Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng và là nguồn thu ổn định, bền vững của Ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị kinh doanh, việc thực hiện nghĩa vụ thuế vừa là trách nhiệm pháp lý bắt buộc, vừa phản ánh tính minh bạch và sự tuân thủ chuẩn mực kế toán của tổ chức. Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xây dựng Nghĩa Thắng là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, gia công các mặt hàng vali, balo, túi xách. Do đặc thù hoạt động gia công và kinh doanh thương mại thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, công tác kế toán thuế GTGT chiếm tỷ trọng lớn và tác động trực tiếp đến dòng tiền cũng như nghĩa vụ nộp ngân sách của đơn vị. Việc tổ chức hạch toán chính xác, tuân thủ chế độ kế toán và quy định pháp luật thuế giúp công ty tránh các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa quản lý tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Mỹ Trinh (ngành Kế toán, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2023) xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xây dựng Nghĩa Thắng, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xây dựng Nghĩa Thắng.
    2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty.

Để giải quyết các mục tiêu trên, tác giả đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT của Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xây dựng Nghĩa Thắng diễn ra như thế nào?
  2. Những giải pháp tìm được để khắc phục những tồn tại trong công tác kế toán thuế GTGT của Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xây dựng Nghĩa Thắng là gì?
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xây dựng Nghĩa Thắng (địa chỉ: 80/36 Lưu Chí Hiếu, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh).
    • Về thời gian: Tập trung khảo sát số liệu và chứng từ phát sinh trong quý 01 năm 2022.

Về lịch sử nghiên cứu, tác giả tổng lược các công trình quốc tế và trong nước. Trên thế giới, các nghiên cứu tiêu biểu gồm: Bachynskyi (2020) nghiên cứu các khía cạnh kế toán thuế GTGT đối với hàng hóa mua vào, đề xuất sử dụng tài khoản con để phân tích; nghiên cứu tại thị trấn Mettu, Ethiopia (2019) phân tích tác động thực nghiệm của thuế GTGT đối với hoạt động đầu tư của doanh nghiệp; nghiên cứu tại Nigeria (2014) sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu (OLS) để kiểm định tác động của thuế GTGT đến tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, nghiên cứu của ThS. Nguyễn Thị Ánh Hoa và Trần Thị Phương (2019) tại Công ty TNHH Hồng Thanh chỉ ra các sai phạm trong bảo quản hóa đơn và sự thiếu khách quan do kế toán kiêm nhiệm; nghiên cứu của Võ Phan Hoàng Linh (2018) phân tích công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng. Trên cơ sở kế thừa các lý luận chung, tác giả nhận thấy chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xây dựng Nghĩa Thắng, tạo nên tính cần thiết của đề tài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các nguyên tắc kế toán tài chính Việt Nam:

  • Văn bản luật và nghị định: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 106/2016/QH13; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% áp dụng từ ngày 01/02/2022.
  • Thông tư hướng dẫn về thuế: Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, cùng các Thông tư sửa đổi, bổ sung gồm Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Về phương diện kế toán, tác giả hệ thống hóa các tài khoản và nguyên tắc định khoản:

  • Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Gồm TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định). Bên Nợ ghi nhận số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Bên Có phản ánh số thuế đã khấu trừ trong kỳ, kết chuyển thuế không được khấu trừ hoặc số thuế được hoàn.
  • Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp): Gồm TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu). Bên Có phản ánh số thuế GTGT đầu ra phát sinh; Bên Nợ phản ánh số thuế đã khấu trừ, số thuế đã nộp vào ngân sách hoặc được miễn giảm.
  • Báo cáo tài chính: Thuế GTGT được phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DN) tại Mã số 152 (Thuế GTGT được khấu trừ) và Mã số 313 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), đồng thời được thuyết minh tại mục VI.17 của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả lựa chọn là phương pháp nghiên cứu định tính, thông qua các kỹ thuật cụ thể:

  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, luật thuế, các nghị định, thông tư của Bộ Tài chính và các nghiên cứu khoa học liên quan để xác lập khung lý thuyết.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trích xuất các chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền vào NSNN), sổ kế toán (sổ nhật ký chung), bảng kê mua vào, bán ra và tờ khai thuế phát sinh trong quý 01 năm 2022 tại công ty.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập báo cáo và quy trình làm việc giữa các vị trí trong bộ phận kế toán của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp và kế toán thuế giá trị gia tăng

Chương 1 khái quát bản chất, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT theo chuẩn mực kinh tế học và pháp luật Việt Nam. Về bản chất, thuế GTGT là thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, do người tiêu dùng cuối cùng chịu. Thuế GTGT có bốn đặc điểm cơ bản: là thuế gián thu, là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, có tính trung lập kinh tế cao và có tính chất lũy thoái so với thu nhập. Theo thống kê của OECD (2022) được trích dẫn trong chương, tính đến năm 2022 đã có 174 quốc gia áp dụng thuế GTGT.

Tác giả trình bày các quy định pháp luật theo Thông tư 219/2013/TT-BTC về người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất gồm 0%, 5%, 10% và thuế suất giảm 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP). Chương này phân tích chi tiết hai phương pháp tính thuế:

  1. Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách hóa đơn. Số thuế phải nộp bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Điều kiện khấu trừ đòi hỏi có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa mua từng lần từ 20 triệu đồng trở lên.
  2. Phương pháp trực tiếp: Xác định theo tỷ lệ % nhân với doanh thu (tùy ngành nghề: 1%, 2%, 3%, 5%) hoặc tính trực tiếp trên phần giá trị gia tăng áp dụng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

Về quy trình quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo; thời hạn nộp thuế trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; mức tính tiền phạt chậm nộp là 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp. Phần kế toán thuế hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán TK 133 và TK 3331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, mô hình luân chuyển chứng từ và cách trình bày trên Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xây dựng Nghĩa Thắng

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hoạt động và quy trình kế toán tại Công ty Nghĩa Thắng. Công ty được thành lập ngày 04/03/2008 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0305557109 do ông Phan Viết Em làm Giám đốc, trụ sở tại Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động với ngành nghề chính là sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự (Mã ngành 15120), bên cạnh bán buôn vải, giày dép (mã 4641), máy móc thiết bị (mã 4659) và hàng may sẵn (mã 13220). Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành hai bộ phận: Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Phục vụ sản xuất. Bộ máy kế toán gọn nhẹ gồm ba nhân sự: một Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, một Kế toán công nợ và một Thủ quỹ.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT trong quý 01 năm 2022:

  • Phương pháp tính thuế áp dụng: Công ty kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ tính thuế theo quý.
  • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Tập hợp các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chi phí quản lý (như các hóa đơn số 0019388, hóa đơn số 8, hóa đơn số 24). Định kỳ kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ rồi hạch toán vào Sổ nhật ký chung theo định khoản Nợ TK 152, 153, 642... Nợ TK 1331 và Có TK 111, 112, 331.
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Xuất hóa đơn cho hoạt động gia công và bán hàng (các hóa đơn số 7, số 12, số 28, số 4), ghi nhận doanh thu và nghĩa vụ thuế: Nợ TK 111, 112, 131; Có TK 511; Có TK 33311.
  • Kê khai và nộp thuế: Cuối quý, kế toán lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào và Bảng kê bán ra quý 1/2022. Dữ liệu được nhập vào phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.x để lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. Công ty đồng thời lập Phụ lục giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 43/2022/QH15 và Nghị định 15/2022/NĐ-CP (áp dụng mức thuế suất 8%). Hồ sơ khai thuế được kết xuất tệp XML và nộp qua cổng thông tin Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn), sau đó thực hiện nghĩa vụ nộp tiền vào NSNN qua ngân hàng ACB (Chi nhánh Tây Thạnh).

Đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm đạt được: công ty tuân thủ cơ bản các quy định của Bộ Tài chính, nộp tờ khai và nộp thuế đúng hạn, ghi chép sổ sách đầy đủ. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế:

  1. Công tác quản lý, kiểm tra và bảo quản hóa đơn GTGT chưa thực sự chặt chẽ, dễ tiềm ẩn rủi ro thất lạc hoặc sai sót chỉ tiêu.
  2. Cơ cấu nhân sự kế toán còn mang tính kiêm nhiệm; Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp đảm nhiệm toàn bộ khâu tính toán, kê khai và quyết toán thuế mà không có kế toán độc lập chuyên trách mảng thuế, dẫn đến áp lực công việc lớn và tính kiểm soát đối ứng chưa cao.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xây dựng Nghĩa Thắng

Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ những vướng mắc đã nhận diện ở Chương 2:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp cần xem xét phân tách nhiệm vụ rõ ràng hơn hoặc bố trí nhân sự kế toán phụ trách độc lập mảng thuế GTGT và hóa đơn, giảm bớt sự kiêm nhiệm của Kế toán trưởng nhằm tăng tính khách quan, kiểm tra chéo số liệu.
  • Hoàn thiện khâu quản lý, kiểm soát và lưu trữ hóa đơn chứng từ: Xây dựng quy trình tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử ngay khi nhận từ nhà cung cấp (tra cứu mã số thuế, chữ ký số, thông tin mặt hàng). Đồng thời, thiết lập hệ thống lưu trữ tệp dữ liệu hóa đơn điện tử (định dạng XML và PDF) có hệ thống, sao lưu định kỳ để tránh thất thoát dữ liệu chứng từ.
  • Thường xuyên cập nhật chính sách thuế mới: Cán bộ kế toán cần chủ động theo dõi các văn bản điều chỉnh chính sách thuế, đặc biệt là các quy định ưu đãi giảm thuế suất GTGT (như Nghị định 15/2022/NĐ-CP) để xác định đúng danh mục hàng hóa được giảm, tránh áp dụng sai thuế suất làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của công ty và quyền lợi của đối tác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và tổng hợp toàn bộ quy trình kế toán thuế GTGT thực tế tại doanh nghiệp thông qua hệ thống tài liệu và số liệu chứng từ:

Tiêu chí Nội dung thực tế tại Công ty Nghĩa Thắng (Quý 1/2022)
Mã số thuế & Người đại diện MST: 0305557109; Giám đốc: Phan Viết Em
Ngành nghề kinh doanh chính Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự (Mã ngành 15120)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ (PPKT)
Kỳ khai thuế GTGT Khai theo quý (sử dụng Tờ khai mẫu số 01/GTGT)
Chính sách ưu đãi áp dụng Giảm thuế suất xuống 8% theo NQ 43/2022/QH15 và NĐ 15/2022/NĐ-CP
Hệ thống phần mềm sử dụng Phần mềm HTKK (phiên bản 5.x), cổng nộp Thuế điện tử
Chứng từ thực tế được khảo sát Sổ nhật ký chung 2022; Hóa đơn đầu vào (số 0019388, 8, 24); Hóa đơn đầu ra (số 7, 12, 28, 4); Bảng kê mua vào/bán ra Quý 1/2022; Giấy nộp tiền vào NSNN qua ACB Tây Thạnh
Tổ chức nhân sự kế toán 3 người: Kế toán trưởng kiêm tổng hợp, Kế toán công nợ, Thủ quỹ

Các kết quả nghiên cứu và đóng góp của khóa luận gồm:

  • Phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán thuế GTGT tại một doanh nghiệp sản xuất - gia công quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn bắt đầu áp dụng chính sách giảm thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP.
  • Xác định nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế tại đơn vị: do quy mô tinh gọn dẫn đến nhân sự kiêm nhiệm nhiều vị trí, thiếu nhân sự chuyên môn độc lập để rà soát chứng từ thuế.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp nhằm tăng cường kiểm soát rủi ro về hóa đơn và nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước.
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài là công trình nghiên cứu đầu tiên đi sâu khảo sát công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xây dựng Nghĩa Thắng, đóng góp tư liệu nghiên cứu tình huống cho chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về phạm vi thời gian: Đề tài chỉ tập trung thu thập và phân tích dữ liệu chứng từ trong phạm vi quý 01 năm 2022, chưa đánh giá được toàn diện diễn biến số liệu thuế GTGT qua cả năm tài chính 2022 hoặc giai đoạn so sánh giữa các năm.
  • Giới hạn về phạm vi đơn vị: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống điển hình tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH SX-TM-XD Nghĩa Thắng), do đó các phát hiện phản ánh đặc thù mô hình gia công của đơn vị này.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu qua nhiều năm tài chính liên tiếp, đồng thời đánh giá tác động toàn diện của việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC đối với công tác kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp ngành sản xuất - gia công phụ trợ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Thuế: Tài liệu minh họa trực quan quy trình thực hiện công tác kế toán thuế GTGT ngoài thực tế, từ bước thu thập chứng từ, hạch toán sổ sách, lập bảng kê đến thao tác kê khai trên phần mềm HTKK và nộp tờ khai qua mạng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp kê khai bổ sung phụ lục giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo chính sách hỗ trợ phục hồi kinh tế (Nghị quyết 43/2022/QH15 và Nghị định 15/2022/NĐ-CP).
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất gia công: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, nhận diện rủi ro phát sinh khi phân công nhân sự kiêm nhiệm mảng thuế và các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát hóa đơn chứng từ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xây dựng Nghĩa Thắng đăng ký ngành nghề kinh doanh chính là gì và bộ máy quản lý được tổ chức như thế nào?
Công ty có ngành nghề kinh doanh chính là "Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự" (Mã ngành 15120). Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc (ông Phan Viết Em) trực tiếp quản lý hai đơn vị trực thuộc là Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Phục vụ sản xuất.

2. Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào và kỳ tính thuế được thực hiện ra sao?
Công ty Nghĩa Thắng thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (PPKT). Kỳ tính thuế GTGT được thực hiện theo quý, sử dụng Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT trên phần mềm HTKK và nộp qua Cổng thông tin Thuế điện tử.

3. Doanh nghiệp đã xử lý chính sách giảm thuế suất GTGT trong quý 01 năm 2022 như thế nào?
Căn cứ theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 01/02/2022 công ty áp dụng mức thuế suất ưu đãi 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế. Khi lập hồ sơ khai thuế quý 1/2022, kế toán đã lập kèm Phụ lục giảm thuế giá trị gia tăng cùng với tờ khai chính mẫu 01/GTGT.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán thuế GTGT tại công ty?
Tác giả chỉ rõ hai hạn chế cơ bản: khâu sử dụng, kiểm tra và bảo quản hóa đơn chứng từ thuế GTGT chưa thực sự chặt chẽ; bộ máy kế toán còn kiêm nhiệm (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, phụ trách luôn mảng thuế) mà chưa có nhân sự kế toán độc lập chuyên trách về thuế, làm gia tăng áp lực công việc và giảm hiệu quả kiểm tra đối chiếu nội bộ.

5. Tác giả đã sử dụng những chứng từ thực tế nào của quý 01 năm 2022 để minh họa quy trình hạch toán?
Tác giả đã trích dẫn các chứng từ thực tế gồm: Sổ nhật ký chung năm 2022; các Hóa đơn GTGT mua vào số 0019388, số 8, số 24; các Hóa đơn GTGT bán ra số 7, số 12, số 28, số 4; Bảng kê chứng từ mua vào và bán ra quý 1/2022; Tờ khai mẫu 01/GTGT, Phụ lục giảm thuế và Giấy nộp tiền vào NSNN qua tài khoản mở tại ngân hàng ACB - Chi nhánh Tây Thạnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Mỹ Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về sắc thuế GTGT và các quy định kế toán hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC cùng các văn bản giảm thuế năm 2022. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và quy trình kê khai thuế GTGT tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Xây dựng Nghĩa Thắng trong quý 01 năm 2022. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc kiện toàn bộ máy kế toán, chuẩn hóa quy trình lưu trữ hóa đơn và nâng cao năng lực cập nhật chính sách thuế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất, gia công.