Luận văn thạc sĩ: Cấu trúc rừng tự nhiên theo độ cao tại VQG Ba Vì

Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu quy luật cấu trúc rừng tự nhiên theo độ cao tại Vườn quốc gia Ba Vì. Tài liệu học tập và nghiên cứu hữu ích.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Khoa học lâm nghiệp

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

1999

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc rừng tự nhiên theo độ cao tại Ba Vì

Vườn Quốc gia Ba Vì sở hữu hệ sinh thái rừng nhiệt đới và á nhiệt đới núi cao đặc trưng. Địa hình chia cắt mạnh tạo nên sự thay đổi rõ rệt về điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng theo từng đai độ cao. Nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên làm sáng tỏ quy luật phân bố thực vật và động thái quần xã. Hệ thực vật ở đây biến đổi liên tục từ chân núi lên đỉnh núi. Ở các đai cao trên 400 mét, diện tích rừng tự nhiên còn lưu giữ nhiều quần xã nguyên sinh và ít chịu tác động nhân vi. Tổ thành loài cây chuyển dịch rõ rệt giữa đai nhiệt đới ẩm chân núi và đai á nhiệt đới trên núi cao. Mật độ cây, độ tàn che cùng diện tích tiết diện ngang thay đổi tương ứng theo từng nấc thang địa hình. Cấu trúc không gian rừng duy trì tính ổn định sinh thái và chức năng phòng hộ đầu nguồn. Việc nắm vững quy luật này cung cấp cơ sở khoa học để thiết lập các giải pháp bảo tồn nghiêm ngặt và quản lý bền vững tài nguyên rừng Ba Vì.

1.1. Đặc điểm phân bố đai cao tại Vườn Quốc gia Ba Vì

Vườn Quốc gia Ba Vì có địa hình núi cao độc lập với độ cao tuyệt đỉnh đạt gần 1300 mét. Địa hình này hình thành hai đai khí hậu thực vật chính rõ rệt. Đai nhiệt đới ẩm chân núi phân bố dưới 400 mét chịu nhiều tác động sinh hoạt của con người. Đai á nhiệt đới mưa mùa núi cao nằm từ độ cao 400 mét trở lên với diện tích bảo vệ nghiêm ngặt hơn 2000 hecta. Lên cao, nhiệt độ không khí giảm dần và độ ẩm tương đối tăng cao. Lượng mưa hàng năm dồi dào tạo môi trường thuận lợi cho thảm thực vật phát triển dày đặc. Sự phân hóa đai cao quy định trực tiếp ranh giới sinh thái và sự thích nghi của các loài cây gỗ rừng tự nhiên.

1.2. Tính đa dạng và giá trị bảo tồn thảm thực vật Ba Vì

Hệ thực vật Ba Vì mang tính đa dạng cao về thành phần loài và cấu trúc tổ thành. Rừng tự nhiên nơi đây lưu giữ nhiều loài cây bản địa quý hiếm như Re, Dẻ, Sồi, Giổi và một số loài cây lá kim đặc hữu. Thảm thực vật phân tầng phức tạp với cấu trúc nhiều tầng tán liên tục. Càng lên cao, tính chất á nhiệt đới càng biểu hiện rõ nét qua sự ưu thế của các loài thực vật họ Dẻ và họ Re. Hệ sinh thái này giữ vai trò then chốt trong việc duy trì nguồn nước, điều hòa vi khí hậu và bảo vệ chống xói mòn đất cho cả vùng đồng bằng phụ cận.

II. Phân tích cấu trúc rừng tự nhiên theo độ cao tại Ba Vì

Cấu trúc lâm phần rừng tự nhiên Ba Vì thể hiện sự biến đổi sâu sắc theo gradient độ cao. Tổ thành loài cây ưu thế thay đổi tuần tự từ đai thấp lên đai cao. Phân bố số cây theo cấp đường kính phản ánh quy luật giảm liên tục dạng đường cong giảm sâu. Số lượng cây tập trung chủ yếu ở các cấp đường kính nhỏ và giảm nhanh ở các cấp đường kính lớn. Đáng chú ý, ở các đai cao hơn, số lượng loài phong phú hơn và tỷ lệ cá thể cây có đường kính lớn xuất hiện nhiều hơn so với đai thấp. Phân bố số cây theo chiều cao cũng tuân theo các quy luật phân bố thống kê tự nhiên, phản ánh sự phân tầng tán rừng thành các tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái và tầng dưới tán. Áp lực dân sinh và các hoạt động khai thác trước đây từng gây xáo trộn cấu trúc rừng ở vùng ven. Tuy nhiên, tính quy luật sinh thái học tự nhiên vẫn được bảo tồn nguyên vẹn tại các sườn núi cao hiểm trở.

2.1. Quy luật phân bố số cây theo đường kính và chiều cao

Quy luật phân bố số cây theo đường kính tại Ba Vì tuân theo các hàm phân bố toán học như Meyer hoặc Weibull. Mật độ cây tập trung cao nhất ở các cấp kính từ 8 đến 16 cm, sau đó giảm dần đều. Quy luật phân bố số cây theo chiều cao thể hiện cấu trúc phân tầng rõ nét từ tầng cây gỗ cao đến tầng cây tái sinh. Mối tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực mang tính chất tương quan hàm mũ hoặc parabol chặt chẽ. Càng lên đai cao, tham số hình dạng của các hàm phân bố biến đổi, chứng minh sự ổn định cấu trúc của rừng già nguyên sinh.

2.2. Biến đổi tổ thành loài và chỉ số đa dạng sinh thái

Tổ thành loài cây rừng biến chuyển rõ rệt theo từng khoảng cách đai cao 200 mét. Ở đai thấp, các loài cây nhiệt đới tiên phong chiếm ưu thế lớn trong công thức tổ thành. Càng lên cao, hệ số đa dạng loài Shannon-Wiener và Simpson gia tăng đáng kể. Các loài cây thuộc họ Dẻ, họ Re và họ Mộc lan dần chiếm vị trí thống trị tuyệt đối về số cá thể và tiết diện ngang. Cấu trúc tổ thành này chứng minh khả năng thích nghi bền vững của quần xã thực vật bản địa trước các điều kiện khí hậu khắc nghiệt trên đỉnh núi Ba Vì.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng theo độ cao tại Ba Vì

Nghiên cứu quy luật cấu trúc rừng đòi hỏi phương pháp tiếp cận định lượng kết hợp khảo sát thực địa. Các tuyến điều tra được thiết lập vuông góc với đường đồng mức, cắt qua các đai độ cao từ 400 mét lên đến 1100 mét. Hệ thống ô tiêu chuẩn định vị được bố trí đại diện cho từng đai cao cụ thể. Trong mỗi ô tiêu chuẩn, mọi cây gỗ có đường kính ngang ngực từ 6 cm trở lên đều được đo đạc chính xác về đường kính, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành và đường kính tán lá. Dữ liệu thực nghiệm được xử lý bằng các thuật toán thống kê sinh học trong lâm nghiệp. Các mô hình toán học như phân bố Meyer, khoảng phân bố Weibull và hồi quy phi tuyến được ứng dụng để mô phỏng quy luật cấu trúc mật độ và quan hệ sinh trưởng. Đồng thời, công tác đánh giá tái sinh tự nhiên được thực hiện trên các ô dạng bản nhằm xác định khả năng tự phục hồi của lâm phần.

3.1. Kỹ thuật điều tra ô tiêu chuẩn và thu thập dữ liệu

Phương pháp điều tra áp dụng hệ thống ô tiêu chuẩn diện tích từ 1000 đến 2500 mét vuông trên từng đai cao. Cán bộ kỹ thuật tiến hành định danh tên loài khoa học cho từng cá thể cây mẫu. Dụng cụ đo chuyên dụng như thước compa lâm nghiệp và thước đo cao được sử dụng để xác định đường kính thân và chiều cao cây. Việc lập ô dạng bản kích thước nhỏ trong ô tiêu chuẩn giúp thống kê số lượng và chất lượng cây tái sinh triển vọng. Mọi sai số đo đạc thực địa đều được kiểm soát nghiêm ngặt theo quy chuẩn điều tra quy hoạch rừng hiện hành.

3.2. Ứng dụng mô hình toán học trong xử lý số liệu lâm học

Số liệu đo đạc được xử lý bằng các phần mềm thống kê chuyên ngành để tính toán các tham số cấu trúc. Các chỉ tiêu gồm mật độ lâm phần, tiết diện ngang, thể tích cây đứng và hệ số tổ thành loài. Kiểm định phân phối chuẩn và kiểm định Chi bình phương được dùng để đánh giá mức độ tương thích của các hàm phân bố thực nghiệm. Đường cong hồi quy tương quan chiều cao và đường kính giúp ước lượng sinh khối lâm phần. Phương pháp toán học hóa này giúp chuyển đổi dữ liệu đo đạc thực địa thành các kết luận khoa học chính xác và đáng tin cậy.

IV. Ứng dụng quy luật cấu trúc rừng theo độ cao tại Ba Vì

Kết quả nghiên cứu cấu trúc rừng theo đai cao tại Ba Vì mang giá trị thực tiễn to lớn trong lâm học ứng dụng. Các quy luật phân bố số cây theo đường kính và chiều cao là cơ sở khoa học để thiết kế các giải pháp điều chỉnh cấu trúc lâm phần. Rừng tự nhiên ở các đai cao trên 400 mét cần được giữ nguyên trạng và bảo vệ nghiêm ngặt để duy trì khả năng phòng hộ. Đối với các vùng đệm hoặc diện tích rừng phục hồi, các biện pháp nuôi dưỡng và tỉa thưa cần bám sát quy luật phân bố đường kính tự nhiên. Việc chọn loài cây trồng bổ sung phải căn cứ vào tổ thành loài đặc trưng của từng đai cao nhằm nâng cao tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng. Bên cạnh đó, số liệu nghiên cứu còn hỗ trợ công tác quy hoạch phân khu chức năng và giám sát biến động đa dạng sinh học dài hạn tại Vườn Quốc gia Ba Vì.

4.1. Đề xuất giải pháp lâm sinh nuôi dưỡng và phục hồi rừng

Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cần được phân hóa theo từng đai độ cao cụ thể. Ở đai thấp bị tác động, biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp làm giàu rừng bằng cây bản địa họ Dẻ và Re là ưu tiên hàng đầu. Tỉa thưa nuôi dưỡng rừng chỉ áp dụng đối với cây cong queo, sâu bệnh để tạo không gian dinh dưỡng cho cây mục đích sinh trưởng. Ở đai cao, cần ngừng hoàn toàn các tác động cơ giới, tập trung bảo vệ tuyệt đối cấu trúc rừng nguyên sinh tự nhiên nhằm tối ưu hóa chức năng điều tiết nguồn nước và chống xói mòn đất dốc.

4.2. Định hướng bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững

Quy luật cấu trúc rừng là kim chỉ nam cho công tác bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm tại Ba Vì. Ban quản lý rừng cần xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về động thái cấu trúc lâm phần theo đai cao. Việc tuần tra, bảo vệ rừng cần được tăng cường dọc theo các ranh giới tự nhiên của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt. Kết hợp bảo tồn sinh thái với phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư vùng đệm giúp giảm thiểu áp lực khai thác rừng trái phép. Đây là nền tảng vững chắc để gìn giữ hệ sinh thái rừng Ba Vì cho tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu một số quy luật cấu trúc rừng tự nhiên theo độ cao tại vườn quốc gia bà vì hà tây

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Theo số liệu thống kê từ trước đến nay của ngành-Lâm nghiệp cho thấy, tính đến năm 1943 diện tích rừng tự nhiên nước ta còu khoảng 14,3 triệu ha, tương ứng với tỷ tỷ lệ che phủ là 43%. Đến năm 1993 diện tích rừng chỉ còn lại 9,3 triệu ha, trong đó 8,25 triệu ha rừng tự nhiên và I 05 triệu ha rừng trồng với độ che phủ là 28%. Như vậy, tuy có diện tích rừng trồng mới bổ sung, nhưng trong hơn nửa thế kỷ qua, diện tích rừng nước ta đã giảm 5 triệu ha. Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng mất .rừng, trong đó nguyên nhân chủ yếu là do dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu gỗ củi tăng, đồng bào các dân tộc miền núi vẫn đang duy trì cuộc sống du canh du cư, gắn với phương thức canh tác đốt nương làm rẫy.

Bên cạnh đó, nguyên nhân cháy rừng. khai thác lạm dụng vốn rừng, chặt phá rừng bừa bãi và chiến tranh. đã làm cho độ che phủ của rừng nước ta giảm đi một cách đáng báo:động. Để tăng độ che phủ của rừng, theo để án phát triển lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông:thôn, ngoài việc thực hiện chương trình trồng mới năm triệu ha rừng, còn có chương trình quản lý bảo vệ 9.3 triệu ha rừng hiện có.

Như vậy, từ cấp quốc gia cũng như ngành Lâm nghiệp đã chú trọng tới các giải pháp phục hồi rừng tự nhiên. Một trong những cơ sở để xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng là phải có sự hiểu biết về quy luật cấu trúc của rừng. Cấu trúc lâm phần hoặc rừng cây là những đặc trưng cơ bản của rừng thể hiện quy luật phốt trí trong không, gian. Vì thế việc định lượng các quy luật cấu trúc củá rỲng:; từ đó.làm cơ sở xây dựng cấu trúc tối ưu, đề xuất các biện pháp kỹ thuật fấc động vào rừng tự nhiên là việc lầm quan trọng và cấp thiết.

nham"tan dung ti datiém năng của điều kiện lập địa, có sự phối hợp hài hoà giữa các nhâu !ð cấu trúc để tạo ra một quần thể rừng có sản lượng. tính ổn định và chức năng phòng hộ cao nhất, nhằm đáp ứng mục tiêu kinh doanh”(Phùng Ngọc Lan, 1986[12}). địa hình phức tạp, độ cao biến động từ mực nước biển đến trên 3000m. toàn bộ lãnh thổ nằm trong đai nhiệt đới thuộc độ vĩ bán cầu.

gần trung tâm khu vực gió mùa Đông, Nam Á, cho nên chẳng nhữñg trên lãnh thổ có nhiều đai độ cao, mà vùng núi từ đai á nhiệt đới núi thấp đến. đai ôn đới lạnh tầng vừa. có nhiều loại hình tiểu khí hậu. Ở vùng thấp từ chế độ cạn 'xích đạo đến nhiệt đới đơn và á nhiệt đới sát chí tuyến Bắc, từ chế độ mưa ẩm đến chế độ khô hạn khấc nghiệt của bán hoang mạc, mà tiêu biển là những, vùng có những dãy núi bình phong chặn đứng hướng chính của hai ngọn gió mùa Đông- Bắc và Tây- Nam, như ở vùng Mường Xến(Nghệ An) và Phan Rang(Nam Trung Bộ).

Đồng thời nước ta lại nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm. trên giao điểm của các khu hệ Ấn Độ - Nam Trung Hoa- Malaixia, khí hậu thay đổi theo độ cao và vĩ độ, nhiệt độ trưng bình ở miền Ñam là 27°C, trong khi đó ở miền Bắc là 21°C, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ lại giảm đi từ 0. “Chính vĩ độ là nhân tố phát sinh những vành dai độ vĩ và độ cao là nhân tố phát sinh những vành đai độ cao. Do đó; chúng ta có thể phân biệt được thảm thực vật của một vùng hào đó có hai nhóm lớn: Nhóm các quần thể thực vật theo độ vĩ và nhóm các quần thể thực vật theo độ cao.

Điều đó chứng mình những quần thể thực vật:có hình thái và cấu trúc khác nhau đều tồn tại thực sự trong thiên nhiên không phải một cách ngẫu nhiên mà có tính quy luật nhân quả giữa sinh vật và hoần cảnh"”(Thái Văn Trimg,!978[28]). Méi vi do, mỗi độ cao khác nhau eó một hình thái cấu trúc rừng khác nhau. Từ trước tới nay, đã có nhiều nghiên cứu về cấu trúc rừng và đã để xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác nhau tùy thuộc từng giới hạn các công trình nghiên cứu, với mục đích chung là phát triển, quản lý bảo vệ. sử dụng tài nguyên rừng gầy một Đền vững.

Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào đề cập tới sự thay-đöï của các quy luật cấu trúc rừng theo đai cao một cách hệ. Chính vì thế, được sự nhất trí của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Sau đại học~ Trường Đại học Lâm nghiệp, chúng tôi triển khai và thực hiện để tài tốt nghiệt? Thạc sĩ ”ghiên cứu mộ( số quy luật cẩu trúc rừng tự nhiên theo độ cao tại Vườn Quốc gia- Ba Vì- Hà Tây".2 MỤC TIÊU NGHIÊN CÚU 1. Về lý luộn Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc đánh giá sự biển đổi theo độ cao của một số quy luật cấu trúc rừng tự nhiên ở Vườn Quốc gia Ba Vì tì. đó khái quát hoá thành quy luật biến đổi theo đai cao của éấn,trúcrừng fnhiên nói chung.

Về thực liễn Kết quả nghiên cứu là cơ sở xác định được một số biệnpháp kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Tây được hữu hiệu hơn và là tài liệu tham khảo có giá trị cho việc để xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho các đối tượng khác có điều kiện tự nhiên tương tự. GIỚI HẠN NGHIÊN cou 1. Đối tượng nghiên cứu lừng tự nhiên ở Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Tây 1. Khu vực nghiên cứu Do thời gian có hạn tiêu đề tài chỈ:'nghiên cứu một số quy luật cấu trúc từng tự nhiên thường được quan tânY trong Lâm nghiệp và chỉ tiến hành ở một địa điểm là Vườn Quốc gia Ba VÌ“ Hà Tây, từ độ cao 400m lên độ cao 1200m.

QUAN ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU Rừng iy mộtchệ-sinh thái, trong quá trình vận động và phát triển luôn luôn tần tại mối quan lệ híu cơ gia các cây rừng với nhau và giữa cây rừng với các yếu 12*hoằn cảnh: Con người cần can thiệp để điều chỉnh mối quan hệ này theo hướng-eó-lợi với mục đích phát triển, quản lý bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng bền vững. 54x i ak kh Án - nh A418 k2 GÓể, ca gHỆT<kTH——T—SSe=== Muốn vậy, ngoài các yếu tố khác có liên quan, cần nấm được các qủy luật cấu trúc tự nhiên và giữ cho rừng phát triển ổn định, đáp ứig, mục tiêu cing cấp sản phẩm lâu dài liên tục, đồng thời phát huy hd.canh quan môi trường của rừng. ^^? ién theo ti độ Taye én tan trọng tính khách quan: từ khâu thu thập số liệu đếnsử lý tính toán nội nghiệp, cố gắng mê hình hoá, điển hình hoá thông iy dụng, phương phát? Nghiên cứu xác định một số qui luật cấu trúc r cao(độ cao so với mặt nước biển) tại Vườn Quốc gia thống kê toán học, để từ đó so sánh rút ra tính quy luật thẻo độ cao của các wr nhân tố cấu trúc rừng tự nhiên thuộc khu ví ì Quốc gia Ba Vi - Ha Tay. làm cơ sở cho việc để xuất các giải pháp quản lý bảo vệ và phát triển rừng.

kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãÌsho các đối tượng khác nếu chúng có điều kiện tương tự. 'CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. LICH SU NGHIEN CUU Tiên thê giới cũng như ở Việt Nam. ngay từ những năm đâu của thế Ký 20 đã có nhiều công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng: Đặc-biệt hơn:2Ø năm gần đây, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đã quan tâm đến vấn đề này nhằm xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ kinh.doanh rừng hợp lý có hiệu quả.

đạt yêu cầu kinh tế lẫn môi trường sinh thái. Những nghiên cứu về lĩnh vực này bước đầu chủ yếu là định tính sau chuyển sang định-lượng. Điều đó có nghĩa là. các quy luật cấu trúc lâm phần ngày càng được mô tả nhiều hơn bằng các mô hình toán học, thông qua việc tác động, các giải pháp kỹ thuật lam sinh, din dat rừng đi tới một mô hình có lợi nhất cho từng đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.

Tuy nhiên, so với đối tượng rừng'trồng, thì các công trình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên hỗn loài khác tuổi đa dạng và phức tạp thuộc vùng nhiệt đới còn chưa đủ. Đặc biệt việc. xác định và so sánh các qui luật cấu trúc rừng theo đai caØ một cách cố hệ thống, hầu như chưa có công trình nào công bế. Dưới đây, Xin trích dẫn một cách tổng quát những nghiên cứu có liên quan đến nội dung của đề tãi.

Ở nước ngoài Trong những nghiên cứu về rừng tự nhiên thì vấn đề cấu trúc. đặc biệt là phân chía tầng thứ và phân bố số cây theo đường kính được quan tâm nhiều hơn cả. Sở dĩ nhĩ vậy vìxhai đặc trưng này bên cạnh việc phản ánh cấu trúc nội tại của †ângphẩn lầm eän cứ để xuất biện pháp lâm sinh. còn là cơ sở để xây dung cae phucig play điều tra và thống kê lài nguyên rừng.

Về Câu rúe tầng thứ Nghiên cứu cấu trúc tầng thứ từng tự nhiên nhiệt đới lá rộng thường xanh là một vấn đề phức tạp và việc xác định tầng thứ còn có nhiều ý kiến khác nhau. Có tác giả cho rằng, ở kiểu rừng này chỉ có một tầng cây gỗ mà thôi. Odum (1971{16]) nghỉ ngờ sự phan tang ring ram ở độ cao dưới 600m thuộc vùng Puecto Ricô và cho rằng không có sự tập trung khối tấn ở chiều cao tiêng biệt nào cả. Ngược lại với ý kiến trên, có nhiều tác giả cho rằwg.

rừng lá tộng thường xanh có từ 3 đến 5 tầng. Có tác giả giới thiệu tầng thứ theø hướng định tính với các tầng sinh thái khác và đưa ra giới hạn độ cạo của các tầng như: Richards (1939(22]) phân rừng ở Nigeria thành 5 - 6 tầng với các giới hạn chiều cao là 6-I2m, 12-18m, 18-24m, 24-30m, 30-36m, 36-42m. đây vẫn chỉ là các lớp chiều cao, hay Webb (1956{47]) thống nhất quan điểm của Richard đã phân chia rừng thành 3-4 tầng, trong đó có tầng trội hoặc không, nhưng lại cho rằng việc phân chia tầng thứ là tuỳ ý mà thôi. Như vậy, hầu hết các tác giả khí nghiên cứu về tầng thứ rừng tự nhiên đều nhắc đến sự phân tầng nhưng mới dừng lại ở mức nhận xét hoặc đưa ra những kết luận định tính.

Việc phân chia các tầng theo chiều cao cũng mang tính chất cơ giới chứ chưa phản ánh được sự phâu tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lê Thiết Cương (1999), Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc rừng tự nhiên theo độ cao tại Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Tây, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây.
APA 7
Lê, T. C. (1999). Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc rừng tự nhiên theo độ cao tại Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Tây [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/luan-van-thac-si-khoa-hoc-lam-nghiep-nghien-cuu-mot-so-quy-luat-cau-truc-rung-tu-nhien-theo-do-cao-tai-vuon-quoc-gia-ba-vi-ha-tay/9535673876
IEEE
T. C. Lê, "Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc rừng tự nhiên theo độ cao tại Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Tây," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây, 1999. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/luan-van-thac-si-khoa-hoc-lam-nghiep-nghien-cuu-mot-so-quy-luat-cau-truc-rung-tu-nhien-theo-do-cao-tai-vuon-quoc-gia-ba-vi-ha-tay/9535673876

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác