Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 521 Các khoản giảm trừ 111, 112, 131 _ doanh thu _ Chiết khâu thương mại, Giá bán chưa hàng bán bị trả lại, có thuế GTGT giảm giả hang bản phát sin Cuỗi kỳ kết chuyên khoản chiết khâu thương mại, (DN tính thuế theo phương 3331 hang ban bị trả lại, giảm giá hàng ban pháp khấu trừ) Thuê GTGT (nếu cỏ} Chiết khẩu thương mai, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh (DN tính thué theo phương pháp trực tiếp) Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 1.1 Nói dung Giá vốn hang bán là toàn bộ chi phí dé tạo ra một thành phẩm. Đối với một công ty thương mại thì giá vôn hàng bán là tông chi phí cân thiệt đê hàng có mặt tại kho. Trị giá vôn hàng xuât bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá mua của hàng hóa cộng với chi phí mua hàng phân bô cho hàng xuât kho trong kỳ.
Một số nhà cung cấp có thé chuyền hàng tới tận kho, khi đó các khoản chi phí như van chuyên, bảo hiêm, các khoản thuê. sẽ cộng vào giá bán của hàng hóa. Như vậy, giá von hang ban sẽ tính toán cụ thê tùy thuộc vào hợp đông với nhà cung cap quy định cụ thê.2 Chứng từ sử dụng - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Hóa đơn GTGT - Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyên nội bộ - Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý - Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa - Bảng kê mua hàng - Hóa đơn bán hàng thông thường - Hóa đơn dịch vụ cho thuê tai chính - Bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn - Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi - Thẻ quầy hàng Nguyễn Thị Ánh — DI7CQKT03-B 11 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.4 Tài khoán kế toán sử dụng Dé phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 — Giá vốn hàng bán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632: * Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: - Bên Nợ: + Tri giá vốn của các sản phẩm dịch vụ xuất bán. + Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán + Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán + Chi phi sản xuất chung cố định không được phân bồ được ghi vào giá vốn hang bán trong ky. + Giá thành thực tế của sản phẩm chuyên thành TSCD sử dụng cho SXKD + Chi phí vượt quá mức bình thường của TSCD tự chế và chi phí không hợp lý tính vào giá vôn hàng bán. + Trị giá bất động sản đầu tư bán trong kỳ.
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Bên Có: + Kết chuyên giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”; + Kết chuyền toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS dau tư phát sinh trong kỳ dé xác định kết quả hoạt động kinh doanh; + Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); + Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. * Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: - Bên Nợ: + Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ của các đơn vị thương mại. + Kết chuyền thành phẩm, hàng gửi đi bán đầu kỳ.
+ Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành của các đơn vi cung cấp dịch vụ. + Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết). - Bên Có: + Kết chuyền giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ. + Kết chuyền thành phâm hàng gửi đi bán cuối kỳ.
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Nguyễn Thị Ánh - DI7CQKT03-B 12 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh TK 632 không có số dư cuối kỳ.4 Số kế toán sử dụng - Số chỉ tiết TK 632 — Giá vốn hàng bán - Số chỉ tiết TK 156 — Hang hóa - Số cái tài khoản 632, 156 1.5 Phương pháp hạch toán Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau: 154, 155, 632 156, 157 Giá von hàng bán 155, 156 Giá vốn thành pham, hàng hóa được xác định là tiêu thụ Hàng hóa bị trả lại nhập lại kho 154 911 "hi phí NVLTT, chi phi NCTT trên mức bình thường 111, 112, Kết chuyên giá von hàng bán va các chi phí 331,334 khi xác định kết quả kinh doanh Chỉ phí liên quan đến cho thuê hoạt động BĐSĐT 1593 217 ; Hoan nhap du phong giam gid hang ton kho Bán bat động sản dau tư 214 _ Giá trị hao mòn Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên) Nguyễn Thị Ánh — DI7CQKT03-B 13 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 632 611 Gia von hang ban 911 Cudi kỳ kết chuyên trị giá von của hàng xuat bán ¬ Cuối kỳ ,kết chuyên giá von hàng bán =| Hoan nhập dự phòng giảm giá hang hóa Trích lập dự phòng giảm giá hàng hóa Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kiểm kê định kỳ) 1.4 Kế toán chi phí bán hàng 1.1 Nội dung Chi phi bán hàng là các chi phí thực tế phát simh trong quá trình bán sản phẩm, hang hóa, cung cấp dich vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo san phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phi bảo quản, đóng gói, vận chuyền.2 Chứng từ sử dụng Chứng từ sử dụng của kế toán chi phí bán hàng là: Phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng tinh và phân bổ khấu hao TSCD, hóa don bán hàng, giấy báo Nợ, hợp đồng dịch vụ mua ngoài.3 Tài khoản sử dụng Theo thông tư 200 ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 về chế độ kế toán doanh nghiệp, tài khoản dùng để phản ánh chỉ phí bán hàng: TK 641- Chi phí bán hàng.
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên - Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bi - Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng - Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCD Nguyễn Thị Ánh — DI7CQKT03-B 14 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh - Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành - Tài khoản 6417 - Chị phí dịch vụ mua ngoài - Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác Sau đây là kết cau của TK 641- Chi phi bán hàng: Bên Nợ TK 641 Bên Có - Các chi phí phát sinh liên quan đến quá |- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch | trong kỳ. vụ phát sinh trong kỳ. - KC chi phí bán hàng sang TK 911.
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.4 Phương pháp hạch toán TK 111, 112, 331 TK 641 TK 911 Chi phi DV mua ngoai KC chi phi ban hang TK 133 "¬ TK 152, 153, 214 | Chi phi vật liệu. CCDC TK 352 al khẩu hao TSCD Hoan nhập dự phòng > TK 242, 335 phai tra Phan bỏ. trích trước vào chi phí me Trích lap dự phòng | TK 334, 338 Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí bán hang 1.5 Kế toán chỉ phí quản lý doanh nghiệp 1.1 Nội dung Chi phí quan lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiên khác. Nguyễn Thị Ánh — DI7CQKT03-B 15 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1.
Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.2 Chứng từ sử dụng Chứng từ sử dụng của kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp là: Hóa đơn giá trị gia tăng, hợp đồng mua bán hàng hóa, bảng phân bồ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng trích và phân bổ khấu hao TSCD, phiếu thu, phiếu chỉ.3 Tài khoản sử dụng Theo thông tư 200 ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 về chế độ kế toán doanh nghiệp, tài khoản dùng dé phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp: TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 641 - Chi phí nhân viên quản lý - Tài khoản 642 - Chi phí vật liệu quản lý - Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng - Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCD - Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí - Tài khoản 6426 - Chị phí dự phòng - Tai khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác Sau đây là kết cau của TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bên Nợ TK 642 Bên Có - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế | - Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý phát sinh trong kỳ. - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng | - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phải trả. phòng phải trả.
- KC chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911. Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ. Nguyễn Thị Ánh — DI7CQKT03-B 16 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.4 Phương pháp hạch toán TE 111, 112.531 TK 642 TK 911 CP.