Khóa luận: Nghiên cứu bảo tồn loài Lim xanh tại phường Dân Chủ, Hòa Bình

Khóa luận tốt nghiệp về cây lim xanh dân chủ cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích đặc điểm sinh thái, giá trị kinh tế cùng giải pháp bảo tồn hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đề tài KLTN Lim xanh Dân Chủ Hòa Bình

Đề tài KLTN Lim xanh Dân Chủ thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên rừng của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Công trình tập trung khảo sát quần thể Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliv.) tại khu vực phường Dân Chủ, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Lim xanh là loài cây gỗ lớn thuộc họ Đậu (Fabaceae), có giá trị kinh tế và sinh thái cao. Gỗ lim xanh bền chắc, chống mối mọt và có giá trị thương mại lớn. Hiện nay, loài này nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN ở mức nguy cấp do nạn khai thác quá mức. Khu vực phường Dân Chủ sở hữu điều kiện đồi núi thấp, thổ nhưỡng feralit thuận lợi cho loài sinh trưởng. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đang thu hẹp diện tích rừng tự nhiên. Nghiên cứu xác lập dữ liệu nền tảng về mật độ, trữ lượng và các chỉ số sinh thái quan trọng. Báo cáo khóa luận cung cấp góc nhìn toàn diện về lịch sử phân bố và tình trạng quản lý rừng địa phương. Nguồn tài liệu này đóng vai trò quan trọng đối với các nhà nghiên cứu và cơ quan lâm nghiệp.

1.1. Đặc điểm sinh thái của loài Lim xanh

Lim xanh (Erythrophloeum fordii) là cây gỗ lớn thường xanh, thân thẳng tròn, vỏ màu xám đen với các nốt sần nhỏ. Cây ưa khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phát triển tốt trên đất sâu dày ẩm và thoát nước tốt. Cây tái sinh tự nhiên kém do hạt có vỏ dày và phôi yếu. Cây con chịu bóng nhẹ ở giai đoạn đầu, sau đó chuyển sang ưa sáng mạnh khi trưởng thành. Tán cây rộng hình mâm xôi, tán lá rậm rạp che phủ tốt cho tầng dưới. Hệ rễ cọc phát triển mạnh mẽ giúp cây chống chịu tốt trước gió bão và xói mòn đất dốc.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu khóa luận tại phường Dân Chủ

Khóa luận hướng tới xác định thực trạng phân bố không gian và cấu trúc lâm phần có loài Lim xanh xuất hiện. Nghiên cứu đánh giá mức độ đa dạng sinh học và các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài. Đề tài khảo sát các mối đe dọa trực tiếp từ hoạt động nhân sinh và tự nhiên lên sinh cảnh rừng. Kết quả phân tích giúp xác định nguyên nhân suy thoái quần thể địa phương. Mục tiêu trọng tâm là đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh và phương án quản lý bảo tồn bền vững. Đề tài góp phần duy trì nguồn gen cây bản địa cho tỉnh Hòa Bình.

II. Thực trạng phân bố từ KLTN Lim xanh Dân Chủ

Quá trình điều tra thực địa trong KLTN Lim xanh Dân Chủ ghi nhận 50 cá thể Lim xanh phân bố rải rác trên 3 tuyến khảo sát chính. Các tuyến bao gồm Đồi Lim tổ 4 dài 1,5 km, tuyến tổ 1 dài 2,6 km và tuyến tổ 4 dài 1,8 km. Cây Lim xanh xuất hiện chủ yếu ở độ dốc thoải đến trung bình, trên nền đất rừng thứ sinh phục hồi. Cấu trúc tổ thành lâm phần ghi nhận 31 loài cây gỗ đồng hành cùng Lim xanh. Trong đó, loài Bứa có tần suất bắt gặp lớn nhất với 15 cây, tiếp theo là Thành ngạnh và Xoài rừng với 9 cây mỗi loại. Những loài ít bắt gặp gồm Đa, Cơm gạo, Dâu gia đất, Dẻ cau và Đỏm lông. Đa phần các cá thể Lim xanh có đường kính thân ở mức trung bình và nhỏ. Cây tái sinh tự nhiên dưới tán rừng phân bố không đều và số lượng rất hạn chế. Tỉ lệ cây non có phẩm chất tốt đạt mức thấp do bị cạnh tranh ánh sáng bởi tầng cây bụi và dây leo chằng chịt. Sự chia cắt sinh cảnh bởi các hoạt động canh tác nông nghiệp tạo áp lực lớn lên quần thể.

2.1. Cấu trúc tổ thành lâm phần và loài ưu hợp

Lâm phần nơi Lim xanh phân bố tại phường Dân Chủ mang đặc trưng rừng nhiệt đới thứ sinh nghèo kiệt. Tầng vượt tán xuất hiện thưa thớt với một số cá thể Lim xanh cổ thụ đường kính lớn. Tầng tán chính có độ tàn che dao động từ 0,5 đến 0,7 với sự xen kẽ của các loài Bứa, Trám, Thành ngạnh, Gội trắng, Giổi và Lát hoa. Tầng cây bụi và cỏ quyết phát triển dày đặc gồm các loài Mua, Dương xỉ và Chuối rừng. Cấu trúc tầng thứ bị xáo trộn do lịch sử khai thác gỗ thương phẩm trước đây. Tương quan cạnh tranh không gian dinh dưỡng giữa Lim xanh và các loài cây tiên phong diễn ra gay gắt.

2.2. Các nhân tố đe dọa sinh cảnh Lim xanh

Quần thể Lim xanh đối mặt với nhiều áp lực sinh thái nghiêm trọng từ tự nhiên và con người. Hoạt động mở rộng đất vườn đồi và xây dựng hạ tầng làm chia cắt sinh cảnh sống. Tình trạng chăn thả gia súc tự do trong rừng gây tổn hại nghiêm trọng đến cây mạ và cây tái sinh non. Tầng đất mặt bị nén chặt làm giảm khả năng nảy mầm tự nhiên của hạt giống rụng xuống. Hiện tượng biến đổi khí hậu gây khô hạn kéo dài làm tăng nguy cơ cháy rừng mùa khô. Sự thiếu hụt nguồn cây mẹ giống chất lượng cao khiến khả năng phục hồi tự nhiên bị ngưng trệ và suy giảm qua thời gian.

III. Giải pháp bảo tồn trong KLTN Lim xanh Dân Chủ

Dựa trên số liệu khảo sát thực địa, KLTN Lim xanh Dân Chủ xây dựng hệ thống giải pháp bảo tồn đồng bộ và khả thi. Công tác bảo tồn tại chỗ (in-situ) được ưu tiên hàng đầu thông qua khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các cây mẹ thành thục. Biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp tra dặm hạt giống giúp gia tăng số lượng cá thể mới. Cần tiến hành phát dọn dây leo, cây bụi chèn ép nhằm cải thiện điều kiện ánh sáng cho cây non phát triển. Song song đó, giải pháp chuyển chỗ (ex-situ) bao gồm việc thu hái hạt giống và nhân giống nhân tạo trong vườn ươm lâm nghiệp. Việc ứng dụng kỹ thuật giâm hom và xử lý vỏ hạt giúp nâng cao tỷ lệ nảy mầm đáng kể. Về mặt quản lý, việc nâng cao năng lực giám sát cho Hạt Kiểm lâm thành phố Hòa Bình giữ vai trò then chốt. Cần cắm mốc ranh giới rõ ràng tại các khu vực Đồi Lim để ngăn chặn hành vi xâm lấn trái phép. Đồng thời, xây dựng cơ chế giao khoán bảo vệ rừng gắn liền với quyền lợi sinh kế của cộng đồng dân cư địa phương.

3.1. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh và nhân giống

Kỹ thuật xử lý cơ giới và nhiệt hóa hạt giống Lim xanh cần được áp dụng để phá vỡ lớp vỏ cứng. Hạt ngâm nước ấm 60-70 độ C trong 8-12 giờ giúp kích thích nảy mầm nhanh và đồng đều. Hỗn hợp ruột bầu bao gồm đất mặt giàu mùn kết hợp phân vi sinh tạo dinh dưỡng tối ưu cho cây con. Việc tạo băng dải phát tỉa tầng cây bụi giúp mở tán đón ánh sáng cho tầng cây mạ. Cần bổ sung đợt tỉa thưa định kỳ đối với các loài cây chèn ép kém giá trị như Mua hoặc Bứa non quanh gốc cây mẹ giống. Quy trình chăm sóc vườn ươm cần chú trọng phòng trừ nấm bệnh và sâu cuốn lá.

3.2. Quản lý rừng dựa vào sự tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của người dân địa phương tại phường Dân Chủ đóng vai trò quyết định đến hiệu quả bảo tồn. Chính quyền cần tổ chức các buổi tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học. Việc xây dựng hương ước thôn bản giúp ngăn chặn nạn chặt trộm cây gỗ quý và săn bắn trái phép. Cần thành lập các tổ tuần tra bảo vệ rừng cộng đồng tại Tổ 1 và Tổ 4 với kinh phí hỗ trợ từ ngân sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Việc lồng ghép mô hình phát triển kinh tế dưới tán rừng giúp tạo thu nhập bền vững cho hộ nhận khoán.

IV. Ý nghĩa ứng dụng của KLTN Lim xanh Dân Chủ

Kết quả từ KLTN Lim xanh Dân Chủ mang lại giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc cho ngành lâm nghiệp Hòa Bình. Bản đồ phân bố và các số liệu định lượng về mật độ là tài liệu tham khảo quý báu cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh. Đề tài hỗ trợ công tác quy hoạch các khu vực bảo tồn gen thực vật quý hiếm cấp địa phương. Nghiên cứu chứng minh tiềm năng phục hồi rừng bản địa thông qua các tác động lâm sinh phù hợp. Khóa luận là tài liệu học thuật giá trị cho sinh viên và giảng viên các chuyên ngành lâm sinh, quản lý tài nguyên. Dữ liệu từ khóa luận hỗ trợ chính quyền phường Dân Chủ hoàn thiện quy chế quản lý rừng phòng hộ và cảnh quan đô thị. Công trình góp phần thực hiện chiến lược quốc gia về phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn mới. Việc bảo tồn thành công loài Lim xanh sẽ duy trì cân bằng hệ sinh thái và bảo vệ nguồn nước đầu nguồn.

4.1. Đóng góp vào cơ sở dữ liệu lâm nghiệp địa phương

Đề tài bổ sung hệ thống số liệu định lượng chi tiết về tọa độ GPS và mật độ Lim xanh tại phường Dân Chủ. Dữ liệu này giúp Chi cục Kiểm lâm Hòa Bình cập nhật cơ sở dữ liệu về các loài thực vật nguy cấp. Hồ sơ điều tra thực địa là căn cứ pháp lý để xử lý các hành vi xâm hại rừng. Cơ quan quản lý có thể xây dựng các bản đồ phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt dựa trên kết quả khảo sát tuyến. Công trình tạo tiền đề khoa học cho các dự án phục hồi sinh thái rừng thứ sinh quy mô lớn hơn.

4.2. Hướng phát triển cho các nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận mở ra nhiều hướng nghiên cứu chuyên sâu về di truyền học quần thể và đa dạng nguồn gen loài Lim xanh. Các nghiên cứu sau có thể tập trung vào thử nghiệm nhân giống mô tế bào để tạo cây con sạch bệnh. Cần thiết lập các ô định vị cố định để theo dõi động thái tăng trưởng đường kính và chiều cao định kỳ. Đánh giá khả năng hấp thụ carbon của lâm phần Lim xanh phục hồi là hướng đi giàu tiềm năng. Sự kết hợp giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái rừng cũng cần được tiếp tục khảo sát.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Kltn lim xanh dân chủ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Thông tin về loài Lim xanh Theo cuốn Thực vật rừng (Lê Mộng Chân) loài Lim xanh được tác giả mô tả khá chi tiết và đầy đủ: 1. Đặc điểm nhận biết Lim xanh tên khoa học là Erythrophloeum fordii Oliv., thuộc họ Vang Caesalpiniaceae. Là cây thân gỗ lớn, cao trên 30m, đường kính có thể đạt tới 120cm, thân thắng tròn, gốc có bạnh và nhỏ.

Vỏ có màu nâu có nhiều nốt sần màu nâu nhạt, sau bong mảng hoặc vẩy lớn, lớp vỏ trong màu nâu đỏ. Cây mọc lẽ thường phân cành thấp, cành non màu xanh lục. Lá kép lông chim hai lần, mọc cách, có 3-4 đội cuống cấp 2, mỗi cuống mang 9-13 lá chét mọc cách, lá chét hình trái xoan hoặc hình trứng trái xoan; đầu có mũi nhọn, đuôi gần tròn dài 4.5 cm, hai mặt lá nhẵn bóng. Gân lá nổi rõ ở cả hai mặt.

Hoa tự hình chùm kép, mỗi cụm dài 20-30 cm. Hoa lưỡng tính gần đều; đài 5 cánh hợp hình chuông, tràng màu xanh vàng 5 cánh hẹp và dài; nhị 10, chỉ nhị rời; bầu phủ nhiều lông. Quả đậu hình trái xoan thuôn, dài khoảng 20-25 cm, rộng 3,5 -4cm. Hạt dẹt màu nâu đen, xếp lợp lên nhau, vỏ hạt cứng, dây rốn dày và to gần bằng hạt.

1kg có khoảng 700-1100 hạt. Mẫu tiêu bản và thân cây Lim xanh tại khu vực nghiên cứu 1. Đặc tính sinh học và sinh thái học Cây mọc chậm, tốc độ thay đổi theo từng giai đoạn tuổi và vùng phân bố. Tăng trưởng trung bình 10 năm đầu đạt 0,5m - 0,7m về chiều cao và 0,5cm - 0,7cm về đường kính trong 1 năm, sau đó có thể mọc nhanh hơn.

Mùa ra hoa tháng 3 - 5, quả chín tháng 10 – 11. Cây ưa sáng nhưng khi còn nhỏ chịu bóng. Mọc tốt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới mưa mùa nơi có nhiệt độ trung bình năm 22,4°C - 24. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 42,3°C, thấp nhất tuyệt đối - 1.

Lượng mưa trung bình hàng năm 1500 – 2859 mm. Năm có 3 – 9 tháng khô. Quả Lim xanh 4 Lim xanh phân bố nơi đất sét hoặc sét pha sâu, dầy, mọc nhiều và tốt ở độ cao 300m trở xuống. Cây có khả năng tái sinh hạt và chồi tốt.

Dạng sống và sinh thái: Gỗ lớn, cao 20-25 m, đường kính 70-90 cm. Mọc trong rừng rậm thường xanh, khi còn non ưa bóng, tái sinh tốt bằng hạt, ưa đất sét hoặc sét pha, sâu dày. Ra hoa tháng 5-6, có qua tháng 7-10. Phân bổ địa lý: Phân bố tự nhiên của cây Lim xanh: Tuyên Quang, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, được trồng ở Lâm Đồng (Lang Hanh) Còn có ở Trung Quốc (Quảng Tây, Quảng Đông).

Ngoài ra Lim xanh còn được ghi nhận trong danh lục thực vật của rất nhiều khu bảo tồn, VQG ở VN như Ba Vì, Cúc Phương, Xuân Sơn… 1. Giá trị Lim xanh là cây gỗ quý, nổi tiếng từ lâu đời và hiện đang được ưa chuộng trên thị trường. Giác gỗ màu xám vàng nhạt khá dày, lõi màu xanh vàng sau nâu sẫm, dăm thô, thở xoắn, nặng và chịu được ngoài mưa nắng. Giác dễ bị mối mọt.

Công dụng: Gỗ quý, màu nâu, nặng, rất cứng, không bị mối mọt, dùng trong xây dựng các công trình lớn, đỉnh chùa và cầu phà, làm ván sàn, tà vẹt, đồng tẩu thuyền và đổ mộc cao cấp. Vỏ chứa nhiều tanin, dùng thuộc da và nhuộm lưới đánh cá. Vỏ và vẽ độc nên các loại nấm mọc ở gốc lim đều rất độc. Thông tin ghi nhận Lim xanh trên thế giới Lim Xanh (Erythrophloeum fordii Oliv.) được phát hiện lần đầu tiên ở Trung Quốc và được ghi tên vào bộ “Thực vật chí Hoa Nam”.

Đề cập đến đặc điểm sinh thái cây Lim xanh có các công trình nghiên cứu của H. Theo tài liệu gần đây của Trung Quốc, cây Lim xanh xuất hiện ở vùng lưỡng Quảng (Quảng Đông, Quảng Tây), Đông Nam Quế Lâm. Cây này được mô tả là cây ưa sáng, đường kính từ 50 – 63 cm, chiều cao 35 – 38 m, sống lâu năm (111 - 161 năm) và ít bị sâu bệnh. Cây tái sinh mọc quần thể, chịu bóng, tốc độ sinh 5 trưởng trung bình có thể trồng thuần loài hoặc hỗn giao, nếu mọc đơn lẻ sinh trưởng rất chậm.

Đây là một trong 3 loại quí hiếm có giá trị kinh tế rất cao. Lim Xanh phân bố ở độ cao dưới 600m (Quảng Tây), 400 m (Quảng Đông) trong những vùng có nhiệt độ từ 20 - 22°C, nhiệt độ tối thấp là -3°C, lượng mưa 1250 - 1750 mm, trên đất đỏ hoặc đất cát pha, Lim thích hợp với đất có độ pH từ 4,5 - 6, đất có độ phì cao, tầng đất dày, nhiều mùn, không gặp trên núi đá vôi và đất cát, Lim xanh thường hỗn loài với các loài Xoan, Long não (theo tài liệu các loài cây lâm nghiệp của Quảng Tây, Trung Quốc, 1992). Chaw Chaw Sein và Ralph Mitlöhner - www.org, đã thực hiện đề tài “Cây Lim xanh – Hệ sinh thái và lâm sinh ở Việt Nam” đã tóm tắt thông tin về sinh thái và lâm sinh của loài Lim xanh, đặt mục tiêu trọng tâm vào phục hồi rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học. Như vậy trên thế giới đã có những nghiên cứu về cây Lim xanh chứng tỏ cây Lim xanh đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và qua đây cũng có thể nhận thấy tầm quan trọng của cây Lim xanh có ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học cũng như cuộc sống của con người.

Mẫu loài Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliv.) tại bảo tàng Paris (P) Nguồn: Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Paris Pháp (P) 1. Nghiên cứu cây Lim xanh tại Việt Nam Lim xanh tái sinh tự nhiên tốt dưới tán rừng Sau sau. Có thể bảo vệ để phục hồi. Là loài cây gỗ quý và càng ngày càng hiếm dần cần được quan tâm và bảo vệ.

Theo cuốn Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam thì Lim xanh còn có nhiều công dụng như: là một loài giàu tanin, cung cấp một lượng vỏ cây lớn trong thời kỳ Pháp thuộc để sản xuất tanin, Gỗ bền không bị mối mọt nên làm công trình xây dựng rất tốt; Rễ có nốt sần cố định đạm làm tăng độ phì cho đất. Khi cây chết, rễ mục làm giá thể tốt nhất cho các loài nấm Linh chi một loài nấm làm thuốc bổ rất quý. Có tán lá đậm nên là đối tượng rất thích hợp trồng ở các khu rừng phòng hộ, bảo vệ đầu nguồn nước. Là loài cây bản địa, có giá trị kinh tế cao nên Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliv.) đã được nghiên cứu trên nhiều góc độ khác nhau.

7 Theo Thái Văn Trừng, cây Lim (Erythrophloeum fordii Oliv.) tức một loài cây trong số bốn loài thiết mộc ở miền Bắc Việt Nam và nổi tiếng trên thế giới, thuộc họ Vang (Caesalpiniaceae) trung tâm của loài Lim xanh là ở Việt Nam, nơi có nhiều loài cây này mọc nhất đó là tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh. Lim xanh (Erythrophloeum ordii Oliv.) được phát hiện lần đầu tiên tại Trung Quốc và được ghi tên vào bộ Thực vật chí Hoa Nam, tuy nhiên ở nơi lấy tiêu bản chỉ có một số cá thể cây Lim xanh mọc rải rác vì đây là biện cực của khu vực phân bố Lim xanh. Còn trung tâm phát sinh của Lim xanh giữa biển cực Bắc (Quảng Châu- Quảng Đông) và biện cực Nam là Phan Thiết. Như vậy, phải xác nhận Lim xanh là loài đặc hữu bản địa của Việt Nam chứ không phải là loài yếu tố di cư từ Trung Quốc xuống Việt Nam.

Trong cuốn Tên cây rừng Việt Nam, Lim xanh được giới thiệu thuộc họ Vang (Caesalpiniaceae). Tác giả Lê Mộng Chân cũng nêu rõ những đặc điểm phân bố, đặc tính sinh thái học, giá trị, phân bố, khả năng kinh doanh bảo tồn được giới thiệu nhiều. Ngoài những thông tin trên trong cuốn Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam còn nói đến công dụng, kỹ thuật gây trồng, khai thác chế biến và bảo quản về loài rất chi tiết. Nguyễn Văn Chuẩn (2007), đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm phân bố, sinh thái loài Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliv.) làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử – Sơn Động- Bắc Giang”.

Trần Ngọc Hải, Đặng Hữu Nghị, tiến hành đề tài: “Nghiên cứu về đặc điểm phân bố loài lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliv.) ở Vườn quốc gia Bến En - Thanh Hoá” làm cơ sở dữ liệu quan trọng cho những nghiên cứu tiếp theo cũng như công tác bảo tồn loài Lim xanh ở Vườn quốc gia Bến En. Trong cuốn Một số kết quả nghiên cứu khoa học 2000 – 2004 có bài đề cập về một số đặc điểm sinh vật học và bảo tồn loài Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliver.TS Phùng Ngọc Lan, trong công trình nghiên cứu đã xác nhận khu vực Hương Sơn - Hà Tĩnh là một trong những nơi có phân bố loài Lim xanh, quần thể Lim xanh ở khu vực này không chiếm ưu thế hoàn toàn trong quần thể. 8 Theo quyển cây gỗ kinh tế trang 276 – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh đề cập tới cây Lim xanh: Cây gỗ lớn, cao 20 – 25m, đường kính 70 – 90cm. Thân tròn tán lá dày, xòe rộng.

Vỏ ngoài màu nâu đỏ có nhiều lỗ bì, khi già bong vảy lớn; lá kép lông chim hai lần, 3 – 4 đôi cuống thứ cấp, mỗi cuống 9 – 13 lá nhỏ, mọc cách hình trái xoan, có mũi nhọn đuôi tròn, gân con nổi rõ cả hai mặt. Cụm hoa chùm kép, dài 20 – 30cm. Hoa nhỏ nhiều, màu trắng vàng. Cánh đài 5 hợp thành chuông có 5 thùy.

Cành tràng hợp 5 hẹp và dài. Nhị 10, bầu dính ở đáy của đài. Quả hình thuỗn dài khoảng 20cm, rộng 3 – 4cm. Hạt dẹt, màu nâu đen, có rãnh tròn quanh hạt, xếp lợp nhau.

Cây non ưa bóng chỉ tái sinh tốt trong rừng râm mát, ánh sáng vừa phải. Cây ưa đất sét hoặc sét pha sâu dày. Có khả năng tái sinh chồi, nhưng sinh trưởng kém. Gỗ có dác màu xám nhạt, gỗ sớm màu vàng nâu, gỗ muộn màu vàng đen, lõi khi mới chặt màu xanh vàng sau chuyển thành nâu sẫm.

Gỗ hơi óng ánh, dăm thô, thớ xoắn, chéo. Lực kéo ngang thớ 29kg/cm2, lưc nén dọc thớ 608kg/cm2, oằn 1,546kg/cm2, hệ số co rút 0,47 – 0,61. Gỗ qúy rất bền, dùng trong kiến trúc, xây dựng công trình thuỷ lợi, cầu cống, đóng tàu thuyền, làm ván sàn, tà vẹt, đóng đồ trang trí trong gia đình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ