Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tại Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả đối thủ trong nước lẫn quốc tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, mục tiêu cốt lõi của mọi đơn vị sản xuất kinh doanh là tối ưu hóa lợi nhuận trên cơ sở tiết giảm chi phí đầu vào. Lợi nhuận không chỉ là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực điều hành của ban quản lý, mà còn là căn cứ trọng yếu trên báo cáo tài chính giúp các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Do đó, việc tổ chức hạch toán chính xác doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung và công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất và Dịch vụ thiết bị Lộc Thanh.
  2. So sánh giữa cơ sở lý luận đã được đào tạo và thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp, qua đó củng cố kiến thức chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm thực tế cho công việc kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 tại Công ty TNHH TM – SX & DV thiết bị Lộc Thanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở chính của Công ty TNHH TM – SX & DV thiết bị Lộc Thanh (Số 363/31 Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh), không nghiên cứu chi tiết tại Văn phòng Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào năm tài chính 2016; thời gian thực tập và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 02/01/2017 đến hết ngày 07/04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực kế toán: Vận dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") để xác định các nguyên tắc, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính; Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17 – "Thuế thu nhập doanh nghiệp") để xác định chi phí thuế TNDN hiện hành.
  • Chế độ kế toán: Giai đoạn năm tài chính 2016 áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006; từ ngày 01/01/2017 đơn vị thực hiện chuyển đổi áp dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
Danh mục chính sách kế toán Phương pháp / Quy định áp dụng tại đơn vị
Niên độ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VND)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, xử lý dữ liệu trên Microsoft Excel
Hạch toán hàng tồn kho Phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); ghi nhận theo giá gốc
Khấu hao tài sản cố định Phương pháp đường thẳng theo nguyên giá gốc
Tính thuế giá trị gia tăng Phương pháp khấu trừ

Hệ thống tài khoản phục vụ xác định kết quả kinh doanh bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm 6421, 6422), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp xác định các chỉ tiêu tài chính tuân thủ theo công thức kế toán:

  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
  • Lợi nhuận kế toán sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng kết hợp gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông qua hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh), kết hợp quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc và phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích, so sánh các số liệu phát sinh trên sổ sách với chứng từ thực tế, tổng hợp dữ liệu để đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực và việc hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH TM – SX & DV Thiết bị Lộc Thanh

Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất và Dịch vụ thiết bị Lộc Thanh được thành lập ngày 18/02/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102058487 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình hạch toán kinh tế độc lập với vốn điều lệ đăng ký là 680.000.000 VND (gồm 500.000.000 VND hiện kim và 180.000.000 VND hiện vật). Cơ cấu thành viên góp vốn gồm ông Nguyễn Hà Lộc (chiếm 60% vốn, tương ứng 408.000.000 VND) và ông Lương Ngọc Thanh (chiếm 40% vốn, tương ứng 272.000.000 VND).

Ngành nghề hoạt động chính là kinh doanh, lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị ngành công nghiệp và thủy sản; thi công xây lắp công trình cấp thoát nước, trạm bơm và hệ thống xử lý nước thải. Các dòng sản phẩm tiêu biểu gồm bơm bùn Bravo, bơm nước thải, bơm thoát nước chìm và bơm ly tâm trục ngang. Nguồn hàng nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất quốc tế như Grindex AB (Thụy Điển), YBM (Nhật Bản), Regent (Úc), Lowara (Ý).

Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) điều hành 4 bộ phận trực thuộc: Văn phòng Hà Nội (phát triển thị trường miền Bắc), Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật - Dự án và Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ. Công tác kế toán không sử dụng phần mềm đóng gói mà ứng dụng Microsoft Excel. Trình tự luân chuyển dữ liệu: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Bảng nhập liệu "PHATSINH" $\rightarrow$ Tự động chuyển số liệu bằng hàm liên kết sang Sổ Quỹ, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái $\rightarrow$ Bảng tổng hợp, Bảng cân đối phát sinh $\rightarrow$ Hệ thống Báo cáo tài chính.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14; nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng xuất khẩu, bán hàng trả góp qua TK 511; kết cấu và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (5211, 5212, 5213).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Khái niệm giá vốn theo từng loại hình kinh doanh; nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; hạch toán giá vốn qua TK 632 và phương pháp kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phân loại và hạch toán chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), bao gồm chi phí nhân công, khấu hao tài sản cố định, vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản dự phòng/trích trước chi phí bảo hành.
  • Kế toán hoạt động tài chính, hoạt động khác và thuế TNDN: Cơ sở ghi nhận doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811); cách tính thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821, TK 3334).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc hoạt động của TK 911; trình tự tập hợp chi phí bên Nợ TK 911 và tập hợp doanh thu, thu nhập bên Có TK 911 để kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM – SX & DV Thiết bị Lộc Thanh

Chương 3 trình bày chi tiết thực tế quy trình hạch toán kế toán cho năm tài chính 2016 tại doanh nghiệp:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Mô tả đặc điểm doanh thu cung cấp máy bơm và thi công lắp đặt; quy trình lập, xử lý và lưu trữ hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu thu, giấy báo Có; trình tự ghi chép vào sheet PHATSINH và phản ánh qua TK 511. Trong kỳ, doanh nghiệp chủ yếu phát sinh doanh thu bán hàng hóa thông thường và doanh thu dịch vụ lắp đặt, không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) dựa trên thẻ kho và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Giá vốn các dòng máy bơm xuất bán hoặc phục vụ công trình được hạch toán vào Nợ TK 632 / Có TK 156.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Đơn vị tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản cấp 2 của TK 642 (TK 6421 và TK 6422). Chứng từ tập hợp gồm bảng thanh toán lương nhân viên, bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn tiền điện, nước, internet, chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm.
  • Kế toán doanh thu/chi phí tài chính, hoạt động khác và thuế TNDN: Phản ánh doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515), chi phí tài chính từ lãi vay hoặc phí chuyển tiền (TK 635), các khoản thu nhập/chi phí phát sinh ngoài hoạt động chính (TK 711, TK 811), trích nộp thuế TNDN tạm tính và quyết toán cuối năm (TK 821).
  • Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm: Thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác từ bên Có các tài khoản 511, 515, 711 sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN từ bên Nợ các tài khoản 632, 642, 635, 811, 821 sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần của năm 2016 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn 3 người hoạt động nhịp nhàng, gắn kết chặt chẽ với ban giám đốc; việc vận dụng linh hoạt bảng tính Excel giúp tiết kiệm chi phí mua sắm phần mềm kế toán thương mại; việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ gốc thực hiện định kỳ, quy trình lưu trữ ngăn nắp.
  • Tồn tại: Việc sử dụng Excel hỗ trợ ghi sổ tiềm ẩn nguy cơ sai sót công thức khi khối lượng chứng từ tăng cao hoặc khi cần tra cứu dữ liệu liên năm; công tác theo dõi công nợ khách hàng đôi lúc chưa kịp thời do không có phân hệ tự động nhắc nợ; việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) chưa được chú trọng đúng mức; việc chuyển đổi từ Quyết định 48 sang Thông tư 133/2016/TT-BTC đòi hỏi phải rà soát lại toàn bộ hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp: (1) Hoàn thiện việc phân loại và hạch toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; (2) Thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định mới; (3) Cập nhật đầy đủ hệ thống danh mục tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; (4) Từng bước trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp để nâng cao tính bảo mật, tự động hóa và đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh sang thị trường xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Phân tích rõ ràng khung lý thuyết về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, kết nối chặt chẽ giữa chuẩn mực VAS 14, VAS 17 và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC và TT 133/2016/TT-BTC).
  • Phản ánh trung thực thực trạng: Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá xuất kho FIFO, trình tự ghi sổ Nhật ký chung thông qua việc thiết lập các bảng tính liên kết trên Excel tại một doanh nghiệp có quy mô vốn 680 triệu đồng.
  • Đề xuất giải pháp có tính khả thi: Cung cấp các khuyến nghị thực tế về quy trình hạch toán, hoàn thiện chứng từ luân chuyển và định hướng hiện đại hóa công cụ kế toán phù hợp với nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
Tiêu chí Nội dung thực tế tại Công ty Lộc Thanh (Năm 2016) Đề xuất hoàn thiện của tác giả
Công cụ kế toán Bảng tính Microsoft Excel (nhập liệu qua sheet PHATSINH) Định hướng áp dụng phần mềm kế toán chuyên dùng
Hệ thống tài khoản Áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Chuyển đổi đồng bộ sang Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hạch toán dự phòng Chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Thực hiện trích lập và theo dõi qua TK 2293
Quản lý công nợ Theo dõi thủ công trên sổ chi tiết công nợ Excel Chuẩn hóa quy trình đối chiếu và đôn đốc thu hồi nợ

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát hoạt động kế toán tại trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng thu thập và phân tích dữ liệu kế toán tại Văn phòng đại diện Hà Nội (phụ trách thị trường miền Bắc).
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Thời gian thực tập kéo dài hơn 2 tháng (từ 02/01/2017 đến 07/04/2017) nên việc đánh giá chủ yếu dựa trên số liệu năm tài chính 2016; chưa thể đánh giá toàn diện tác động thực tế sau khi doanh nghiệp áp dụng hoàn toàn Thông tư 133/2016/TT-BTC trong cả niên độ 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán hợp nhất giữa trụ sở chính và văn phòng chi nhánh; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ công tác đấu thầu dự án xử lý nước thải; đánh giá hiệu quả chuyển đổi từ hệ thống bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên dụng trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô nhỏ; cung cấp mẫu biểu luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn 3 người và phương pháp xây dựng liên kết hàm ghi sổ kế toán trên Microsoft Excel từ sheet phát sinh đến báo cáo tài chính, giúp các đơn vị mới thành lập hoặc quy mô nhỏ quản lý tốt doanh thu, chi phí mà không phát sinh chi phí đầu tư phần mềm lớn ban đầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM - SX & DV Thiết bị Lộc Thanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm tài chính nghiên cứu?
Trong năm tài chính 2016, công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (sau đó chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC từ 01/01/2017). Hình thức kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.

2. Quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên Microsoft Excel tại công ty được thực hiện như thế nào?
Hàng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ gốc hợp lệ và nhập toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào một sheet duy nhất có tên "PHATSINH". Sau đó, bằng hệ thống hàm liên kết Excel, dữ liệu tự động kết chuyển sang Sổ quỹ, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ cái, Bảng cân đối phát sinh và tự động lập Báo cáo tài chính cuối năm.

3. Cơ cấu vốn điều lệ và thành viên góp vốn của Công ty Lộc Thanh được quy định như thế nào?
Vốn điều lệ đã đăng ký của công ty là 680.000.000 VND (gồm 500.000.000 VND hiện kim và 180.000.000 VND hiện vật). Tỷ lệ góp vốn gồm 2 thành viên: ông Nguyễn Hà Lộc góp 408.000.000 VND (chiếm 60%) và ông Lương Ngọc Thanh góp 272.000.000 VND (chiếm 40%).

4. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho tại Công ty Lộc Thanh là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và ghi nhận nguyên giá theo nguyên tắc giá gốc.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Lộc Thanh gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung với quy mô tinh gọn gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM – SX & DV Thiết bị Lộc Thanh trong năm tài chính 2016. Đề tài đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14, VAS 17), chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên Excel. Các nhận xét, kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện vận hành của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại kỹ thuật.