Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, tính độc lập và tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng được nâng cao. Để tồn tại, đứng vững và phát triển trước áp lực cạnh tranh, doanh nghiệp bắt buộc phải nâng cao tính năng động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm đối với kết quả kinh doanh, đồng thời phải bảo toàn, phát triển vốn và bảo đảm kinh doanh có lãi. Trong chu trình hoạt động của doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng mang tính quyết định đến sự tuần hoàn của dòng vốn và kết quả kinh doanh. Tiêu thụ hàng hóa thành công là cơ sở tạo lập doanh thu bù đắp chi phí phát sinh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước và tạo ra lợi nhuận.
Việc tổ chức hợp lý, khoa học công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt thông tin kịp thời, chính xác để đưa ra quyết định quản trị đúng đắn, hạn chế thất thoát hàng hóa và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tế thu nhận trong quá trình thực tập, tác giả Nguyễn Thị Ánh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành".
Khóa luận xác định rõ mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu thông qua 3 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nói chung.
- Mô tả, phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành (Địa chỉ: Số 2 Ngách 4 Ngõ 183 Đặng Tiến Đông, Quận Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, khảo sát thực tế trong giai đoạn từ tháng 02 năm 2020 đến tháng 06 năm 2020 (khóa luận hoàn thành bảo vệ trong kỳ học 2017-2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán tài chính và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Chế độ và chuẩn mực kế toán: Áp dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho và bán hàng:
- Ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn 5 điều kiện quy định: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng - 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 6421 đến 6428), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - 8211, 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm có:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng: Đặt đối tượng nghiên cứu trong mối quan hệ vận động, so sánh đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để tìm ra các điểm bất cập và đề xuất hướng hoàn thiện.
- Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát trực tiếp tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty, thu thập các chứng từ kế toán ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng báo giá, Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Giấy báo Có ngân hàng).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân loại chứng từ, quan sát quy trình luân chuyển chứng từ thực tế, phân tích, đối chiếu số liệu ghi sổ và tổng hợp thông tin lập báo cáo tài chính.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ phát sinh thực tế trong hoạt động kinh doanh thương mại thiết bị công nghệ kỹ thuật tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Bản chất, đặc điểm và vai trò: Khẳng định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, chuyển đổi từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền, tạo ra doanh thu để bù đắp chi phí và tạo lập kết quả kinh doanh. Kế toán bán hàng đóng vai trò cung cấp thông tin trung thực, chính xác giúp doanh nghiệp điều hành hoạt động mua - dự trữ - bán, giúp cơ quan Nhà nước kiểm soát vĩ mô và hỗ trợ các đối tác tài chính đánh giá năng lực hoạt động.
- Nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Ghi chép kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh; kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận và nghĩa vụ ngân sách; lập báo cáo tài chính phục vụ công tác quản lý.
- Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu - giảm trừ doanh thu: Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán; phân định 3 khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại - TK 5211, Hàng bán bị trả lại - TK 5212, Giảm giá hàng bán - TK 5213) để xác định doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại phương thức bán lẻ, bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), gửi bán đại lý, bán trả chậm/trả góp, hàng đổi hàng; các hình thức thanh toán ngay, thanh toán bù trừ và thanh toán trả chậm.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Trình bày 4 phương pháp gồm thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp giá bán lẻ.
- Kỹ thuật hạch toán các phần hành chi phí và thu nhập:
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá mua của hàng hóa xuất bán cộng chi phí mua hàng phân bổ; phương pháp hạch toán theo kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên; trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, bảo hành, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào cuối kỳ.
- Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635) và hoạt động khác (TK 711, TK 811): Ghi nhận lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và phân phối lợi nhuận (TK 421): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác ở bên Có TK 911; tập hợp giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (TK 821) ở bên Nợ TK 911. Kết chuyển chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp:
- Tên công ty: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành (Tên giao dịch đối ngoại: Viet Thanh Technology Technical Development Investment Company).
- Mã số thuế: 0105381930; trụ sở tại Số 2 Ngách 4 Ngõ 183 Đặng Tiến Đông, Quận Đống Đa, Hà Nội.
- Thành lập năm 2011, loại hình TNHH 2 thành viên trở lên, vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 500 triệu đồng.
- Thị trường tiêu thụ trọng điểm: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh.
- Danh mục mặt hàng kinh doanh: Thiết bị, linh kiện điện tử viễn thông, mạng và máy tính, tiêu biểu như Ắc quy Long WP7.2-12 cho UPS 10kVA, Bộ định tuyến Vigor DrayTek (Vigor 2926, Vigor 3220), Bo mạch chính Asrock H410M-HDV / Gigabyte H310, Bộ nhớ RAM Kingston / Gskill (4GB, 8GB), Bộ lưu trữ QNAP TS-453D-4G-EU, Đầu ghi hình DS-7108, Camera quan sát Hikvision (DS-2CD, DS-2CE), Cáp mạng Cat6, Cáp điện, Card màn hình Asus Cerberus GT1050TI.
- Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý: Gồm 01 Giám đốc điều hành chung và 01 Kế toán trưởng chỉ đạo tài chính; các bộ phận trực thuộc gồm Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh và Đội máy thi công.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, nhân sự gồm 3 người: 01 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 01 Kế toán viên nội bộ (kiêm kế toán lương, công nợ, giao dịch ngân hàng) và 01 Kế toán kho kiêm thủ kho.
- Chế độ và hình thức kế toán tại công ty:
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ: VND.
- Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán máy 3T SOFT.
- Phương pháp kê khai thuế GTGT: Khấu trừ; Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền; Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hệ thống báo cáo tài chính định kỳ theo quy định gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu:
- Khi ký kết hợp đồng hoặc nhận đơn đặt hàng, phòng kế toán lập Hóa đơn GTGT thành 3 liên (Liên 1: Lưu tại quyển; Liên 2: Giao cho khách hàng; Liên 3: Dùng làm căn cứ thanh toán, ghi nhận doanh thu và chuyển kế toán công nợ lưu trữ).
- Kế toán nhập dữ liệu nghiệp vụ vào phần mềm 3T SOFT, tự động cập nhật Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 131/111, Sổ Cái TK 511 và Sổ Nhật ký chung.
- Đánh giá thực trạng:
- Những điểm đạt được: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (3 nhân sự) phù hợp quy mô doanh nghiệp; phân công công việc rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán 3T SOFT giúp giảm thời gian ghi chép thủ công và đối chiếu số liệu tự động; luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa phòng kinh doanh, kho và phòng kế toán.
- Các mặt còn tồn tại: Chưa mở sổ chi tiết theo dõi riêng biệt chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng đối tượng; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù kinh doanh mặt hàng công nghệ có tốc độ lỗi thời nhanh; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được chú trọng đúng mức; chính sách chiết khấu thanh toán chưa có quy trình kiểm soát chặt chẽ; phần mềm kế toán 3T SOFT bộc lộ một số hạn chế khi mở rộng dữ liệu quản trị.
Chương 3: Một số đề xuất hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành
Chương 3 trình bày tính cấp thiết, yêu cầu hoàn thiện và 8 nhóm giải pháp cụ thể do tác giả đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty:
- Đề xuất về các khoản chiết khấu thanh toán: Hoàn thiện quy chế thỏa thuận và hạch toán chiết khấu thanh toán trên TK 635 để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, giảm áp lực công nợ.
- Đề xuất về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ cuối năm tài chính tiến hành kiểm kê, đánh giá mức độ giảm giá của các linh kiện điện tử, thiết bị mạng để trích lập dự phòng vào TK 2294/TK 632 theo đúng nguyên tắc thận trọng.
- Đề xuất về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Xây dựng quy trình theo dõi tuổi nợ của từng khách hàng, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên TK 2293/TK 642 đối với các khoản nợ quá hạn nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính.
- Đề xuất về phương thức bán hàng: Linh hoạt hóa các kênh phân phối, đẩy mạnh phương thức bán hàng trực tuyến và mở rộng hình thức bán buôn vận chuyển thẳng để giảm chi phí lưu kho.
- Về việc sắp xếp và bảo quản chứng từ: Chuẩn hóa công tác đóng quyển, lưu trữ chứng từ gốc theo từng tháng/quý và đánh chỉ mục để thuận tiện cho việc tra cứu, kiểm tra quyết toán thuế.
- Đề xuất về chuyển đổi phần mềm kế toán: Nghiên cứu nâng cấp phần mềm 3T SOFT hoặc chuyển đổi sang giải pháp phần mềm kế toán có khả năng tích hợp sâu hơn giữa quản lý kho, bán hàng và kế toán tổng hợp.
- Mở sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Tổ chức mở sổ chi tiết theo từng tiểu khoản của TK 641 và TK 642 để quản trị chi phí chặt chẽ, kiểm soát định mức chi phí cho từng hợp đồng, dự án.
- Đề xuất về công tác quản trị: Tăng cường sự phối hợp thông tin giữa bộ phận kinh doanh, đội kỹ thuật thi công và phòng kế toán, nâng cao năng lực phân tích báo cáo kết quả kinh doanh phục vụ quyết định điều hành của Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và khái quát các đặc điểm cốt lõi trong tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành qua bảng tổng hợp sau:
| Tiêu chí kế toán |
Thực trạng tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy 3T SOFT |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp hạch toán HTK |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Bình quân gia quyền |
| Phương pháp trích khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán |
Mô hình tập trung gồm 3 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán nội bộ, Kế toán kho - thủ kho) |
| Chứng từ bán hàng chủ yếu |
Hóa đơn GTGT (3 liên), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Hợp đồng kinh tế |
| Tài khoản phản ánh doanh thu |
TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Hệ thống hóa toàn diện các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) liên quan đến phần hành kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết trên phần mềm 3T SOFT tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị điện tử - viễn thông quy mô vừa và nhỏ.
- Đưa ra 8 giải pháp mang tính khả thi cao, xuất phát trực tiếp từ các điểm hạn chế trong thực tế quản lý kho, công nợ, chứng từ và phần mềm tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực tế:
- Phạm vi không gian và quy mô khảo sát: Đề tài chỉ khảo sát chuyên sâu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành; chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại điện tử - viễn thông khác trên cùng địa bàn.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu thực tế được thu thập và khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 02 đến tháng 06 năm 2020; các dẫn chứng số liệu minh họa tập trung vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kỳ, chưa bao quát toàn diện chu kỳ tài chính của nhiều năm liên tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng sang nghiên cứu kế toán quản trị doanh thu - chi phí, ứng dụng phân tích báo cáo tài chính chuyên sâu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hoặc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp thương mại công nghệ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể:
- Đối với sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc rõ ràng về phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Đối với người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại: Cung cấp mô hình tham khảo về tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn 3 người, quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT 3 liên, và phương pháp ứng dụng phần mềm kế toán máy (3T SOFT) trong quản lý kho và doanh thu linh kiện điện tử.
- Phần nội dung đáng chú ý: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (Sơ đồ 2.6), danh mục mã hóa hàng hóa thiết bị mạng - máy tính (Mục 2.2.1), và hệ thống 8 giải pháp hoàn thiện tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và phạm vi thời gian nghiên cứu ra sao?
Khóa luận được sinh viên Nguyễn Thị Ánh thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành (Số 2 Ngách 4 Ngõ 183 Đặng Tiến Đông, Quận Đống Đa, Hà Nội). Phạm vi thời gian thu thập số liệu nghiên cứu từ tháng 02/2020 đến tháng 06/2020.
2. Doanh nghiệp trong đề tài kinh doanh mặt hàng gì và áp dụng chế độ kế toán nào?
Công ty kinh doanh các thiết bị, linh kiện điện tử viễn thông, thiết bị mạng và máy tính (Bộ định tuyến DrayTek, Bo mạch Asrock, Camera Hikvision, RAM Kingston, Bộ lưu trữ QNAP...). Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
4. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và dùng phần mềm gì?
Phòng Kế toán - Tài chính tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán viên nội bộ (phụ trách lương, công nợ, ngân hàng) và Kế toán kho kiêm thủ kho. Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy 3T SOFT theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 8 giải pháp: hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán; trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; đa dạng hóa phương thức bán hàng; chuẩn hóa sắp xếp, bảo quản chứng từ; nâng cấp/chuyển đổi phần mềm kế toán; mở sổ chi tiết theo dõi chi phí bán hàng và chi phí QLDN; và tăng cường công tác quản trị nội bộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Kỹ thuật Việt Thành, tác giả đã phản ánh rõ nét quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán trên phần mềm 3T SOFT tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị công nghệ. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tế, bám sát các mặt tồn tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.