ hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán, cụ thể là áp dụng đúng mẫu Phiếu thu theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, hoàn thiện quy trình kiểm duyệt và lưu trữ chứng từ kế toán gốc.
  3. Giải pháp hoàn thiện về công tác xác nhận đơn hàng: Thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ các đơn đặt hàng từ khâu tiếp nhận, đối chiếu tồn kho đến xác nhận giao hàng và xuất hóa đơn nhằm giảm thiểu rủi ro chậm trễ hoặc hủy đơn.
  4. Giải pháp về quản lý chi phí: Xây dựng hệ thống định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường kiểm soát các hóa đơn dịch vụ mua ngoài, chi phí vận chuyển và chi phí lương nhân viên.
  5. Giải pháp về dự toán chi phí lãi vay: Lập kế hoạch nhu cầu vốn lưu động theo từng quý và năm; xây dựng bảng dự toán chi phí lãi vay ngân hàng để chủ động dòng tiền chi trả và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính.
  6. Giải pháp về lập dự toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thiết lập quy chế đánh giá định kỳ phẩm chất hàng hóa tồn kho (vật liệu xây dựng, thiết bị gia dụng) vào cuối năm tài chính để trích lập dự phòng giảm giá kịp thời theo nguyên tắc thận trọng, phản ánh chính xác giá trị tài sản và giá vốn hàng bán.

Chương này cũng phân tích các điều kiện cần thiết để thực hiện giải pháp:

  • Về phía Nhà nước và cơ quan chức năng: Cần tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn đồng bộ hệ thống pháp luật kế toán, thuế và tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Về phía Công ty TNHH Thảo Thúy: Ban Giám đốc cần quan tâm đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán, đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã minh họa chi tiết hệ thống hồ sơ kế toán thực tế của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thảo Thúy thông qua các bảng biểu, chứng từ trích xuất từ phần mềm BRAVO năm 2021:

TT Tên biểu mẫu / Sổ kế toán trích xuất trong khóa luận Tài khoản / Nghiệp vụ kế toán phản ánh Số hiệu chứng từ minh chứng
1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (2019 - 2021) Chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận Báo cáo tài chính 3 năm
2 Sổ chi tiết TK 5111 và Sổ chi tiết TK 1311 Doanh thu bán hàng, công nợ phải thu HĐ GTGT 0004272, Phiếu thu 4272
3 Sổ cái TK 632 và Giao diện tính giá vốn BRAVO Giá vốn hàng bán, tính giá xuất kho Danh mục sản phẩm công ty
4 Sổ cái TK 515, Sổ cái TK 635, Sổ nhật ký chung Doanh thu tài chính, chi phí tài chính Lãi tiền gửi, chi phí lãi vay
5 Sổ chi tiết TK 7111, Sổ chi tiết TK 811 Thu nhập khác, chi phí khác Hóa đơn GTGT số 0004510
6 Sổ chi tiết TK 6421, TK 6422, Sổ nhật ký chung Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN Bảng lương T10/2021, Phiếu chi 0000476
7 Sổ cái TK 911 Tổng hợp kết chuyển xác định KQKD Toàn bộ các tài khoản DT và CP
8 Mẫu phiếu thu chuẩn hóa Chứng từ thu tiền mặt Biểu mẫu Thông tư 133/2016/TT-BTC

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn so với các nghiên cứu đi trước:

  • Khắc phục tính chất thủ công và thiếu cập nhật: Công trình của Khuất Thu Hương (2017) nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại Hà Phát tập trung vào kế toán thủ công với số liệu đơn điệu, giải pháp chưa cập nhật cho kế toán máy. Khóa luận này đã đi sâu vào môi trường kế toán máy trên phần mềm BRAVO, phân tích trực tiếp từ các giao diện tính giá và sổ chi tiết điện tử.
  • Mở rộng phạm vi ngành nghề thương mại phổ thông: Nghiên cứu của Dương Thị Thanh Nga (2021) giới hạn ở ngành điện tử và nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà (2016) tập trung vào ngành dược phẩm với các đặc thù khắt khe về số lô, hạn dùng. Đề tài của tác giả đã làm rõ quy trình kế toán tại doanh nghiệp thương mại phân phối vật liệu xây dựng và thiết bị gia dụng – nhóm ngành có khối lượng xuất nhập kho lớn, luân chuyển qua nhiều chủng loại hàng hóa và hình thức thanh toán đa dạng.
  • Đề xuất giải pháp mang tính khả thi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, giải quyết trực tiếp các thiếu sót về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự toán chi phí lãi vay mà đơn vị đang bỏ ngỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Giới hạn về thời gian khảo sát: Đợt thực tập và thu thập thông tin trực tiếp tại doanh nghiệp chỉ diễn ra trong thời gian 1 tháng (từ ngày 01/03/2022 đến ngày 31/03/2022), do đó tác giả chưa thể theo dõi trọn vẹn toàn bộ chu kỳ kế toán năm tài chính 2022.
  • Giới hạn về quy mô dữ liệu và đối tượng áp dụng: Số liệu nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ vận hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các kết luận và giải pháp chưa được so sánh, đối chiếu với mô hình kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC tại các công ty thương mại quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về phân hệ kế toán quản trị doanh thu, chi phí; đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế sau khi triển khai giải pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và quy trình kiểm soát đơn hàng trên phần mềm BRAVO.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về cách tổ chức hệ thống tài khoản, luân chuyển chứng từ và kết chuyển cuối kỳ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp phương pháp theo dõi chi tiết tài khoản doanh thu (TK 5111), giá vốn (TK 632) và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, 6422) trên phần mềm kế toán BRAVO.
  • Người làm đề tài khóa luận về doanh thu, chi phí: Đáng tham khảo ở cấu trúc trình bày thực trạng theo từng khoản mục tài khoản đối ứng với chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, bảng lương) và cách thức xây dựng các giải pháp dự toán tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thảo Thúy áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và thực hiện công tác ghi sổ trên phần mềm kế toán BRAVO.

2. Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào theo chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng?
Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản riêng biệt (như TK 521 trong Thông tư 200) để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu. Thay vào đó, khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

3. Khóa luận trích xuất những chứng từ thực tế nào để minh họa cho chi phí quản lý kinh doanh năm 2021 tại Công ty Thảo Thúy?
Để phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, tác giả đã trích dẫn Bảng thanh toán lương tháng 10/2021 kết hợp Sổ chi tiết TK 6421 (đối với chi phí bán hàng), cùng với Phiếu chi số 0000476 kết hợp Sổ chi tiết TK 6422 (đối với chi phí quản lý doanh nghiệp).

4. Khóa luận này khắc phục những hạn chế gì so với các công trình nghiên cứu trước đó của các tác giả Khuất Thu Hương, Dương Thị Thanh Nga và Nguyễn Thị Việt Hà?
Khóa luận đã khắc phục nhược điểm về kế toán thủ công và số liệu đơn điệu trong nghiên cứu của Khuất Thu Hương (2017) bằng việc phân tích số liệu trên phần mềm kế toán BRAVO; đồng thời mở rộng phạm vi áp dụng sang ngành phân phối vật liệu xây dựng và gia dụng thông thường, thay vì chỉ tập trung vào các lĩnh vực đặc thù như thiết bị điện tử (nghiên cứu của Dương Thị Thanh Nga, 2021) hay dược phẩm quản lý theo số lô và hạn dùng (nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà, 2016).

5. Những giải pháp nghiệp vụ trọng tâm nào được tác giả đề xuất đối với công tác quản lý chi phí và dự phòng tại Công ty Thảo Thúy?
Tác giả đề xuất xây dựng hạn mức chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, lập kế hoạch dự toán chi phí lãi vay ngân hàng theo quý/năm, và thiết lập quy trình kiểm tra phẩm chất vật tư cuối năm để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đúng nguyên tắc thận trọng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thảo Thúy thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán trích xuất từ phần mềm BRAVO năm 2021. Trên cơ sở chỉ rõ các tồn tại về quản lý chi phí và dự phòng, luận văn đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể, có tính ứng dụng thực tế cao nhằm góp phần hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.