Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Từ đầu thập niên 1990, Việt Nam tích cực đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc gia nhập các tổ chức và hiệp định thương mại như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu (ASEM), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP). Làn sóng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu đã thúc đẩy hoạt động ngoại thương, kéo theo sự gia tăng về khối lượng hàng hóa lưu chuyển và nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải, kho bãi, logistics qua hệ thống cảng biển. Môi trường hội nhập mang lại cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp vận tải trong nước trước sự cạnh tranh gay gắt. Trong điều kiện đó, năng lực quản trị tài chính đóng vai trò cốt lõi đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Hệ thống báo cáo tài chính, đặc biệt là quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh từ khâu tập hợp doanh thu, phân bổ chi phí đến xác định nghĩa vụ thuế với Nhà nước, là công cụ cung cấp thông tin cho ban giám đốc đưa ra các quyết sách điều hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài nghiên cứu về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp vận tải cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống cơ sở lý luận về kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Trường Giang.
  3. So sánh, đưa ra những giải pháp nhằm giúp hoàn thiện công tác kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm giúp công ty kiểm tra, giám sát kịp thời tình hình kinh doanh dịch vụ, phản ánh kịp thời, chính xác các thông tin kế toán để nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Trường Giang.
  • Phạm vi nội dung: Thuộc phần hành kế toán tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Trường Giang (trụ sở chính tại Lầu 4, Số 6 Phùng Khắc Khoan, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh cùng các chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng và Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Số liệu thực tế phục vụ phân tích được thu thập từ kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4 năm 2015 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu; định nghĩa chi phí và xác định kết quả kinh doanh qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần (chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam về Doanh thu và Doanh thu hoạt động tài chính (VAS 14, VAS 18 và nguyên tắc lãi suất thực theo VAS 39): Quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ khi thỏa mãn đồng thời tiêu chuẩn chuyển giao rủi ro, xác định chắc chắn doanh thu, đo lường chi phí liên quan và khả năng thu được lợi ích kinh tế.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chính sách thuế và khấu hao: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ quy định tại Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng là 22% trên tổng thu nhập chịu thuế; trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Tiếp cận và thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán và phòng nghiệp vụ của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Trường Giang, bao gồm chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo tài chính định kỳ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán, các thông tư và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán: Mô tả quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp đối ứng tài khoản và quy trình xử lý dữ liệu tự động trên hệ thống máy tính.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán phát sinh trong Quý 4 năm 2015, kết hợp với các hồ sơ pháp lý, quy chế quản lý nội bộ và hệ thống chứng từ thực tế của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Trường Giang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Trường Giang

Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Trường Giang (tên giao dịch: TGI CO., LTD, mã số thuế: 0302081534) được thành lập năm 2000, có trụ sở chính tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh với quy mô nhân sự khoảng 35 người cùng ba chi nhánh hoạt động tại Hà Nội, Hải Phòng và Đà Nẵng. Hoạt động kinh doanh chính của đơn vị là cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Công ty vận hành theo phương thức trung gian (Freight Forwarder), gom hàng lẻ (consolidation) thành các lô hàng lớn và thuê các hãng vận tải quốc tế (Maersk, Hanjin, Wanhai, APL, Ecu Line...), đại lý tàu biển (Vosa, Cosco...) hoặc đại lý hàng không (Air Cargo, Indo Trần...) vận chuyển. Mô hình hoạt động phát triển theo hình thức cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL - Third Party Logistics), hỗ trợ chủ hàng thực hiện thủ tục hải quan, vận tải nội địa và phân phối hàng hóa.

Quy trình giao nhận vận tải tại đơn vị diễn ra theo 4 bước:

  1. Tiếp nhận thông tin yêu cầu của khách hàng qua điện thoại hoặc thư điện tử, cử nhân viên kiểm tra và tư vấn đóng gói hàng hóa.
  2. Báo giá cước dựa trên trọng lượng, kích thước, tuyến đường, thời gian giao nhận và lập hợp đồng vận chuyển.
  3. Điều phối xe tải hoặc container đến nhận hàng và ký biên bản giao nhận.
  4. Chuyên chở, giao hàng tận nơi, dỡ hàng, ký xác nhận và thanh toán cước phí.

Cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Nghiệp vụ, Phòng Kế toán (kiêm nhiệm công tác nhân sự) và Phòng Giao nhận (vận chuyển).

Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán TSCĐ và Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy tính trang bị phần mềm ACsoft (phát triển trên nền tảng Microsoft Visual Foxpro 6.0) kết hợp phần mềm Fast để theo dõi các nghiệp vụ. Trình tự luân chuyển chứng từ tuân thủ chu trình: hằng ngày kiểm tra chứng từ gốc, nhập liệu vào máy vi tính để phần mềm tự động ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết; cuối kỳ khóa sổ, lập Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp chi tiết và lập Báo cáo tài chính trên Excel.

Tiêu thức tổ chức Đặc điểm tại Công ty TNHH VTQT Trường Giang
Chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung (xử lý trên máy tính)
Phần mềm ứng dụng ACsoft (nền Microsoft Visual Foxpro 6.0) và Fast
Niên độ kế toán Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 dương lịch
Đơn vị tiền tệ Việt Nam Đồng (VND), quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá liên ngân hàng
Chính sách thuế Thuế TNDN thuế suất 22%; Thuế GTGT khấu trừ theo TT 219/2013/TT-BTC
Phương pháp khấu hao Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117). Đối với hoạt động dịch vụ của công ty, tài khoản trọng tâm là TK 5113. Cuối kỳ, doanh thu thuần được kết chuyển sang bên Có TK 911.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Văn bản nêu rõ do đặc thù hoạt động của đơn vị không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại nên không đi sâu trình bày phần hành này.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh.
    • Thu nhập khác (TK 711): Hạch toán các khoản thu không thường xuyên như thanh lý, nhượng bán TSCĐ hoặc thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  • Kế toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ vận tải đã hoàn thành và được xác định tiêu thụ trong kỳ, kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán công nợ ngoại tệ, chi phí giao dịch tài chính.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Do không phát sinh chi phí bán hàng riêng biệt (không hạch toán TK 641), toàn bộ chi phí phục vụ hoạt động chung được tập hợp vào TK 642 thông qua 8 tài khoản cấp hai (từ TK 6421 đến TK 6428), bao gồm chi phí nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế và lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • Chi phí khác (TK 811): Tập hợp các khoản chi phí thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hành chính hoặc bồi thường hợp đồng.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Gồm TK 8211 (hiện hành) và TK 8212 (hoãn lại), xác định theo công thức thuế TNDN hiện hành bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất 22%.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911):
    • Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
    • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác.
    • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN.
    • Kết chuyển kết quả vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối): ghi Có TK 421 nếu có lãi, ghi Nợ TK 421 nếu lỗ.

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Trường Giang

Thực trạng ghi nhận tại đơn vị cho thấy kỳ xác định kết quả kinh doanh chính là theo năm, đồng thời thực hiện lập báo cáo và đối chiếu số liệu theo từng quý (khóa luận khảo sát trực tiếp Quý 4/2015). Doanh thu của công ty phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ vận tải biển, vận tải hàng không từ nước ngoài về cảng Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và chuyển tải đường bộ đến địa điểm chỉ định của khách hàng.

Quy trình kế toán doanh thu dịch vụ:

  • Thời điểm ghi nhận: Ghi nhận khi khách hàng đã thanh toán hoặc chấp thuận thanh toán trên cơ sở hợp đồng đã hoàn thành.
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT (gồm 3 liên: Liên 1 lưu phòng kế toán, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu tại cuống), thông báo hàng đến (Notice of Arrival), vận đơn (Bill of Lading), hợp đồng kinh tế, bảng kê ngân hàng và phiếu thu.
  • Trình tự ghi sổ: Căn cứ hóa đơn GTGT và chứng từ kèm theo, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian. Cuối tháng, phần mềm tổng hợp số liệu từ Nhật ký chung sang Sổ Cái TK 511, đồng thời đối chiếu với các sổ chi tiết liên quan.

Hệ thống sổ kế toán và báo cáo được công ty lập và phản ánh trong Quý 4/2015 gồm 11 biểu mẫu chính thức:

  1. Bảng 3.1: Sổ Nhật ký chung
  2. Bảng 3.2: Sổ Cái TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  3. Bảng 3.3: Sổ Cái TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  4. Bảng 3.4: Sổ Cái TK 711 - Thu nhập khác
  5. Bảng 3.5: Sổ Cái TK 632 - Giá vốn hàng bán
  6. Bảng 3.6: Sổ Cái TK 635 - Chi phí tài chính
  7. Bảng 3.7: Sổ Cái TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
  8. Bảng 3.8: Sổ Cái TK 811 - Chi phí khác
  9. Bảng 3.9: Sổ Cái TK 821 - Chi phí thuế TNDN
  10. Bảng 3.10: Sổ Cái TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
  11. Bảng 3.11: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4/2015

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tế công tác kế toán tại công ty, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Nhận xét về tổ chức bộ máy và công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên; việc ứng dụng phần mềm kế toán ACsoft và Fast trên máy tính giúp việc nhập liệu, kết xuất báo cáo nhanh chóng, chính xác; tuân thủ đúng biểu mẫu sổ sách theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Nhược điểm: Phòng kế toán phải kiêm nhiệm công tác nhân sự, theo dõi ngày phép, tuyển dụng nên làm tăng tải trọng công việc; một số nghiệp vụ luân chuyển chứng từ giữa bộ phận giao nhận, nghiệp vụ và kế toán đôi lúc chưa đảm bảo tính tức thời; việc không theo dõi riêng chi phí bán hàng (TK 641) mà đưa vào chi phí chung làm giảm tính chi tiết trong quản trị chi phí dịch vụ.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Kiến nghị chung: Tách bạch chức năng quản trị nhân sự ra khỏi phòng kế toán khi quy mô doanh nghiệp mở rộng nhằm nâng cao tính chuyên môn hóa; nâng cấp đường truyền và đồng bộ dữ liệu giữa trụ sở chính và ba chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
    • Kiến nghị cụ thể về phần hành doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ giao nhận (vận đơn, thông báo hàng đến) để phản ánh kịp thời doanh thu và giá vốn dịch vụ; mở các sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng tuyến đường, từng hợp đồng vận tải nhằm phục vụ công tác phân tích hiệu quả kinh doanh của từng phân khúc dịch vụ logistics.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu của khóa luận thể hiện qua các điểm sau:

  • Làm rõ tính phù hợp của việc áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa với 35 nhân viên.
  • Phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu, chi phí thực tế gắn liền với hoạt động giao nhận vận tải đa phương thức (đường biển, hàng không, đường bộ) và vai trò 3PL.
  • Khóa luận hệ thống hóa và trích xuất dữ liệu hạch toán quý 4/2015 qua hệ thống 11 bảng biểu sổ sách kế toán từ Sổ Nhật ký chung, các Sổ Cái tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế đối với mô hình tổ chức bộ máy và quản trị chi phí tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Trường Giang nhằm hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát số liệu kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thực nghiệm phân tích chuyên sâu được giới hạn trong phạm vi số liệu Quý 4 năm 2015 tại văn phòng trụ sở chính, chưa bao quát chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động kinh doanh dài hạn.
  • Đề tài tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước, chưa đi sâu vào hệ thống kế toán quản trị phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) hay định giá dịch vụ vận tải.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trên chuỗi dữ liệu nhiều năm; nghiên cứu lộ trình chuyển đổi và thích ứng hệ thống kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chi tiết cho từng loại hình dịch vụ logistics và tuyến vận chuyển.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp, chuyên đề thực tập liên quan đến đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Sinh viên và người nghiên cứu ngành Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng muốn tìm hiểu về cơ chế hạch toán tài chính, quy trình luân chuyển chứng từ giao nhận vận tải 3PL và xử lý chi phí vận tải quốc tế.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình bao gồm: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung (Chương 1); các điều kiện ghi nhận doanh thu và chi phí đặc thù của ngành dịch vụ giao nhận (Chương 2); cách thức ứng dụng phần mềm kế toán ACsoft trên nền Foxpro và Fast để trích xuất hệ thống sổ cái TK 511, 632, 642, 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Trường Giang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính.

  2. Doanh nghiệp áp dụng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng như thế nào? Theo chính sách kế toán tại đơn vị trong kỳ nghiên cứu, công ty tính thuế TNDN với thuế suất 22% trên tổng thu nhập chịu thuế; hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ quy định tại Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

  3. Vì sao khóa luận không trình bày phần hành các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng? Trong hoạt động kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Trường Giang, đơn vị không phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại nên không hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu. Đồng thời, công ty không hạch toán riêng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) mà tập hợp các chi phí phát sinh vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) hoặc giá vốn dịch vụ (TK 632).

  4. Quy trình xử lý dữ liệu kế toán tại đơn vị được thực hiện trên phần mềm nào? Công ty sử dụng phần mềm quản lý tài chính kế toán ACsoft viết trên ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Visual Foxpro 6.0 theo hình thức Nhật ký chung, đồng thời sử dụng kết hợp phần mềm Fast để theo dõi tình hình các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

  5. Bộ chứng từ gốc được kế toán sử dụng để ghi nhận doanh thu dịch vụ vận tải gồm những gì? Bộ chứng từ ghi nhận doanh thu dịch vụ vận tải tại công ty gồm có: Hóa đơn GTGT (3 liên), Hợp đồng kinh tế, Thông báo hàng đến (Notice of Arrival), Vận đơn (Bill of Lading), Bảng kê ngân hàng và Phiếu thu tiền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hồng Nhung đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Trường Giang theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế Quý 4 năm 2015, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ giao nhận logistics, kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán ACsoft. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế quản lý của một doanh nghiệp vận tải quy mô 35 nhân sự, cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên và người làm công tác kế toán dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế.