Chương 1 của bài nghiên cứu là một phần quan trọng để định hình khung lý thuyết và cơ sở luận. Từ việc tổng quan các nghiên cứu trước đó, nhóm tác giả đã thẩm định và xác định những điểm yếu và khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu của họ. Điều này đã giúp họ xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của mình và tìm hiểu những kiến thức liên quan. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN.
Các lý thuyết làm nền tảng cho vấn đề nghiên cứu 2. Lý thuyết tình huống Lý thuyết tình huống (contingency theory) trong lĩnh vực tổ chức và quản lý nhấn mạnh rằng không có một cơ cấu tổ chức duy nhất nào có hiệu quả cao đối với mọi tổ chức. Thay vào đó, hiệu quả của cơ cấu tổ chức thay đổi tùy thuộc vào một số yếu tố, chẳng hạn như chiến lược tổ chức, quy mô của tổ chức, môi trường hoạt động, và nhiều yếu tố khác. Cơ cấu tối ưu được xem xét và thiết lập dựa trên những yếu tố đặc thù của từng tổ chức để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả trong hoạt động tổ chức.
Có nhiều yếu tố tình huống như: chiến lược, quy mô, nhiệm vụ,. Để đạt được hiệu quả trong hoạt động, cơ cấu tổ chức cần phải điều chỉnh và thích nghi với những thay đổi trong môi trường và những yếu tố đặc thù của tổ chức. Điều này có nghĩa rằng không có một cách tiếp cận tổ chức duy nhất mà có thể áp dụng cho tất cả mọi trường hợp, và cơ cấu tổ chức tối ưu sẽ thay đổi tùy theo ngữ cảnh và tình huống cụ thể. Lý thuyết tâm lý Thuyết này nhấn mạnh tầm quan trọng của cá nhân trong mỗi tổ chức, hiệu quả và năng suất của người lao động không chỉ phụ thuộc các yếu tố vật chất mà còn phụ thuộc vào tâm lí xã hội hay niềm tin của cá nhân.
Lý thuyết tâm lý học là một khía cạnh quan trọng trong việc giải thích hành vi của cá nhân và ảnh hưởng của tổ chức đối với hành vi cá nhân. Lý thuyết này nhấn mạnh rằng việc thiết lập và điều hành hệ thống Kế toán Quản trị (KTQT) cần phải xem xét sự tương tác giữa tổ chức và cá nhân. Điều này liên quan chặt chẽ đến quá trình kiểm soát, đánh giá, và ra quyết định của nhà quản trị. Vì vậy, KTQT phải thiết kế để tạo động lực và định hướng để nâng cao hiệu suất của các bộ phận trong tổ chức.
Trong bối cảnh này, lý thuyết tâm lý học có thể giúp hiểu rõ cách cá nhân phản ứng với các yếu tố tâm lý như động lực, khả năng tự quản lý, và cảm giác tự trọng. Các yếu tố tâm lý này có thể ảnh hưởng đến cách họ thực hiện công việc, tương tác với đồng nghiệp và quản lý, và cách họ đóng góp vào mục tiêu tổ chức. Hơn nữa, lý thuyết tâm lý học cũng có thể giúp nhận biết các yếu tố trong môi trường làm việc của tổ chức có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và động lực của cá nhân. 8 Điều này có thể bao gồm yếu tố như môi trường làm việc thoải mái, cơ hội thăng tiến, hoặc sự công bằng trong xử lý.
Lý thuyết quan hệ lợi ích Phân tích chi phí-lợi ích là quá trình so sánh chi phí dự kiến hoặc ước tính và lợi ích (hoặc cơ hội) liên quan đến một quyết định dự án để xác định xem nó có hợp lý từ góc độ kinh doanh hay không. Đây là một hình thức ra quyết định dựa trên dữ liệu thường được sử dụng nhất trong kinh doanh, cả ở các công ty đã thành lập và các công ty mới thành lập .Các nguyên tắc và khuôn khổ cơ bản có thể được áp dụng cho hầu hết mọi quy trình ra quyết định, cho dù có liên quan đến kinh doanh hay không. Mặc dù doanh nghiệp có đặc điểm riêng, mục tiêu cuối cùng vẫn là lợi ích kinh doanh. Vì vậy, chi phí KTQT phải hợp lý và đảm bảo mang lại giá trị cho tổ chức.
Lý thuyết thể chế Lý thuyết thể chế đã được nghiên cứu và phát triển trên toàn cầu từ những năm 1970. Bằng cách xem xét các khía cạnh của cấu trúc xã hội, lý thuyết thể chế đã được áp dụng để giải thích nhiều hiện tượng liên quan đến hành vi của doanh nghiệp (DN) và quá trình ra quyết định kinh doanh của các nhà quản trị DN. Tổng quan về kế toán quản trị 2.1 Sự phát triển và khái niệm về kế toán quản trị a. Sự phát triển của kế toán quản trị Để thúc đẩy sự hiểu biết tốt hơn về những thay đổi trong kế toán quản trị, Liên đoàn Kế toán Quốc tế cung cấp một khung giải thích sự phát triển của kế toán quản trị.
Cạnh tranh toàn cầu gia tăng cùng với sự phát triển công nghệ nhanh chóng vào đầu những năm 1980 đã ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của ngành công nghiệp trong giai đoạn ba. Trọng tâm là giảm chi phí. Mục đích cơ bản là để giảm phế phẩm khi chế biến sản phẩm vì điều này có thể làm giảm chi phí phát sinh, do đó làm tăng lợi nhuận dự kiến. Một số kỹ thuật được các công ty áp dụng phổ biến trong giai đoạn này bao gồm Chi phi dựa trên thời gian và hoạt động.
Giai đoạn phát triển vào những năm 1990 khi ngành công nghiệp trên toàn thế giới tiếp tục đối mặt với sự không chắc chắn và những tiến bộ chưa từng có trong công nghệ sản xuất, điều này cũng làm tăng thêm và nhấn mạnh thách thức của cạnh 9 tranh toàn cầu (M. Abdel-Kader & Luther, 2008). Trong giai đoạn này, các công ty tập trung vào việc tăng cường tạo ra giá trị thông qua việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Các kỹ thuật phổ biến được giới thiệu trong giai đoạn này là quản lý chất lượng tổng thể (TQM), quản lý dựa trên hoạt động (ABM), đo điểm chuẩn và tải cấu trúc.
Khái niệm về kế toán quản trị Theo Kaplan and Norton (2001) định nghĩa: Kế toán quản trị là một quy trình cải tiến không ngừng việc hoạch định, thiết kế, do lường hệ thống thông tin tài chính, thông tin phi tài chính hoạt động của doanh nghiệp để hưởng dẫn, thúc đẩy hành động, hành vi quản trị và điều kiện hoạt động của doanh nghiệp tạo nên giá trị văn hóa kinh doanh cần thiết nhằm đạt chiến lược, chiến thuật và mục tiêu doanh nghiệp.2 Vai trò của kế toán quản trị Kế toán quản trị có vai trò quan trọng trong việc cung cấp một hệ thống thông tin hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc thực hiện nhiệm vụ và chức năng của họ. Đó là một hệ thống thu thập và cung cấp thông tin hữu ích để hỗ trợ việc lập kế hoạch, ra quyết định, kiểm soát và phân tích. Cung cấp thông tin cho quá trình lập dự toán ngân sách đóng vai trò quan trọng trong hai mục tiêu chính của quá trình này, đó là lập kế hoạch và kiểm soát. Lập kế hoạch liên quan đến việc phát triển mục tiêu và chuẩn bị ngân sách để đảm bảo rằng những mục tiêu này có thể được đạt được.
Trong khi đó, kiểm soát tập trung vào việc theo dõi, giám sát và tăng cường sự liên kết giữa các bộ phận để đảm bảo rằng mục tiêu đã đặt ra trong giai đoạn lập kế hoạch được thực hiện một cách hiệu quả. Cung cấp thông tin cho quá trình đánh giá hiệu quả hoạt động là một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế toán quản trị. Thông qua việc cung cấp thông tin hữu ích, kế toán quản trị giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ hiệu quả của các mục tiêu đã đạt được. Điều quan trọng là các mục tiêu này phải đảm bảo mang lại lợi ích bằng hoặc cao hơn so với mức kỳ vọng ban đầu.
Nhờ vào thông tin này, doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả công việc của từng thành viên, từng phòng ban và cả trong hoạt động chung của doanh nghiệp, từ đó có cơ sở để điều chỉnh và cải thiện hoạt động trong tương lai. 10 Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: Cũng như các nghiên cứu trước, thông tin cho quá trình ra quyết định luôn là cần thiết và quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, vì vậy có thể xem đây là vai trò quan trọng nhất của kế toán quản trị đối với doanh nghiệp. Thông tin hiện nay ngày càng nhiều, nhưng độ tín cậy không cao, cần tốn kém thời gian và chi phí cho việc phân tích. Do đó, thông tin từ kế toán quản trị cho quá trình ra quyết định được xem là thông tin hữu ích và có độ tin cậy cao.3 Nội dung của kế toán quản trị 2.1 Hệ thống kế toán chi phí và quản trị chi phí trong doanh nghiệp Quyết định của nhà quan trị rất đa dạng và hầu như quyết định nào cũng liên quan đến chi phí do đó chi phi phải được đo lường và nhận diện theo nhiều cách khác nhau để phù hợp cho từng loại quyết định của nhà quản trị.
Nội dung của hệ thống kế toán chi phí trong doanh nghiệp: a. Phân loại chi phí. Để thực hiện chức năng hoạch định kiểm soát và ra quyết định, các nhà quản trị cần rất nhiều thông tin về doanh nghiệp. Đứng trên góc độ kế toàn, thông tin mà họ cần thường liên quan đến chi phí.
Khác với kế toán tài chính, trong kế toán quản trị, chi phí được sử dụng theo nhiều các khác nhau. Lý do là vì chi phí được phân theo nhiều cách khác nhau tùy theo nhu cầu khác nhau của quả trị. Phân loại chi phí theo yếu tố: Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí chia chi phí thành 6 yếu tố: Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chỉ phí nhân công; Chi phi khấu hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác. Phân loại chi phí theo khoản mục: Để phục vụ cho việc đánh giá tài sản và đo lường lợi nhuận làm cơ sở cho việc lập các báo cáo tài chính tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành.
Kế toán căn cứ vào mục đích sử dụng hay công dụng để phân chi phí thành 6 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp; Chi phi khác. Phân loại chi phí theo phạm vi đo lường: Căn cứ vào phạm vi đo lường, chi phi được phân thành tổng chi phí và chi phí bình quân.