Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với xu thế toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và thương mại ngày càng diễn ra gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, các nhà quản lý doanh nghiệp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động kinh doanh diễn ra trong đơn vị. Một trong những công cụ quản lý tài chính cốt lõi là công tác kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Việc hạch toán đầy đủ, chi tiết, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu và chi phí giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác kết quả lãi, lỗ cuối cùng, cung cấp thông tin phục vụ phân tích, đánh giá tình hình tài chính và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.
Từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Ống Thép Miền Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công và thương mại sắt thép, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua bốn nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu về tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán chung tại Công ty TNHH Ống Thép Miền Nam.
- Đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty, bao gồm kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong tổ chức công tác kế toán và hạch toán kết quả kinh doanh tại đơn vị; từ đó đưa ra các nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Ống Thép Miền Nam.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Ống Thép Miền Nam (Địa chỉ: Ấp 4, Xã Đức Hòa Đông, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán của đơn vị với các chứng từ, sổ sách minh họa trong Quý 4 năm 2015, kết hợp phân tích chuỗi số liệu tài chính qua 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam có liên quan trực tiếp đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung): Áp dụng các nguyên tắc cơ bản gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, và nguyên tắc thận trọng khi ghi nhận doanh thu và thu nhập.
- Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Căn cứ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý; xác định được doanh thu chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
- Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước - FIFO, Thực tế đích danh).
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm các tài khoản từ loại 1 đến loại 9, điển hình là TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 632, TK 642 (6421, 6422), TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 và TK 911.
- Quy định trích khấu hao tài sản cố định: Thực hiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình làm việc của các kế toán viên tại phòng kế toán, cách thức thu nhận và kiểm tra chứng từ gốc, quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi sổ kế toán và lưu trữ tài liệu.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên phụ trách từng phần hành kế toán để tìm hiểu chi tiết các bước xử lý số liệu, quy chế tài chính nội bộ và thực tế điều hành tại công ty.
- Phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích, tổng hợp và so sánh: Thu thập các tài liệu kế toán, chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết) và các báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2013 - 2015) để tính toán tỷ lệ tăng giảm, so sánh biến động của các chỉ tiêu tài chính.
Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu thứ cấp do Phòng Kế toán Công ty TNHH Ống Thép Miền Nam cung cấp, bao gồm số liệu thực tế Quý 4/2015, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Ống Thép Miền Nam
Chương 1 giới thiệu toàn diện về pháp nhân, quá trình phát triển, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán và tình hình tài chính của đơn vị:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Ống Thép Miền Nam (tên giao dịch quốc tế: Southern Steel Pipe Company Limited) được thành lập ngày 16/11/2012, chính thức hoạt động từ ngày 21/11/2012 theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ tài chính; người đại diện pháp luật là Giám đốc Phạm Thị Mai Trang; trụ sở đặt tại Ấp 4, Xã Đức Hòa Đông, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An.
- Ngành nghề kinh doanh và mặt hàng sản phẩm: Lĩnh vực chính là bán buôn kim loại và quặng kim loại (sắt, thép); gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sắt, thép, gang; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng. Sản phẩm tự sản xuất gồm ống thép đen (ống tròn, ống vuông, hộp chữ nhật), ống thép mạ kẽm (cuốn, nhúng nóng). Sản phẩm thương mại gồm thép tấm cán nóng, thép tấm chống trượt, thép lá cán nguội.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch Vật tư, Phòng Kỹ thuật) và 3 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng 1 chuyên gia công ống thép; Phân xưởng 2 chuyên gia công thép tấm và thép hình U, V; Phân xưởng 3 chuyên gia công chi tiết cơ khí, linh phụ kiện cho công trình dân dụng và công nghiệp).
- Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, lập báo cáo tài chính, kiêm nhiệm vai trò thủ quỹ quản lý thu chi tiền mặt); Kế toán viên 1 (theo dõi công nợ khách hàng, nhà cung cấp, nội bộ); Kế toán viên 2 (kế toán ngân hàng, công cụ dụng cụ, tính tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ); Kế toán viên 3 (lập hóa đơn bán hàng, theo dõi nhập - xuất - tồn kho vật liệu, quyết toán thuế).
- Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
- Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh: Khóa luận tổng hợp và phân tích sự biến động của một số chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 so với 2013 |
Năm 2015 so với 2014 |
| Tài sản ngắn hạn |
- |
Tăng mạnh (hơn 50 tỷ đồng, tương đương 1.281%) |
| Các khoản phải thu |
- |
Tăng 340.685.000 VNĐ (tăng 40%) |
| Hàng tồn kho |
- |
Tăng 342 triệu đồng (tăng 24%) |
| Nợ phải trả |
- |
Tăng 127% |
| Doanh thu bán hàng |
Tăng gần 6 tỷ đồng (96%) |
Tăng hơn 5 tỷ đồng |
| Giá vốn hàng bán |
Tăng 103% (hoặc 102%) |
Tăng 43% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Tăng 102 triệu đồng (26%) |
Giảm 191 triệu đồng |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Giảm 74 triệu đồng (-24%) |
Tăng mạnh thêm 314 triệu đồng |
| Lợi nhuận sau thuế |
Tăng 96% |
Giảm mạnh, lợi nhuận trước thuế âm |
Qua số liệu, tác giả nhận thấy doanh thu của đơn vị duy trì đà tăng trưởng qua các năm, tuy nhiên năm 2015 ghi nhận mức lỗ do tỷ trọng giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao đột biến.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 2 trình bày chi tiết khung lý thuyết và nguyên tắc hạch toán kế toán từng phần hành cấu thành kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày khái niệm doanh thu, doanh thu thuần, điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực số 14, các phương thức tiêu thụ (bán buôn trực tiếp, bán giao hàng tại địa điểm quy định, bán lẻ, bán qua đại lý ký gửi, bán hàng trả góp). Hệ thống chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Giấy báo Có, Phiếu thu. Tài khoản sử dụng là TK 511 với 4 tài khoản cấp hai (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán. Phương pháp hạch toán trên TK 521 với 3 tài khoản cấp hai tương ứng (TK 5211, TK 5212, TK 5213) và quy trình kết chuyển giảm trừ doanh thu thuần vào TK 511 vào thời điểm cuối kỳ.
- Kế toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán: Trình bày công thức tính giá xuất kho theo 3 phương pháp (Bình quân gia quyền, FIFO, Thực tế đích danh). Kết cấu TK 632, quy trình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và kết chuyển giá vốn vào bên Nợ TK 911.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí phát sinh chung phục vụ bán hàng và quản lý hành chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạch toán trên TK 642 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác:
- Doanh thu tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi tiền gửi, tiền vay, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá.
- Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Phản ánh các khoản thu chi ngoài hoạt động thông thường như thanh lý tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 821; nguyên tắc tập hợp doanh thu, thu nhập bên Có TK 911, tập hợp chi phí bên Nợ TK 911 để kết chuyển số chênh lệch Lãi/Lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Ống Thép Miền Nam
Chương 3 đi sâu vào thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại công ty, lấy dẫn chứng số liệu thực tế trong Quý 4 năm 2015:
- Đặc điểm kinh doanh và quy trình bán hàng: Công ty áp dụng phương thức bán buôn trực tiếp tại kho hoặc giao hàng tận nơi cho khách hàng công trình/thương mại. Quy trình luân chuyển chứng từ xuất bán: Phòng Kinh doanh lập Giấy đề xuất xuất kho -> Kế toán bán hàng kiểm tra, viết Hóa đơn GTGT -> Thủ kho xuất hàng theo Phiếu xuất kho -> Khách hàng ký nhận chứng từ -> Kế toán ghi sổ.
- Kế toán doanh thu bán hàng: Phản ánh doanh thu bán ống thép và thép tấm thương mại trên TK 511. Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có từ ngân hàng VietinBank (Chi nhánh Bến Lức) và Vietcombank (Chi nhánh Nam Sài Gòn). Các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ hầu như không phát sinh lớn.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Khóa luận trình bày chi tiết điểm đặc thù của công ty khi tính giá vốn hàng xuất đi gia công và phân biệt với giá vốn hàng hóa thương mại. Việc tính toán căn cứ vào Bảng tỉ lệ xuất nguyên vật liệu đi gia công, Bảng kê nhập xuất tồn kho tháng 12/2015 theo phương pháp bình quân gia quyền. Số liệu tập hợp qua TK 154 (Chi phí SXKD dở dang), kết chuyển thành phẩm hoàn thành về TK 156/TK 155 và xuất bán ghi nhận vào Nợ TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí QLDN được theo dõi trên TK 642, bao gồm lương nhân viên quản lý, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tính vào chi phí doanh nghiệp), chi phí khấu hao TSCĐ trích theo đường thẳng và các chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền mặt/tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác: Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào Có TK 515 căn cứ theo Giấy báo Có. Chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến tiền vay và phí giao dịch ngân hàng.
- Xác định kết quả kinh doanh cuối năm 2015: Kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ:
- Kết chuyển doanh thu bán hàng: Nợ TK 511 / Có TK 911.
- Kết chuyển doanh thu tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911.
- Kết chuyển thu nhập khác: Nợ TK 711 / Có TK 911.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 642.
- Kết chuyển chi phí khác: Nợ TK 911 / Có TK 811.
- Kết chuyển kết quả lỗ năm 2015: Do tổng chi phí lớn hơn tổng doanh thu và thu nhập, công ty bị lỗ kinh doanh, kế toán ghi nhận Nợ TK 4212 / Có TK 911, không phát sinh chi phí thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ (TK 821 bằng 0).
- Trình tự vào sổ kế toán: Số liệu được kế toán nhập vào Sổ Nhật ký chung, sau đó đối chiếu chuyển sang Sổ Cái các tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 711, TK 811, TK 911 và lập Bảng cân đối số phát sinh trước khi hoàn thiện Báo cáo tài chính năm.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả phân tích những mặt làm được và những điểm còn bất cập trong công tác kế toán của đơn vị:
- Ưu điểm:
- Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân, quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, hạn chế việc đùn đẩy trách nhiệm.
- Đơn vị tuân thủ đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, sử dụng chứng từ đầy đủ tính pháp lý và lưu trữ theo từng tháng khoa học.
- Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền và phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm luân chuyển kim khí, vật liệu sắt thép.
- Nhược điểm:
- Bộ máy kế toán còn tồn tại điểm bất cập lớn về kiểm soát nội bộ: Kế toán trưởng kiêm nhiệm vị trí Thủ quỹ (trực tiếp thu chi tiền mặt), vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Công tác quản lý công nợ phải thu chưa thực sự hiệu quả, số dư nợ phải thu khách hàng năm 2015 tăng 40% (340.685.000 VNĐ), tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi và gây ứ đọng vốn lưu động, trong khi công ty chưa xây dựng quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định (Bảng 4.1).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh trong năm 2015 (tăng 314 triệu đồng), cùng với giá vốn cao đã khiến kết quả kinh doanh năm 2015 bị lỗ, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn chủ sở hữu.
- Công tác tính giá vốn cho hàng hóa xuất đi gia công qua nhiều công đoạn phức tạp nhưng chưa được tự động hóa triệt để trên phần mềm kế toán.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Tách bạch chức danh Kế toán trưởng và Thủ quỹ, tuyển dụng thêm thủ quỹ chuyên trách để đảm bảo tính minh bạch và an toàn quỹ tiền mặt.
- Xây dựng chính sách thu hồi nợ chặt chẽ, phân loại tuổi nợ khách hàng và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào chi phí theo đúng Thông tư của Bộ Tài chính nhằm phản ánh trung thực tình hình tài sản.
- Kiểm soát định mức chi phí quản lý doanh nghiệp, tiết giảm chi phí tiếp khách và dịch vụ mua ngoài không cần thiết.
- Thực hiện thủ tục và hạch toán chuyển số lỗ của năm 2015 sang đầu năm 2016 theo quy định của Luật thuế TNDN để bù trừ thu nhập chịu thuế khi công ty có lãi trong các niên độ kế tiếp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp và xử lý dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Ống Thép Miền Nam:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính 3 năm (2013 - 2015) của doanh nghiệp: Doanh thu bán hàng năm 2014 tăng 96% so với 2013 (tăng gần 6 tỷ đồng); năm 2015 tiếp tục tăng hơn 5 tỷ đồng. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2014 tăng 103%, năm 2015 tăng 43%; chi phí QLDN năm 2015 tăng 314 triệu đồng; các khoản phải thu năm 2015 tăng 40% (tăng 340.685.000 VNĐ); nợ phải trả tăng 127%. Những yếu tố này đã dẫn tới sự sụt giảm mạnh về hiệu quả, khiến lợi nhuận trước thuế năm 2015 bị âm.
- Mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, TK 642, TK 635, TK 811) đến tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
Về giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực trạng của công ty: tách chức năng thủ quỹ khỏi kế toán trưởng, áp dụng bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Bảng 4.1), kiểm soát chặt chi phí quản lý và giá vốn hàng gia công.
- So với các nghiên cứu chung về xác định kết quả kinh doanh, điểm mới mà tác giả tự khẳng định trong đề tài bao gồm:
- Đi sâu phân tích chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp (2013 - 2015) nhằm làm rõ xu hướng tăng trưởng doanh thu song hành với áp lực chi phí của công ty.
- Trình bày chi tiết phương pháp tính giá vốn cho hàng xuất đi gia công cơ khí và chỉ ra điểm khác biệt giữa giá vốn hàng hóa thương mại đơn thuần so với hàng hóa trải qua công đoạn gia công.
- Làm rõ nguyên tắc và hướng dẫn cách hạch toán chuyển khoản lỗ phát sinh năm 2015 sang đầu năm 2016 và kỹ thuật bù trừ lỗ cho các năm sau khi hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi theo quy định thuế hiện hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn về mặt thời gian và phạm vi tiếp cận số liệu:
- Về phạm vi dữ liệu: Số liệu minh họa nghiệp vụ và chứng từ thực tế chỉ tập trung trong Quý 4 năm 2015, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc tính chu kỳ của ngành kinh doanh sắt thép.
- Về khuôn khổ chế độ kế toán: Đề tài nghiên cứu dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (vốn là chế độ hiện hành tại thời điểm năm 2015 - 2016), chưa cập nhật áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC chuẩn bị thay thế sau đó.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá hiệu quả của các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và chuyển lỗ thuế TNDN trong các năm tài chính tiếp theo (từ năm 2016 trở đi); nghiên cứu lộ trình chuyển đổi hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách sang Chế độ kế toán mới; đồng thời hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho các chu trình bán hàng - thu tiền tại công ty.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán tài chính, từ việc lập đề cương, thu thập số liệu, hệ thống hóa sơ đồ hạch toán chữ T đến cách trình bày các biểu mẫu sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất, gia công cơ khí và thương mại sắt thép vừa và nhỏ: Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp hạch toán giá vốn hàng xuất đi gia công (kết hợp TK 152, TK 154, TK 155, TK 156 và TK 632) và quy trình luân chuyển chứng từ xuất bán tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán từ Sơ đồ 2.1 đến 2.12; quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (Sơ đồ 3.1); các bảng phân tích biến động kết quả kinh doanh 3 năm (Bảng 1.2) và hướng dẫn kỹ thuật hạch toán kết chuyển lỗ cuối kỳ trên TK 911 và TK 421.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Ống Thép Miền Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được đơn vị sử dụng trong công tác hạch toán là hình thức "Nhật ký chung".
2. Điểm đặc thù trong công tác tính giá vốn hàng bán tại công ty là gì?
Điểm đặc thù của công ty là có sự kết hợp giữa bán hàng thương mại (thép tấm, thép lá) và sản phẩm tự sản xuất/gia công (ống thép mạ kẽm, ống thép đen). Khi tính giá vốn hàng xuất đi gia công, kế toán phải căn cứ vào Bảng tỉ lệ xuất nguyên vật liệu đi gia công, tập hợp chi phí qua tài khoản 154 để xác định giá thành trước khi nhập kho thành phẩm hoặc chuyển giao tiêu thụ, khác với phương pháp tính giá vốn hàng mua về bán ngay.
3. Nguyên nhân chính khiến kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 của công ty bị lỗ là gì?
Mặc dù doanh thu bán hàng năm 2015 tăng hơn 5 tỷ đồng so với năm 2014, công ty vẫn bị lỗ trước thuế do hai nguyên nhân chính: chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá lớn và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh (tăng thêm 314 triệu đồng so với năm 2014), bên cạnh việc doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi sụt giảm 191 triệu đồng.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty có điểm hạn chế nào về mặt kiểm soát nội bộ?
Hạn chế lớn nhất về mặt kiểm soát nội bộ tại công ty là việc Kế toán trưởng kiêm nhiệm luôn vai trò Thủ quỹ, trực tiếp thực hiện các hoạt động thu - chi tiền mặt và quản lý quỹ tiền mặt của công ty. Việc này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, làm giảm tính độc lập và khả năng tự kiểm tra, đối chiếu số liệu tiền tệ.
5. Khóa luận hướng dẫn xử lý số lỗ năm 2015 như thế nào trong công tác kế toán và thuế?
Tại thời điểm cuối năm 2015, kế toán kết chuyển số lỗ từ TK 911 sang bên Nợ TK 4212 (Lợi nhuận chưa phân phối năm nay), công ty không phải nộp thuế TNDN hiện hành. Sang đầu năm 2016, kế toán thực hiện kết chuyển số dư lỗ từ TK 4212 sang TK 4211 (Lợi nhuận chưa phân phối năm trước) và lập kế hoạch chuyển lỗ liên tục theo quy định của Luật thuế TNDN để giảm trừ thu nhập chịu thuế khi công ty có lãi trong các niên độ sau.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh đã phản ánh hệ thống, chi tiết công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ống Thép Miền Nam dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015. Bằng phương pháp nghiên cứu quan sát, phỏng vấn và phân tích tài liệu thứ cấp, đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn hàng gia công và chi phí quản lý theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Những ưu điểm, hạn chế và kiến nghị hoàn thiện được tác giả phân tích sát hợp với bối cảnh tài chính của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các đơn vị sản xuất kinh doanh sắt thép vừa và nhỏ.