Khóa luận: Sinh trưởng và cấu trúc rừng gió bầu tại Lâm trường Chúc A

Nghiên cứu sinh trưởng và cấu trúc rừng dó bầu Aquilaria crassna thuần loài tại Lâm trường Chúc A Hà Tĩnh, cung cấp cơ sở khoa học phát triển cây trầm hương.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

1999

52
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu sinh trưởng rừng gió bầu Aquilaria crassna

Rừng gió bầu Aquilaria crassna là loài cây gỗ quý thuộc họ Trầm hương, có giá trị kinh tế cao nhờ khả năng sinh trưởng nhanh và sản xuất trầm hương. Tại Lâm trường Chúc A, Hà Tĩnh, loài cây này được trồng thuần loài nhằm đánh giá tiềm năng phát triển. Nghiên cứu tập trung vào sinh trưởng cá thể và cấu trúc quần thể, bao gồm mật độ, phân bố kích thước cây, và tương quan sinh trưởng. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý rừng trồng thuần loài. Phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát thực địa, đo đạc sinh trưởng, và phân tích thống kê. Đây là nghiên cứu có ý nghĩa trong bối cảnh bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế rừng.

1.1. Đặc điểm sinh học loài gió bầu Aquilaria crassna

Aquilaria crassna là loài cây gỗ thường xanh, cao 15–25m, đường kính ngang ngực 20–40cm. Thân cây thẳng, vỏ nhẵn màu xám, lá đơn mọc cách, hoa tự hình chùy màu trắng. Loài này ưa sáng, sinh trưởng tốt trên đất feralit vàng đỏ, pH 5–6.5. Khả năng tái sinh tự nhiên kém do hạt khó nảy mầm. Cây có khả năng sinh trầm hương khi bị tổn thương, nhưng thời gian sinh trầm phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tại Lâm trường Chúc A, loài này được trồng trên địa hình đồi núi thấp, độ cao 50–200m so với mực nước biển.

1.2. Tình hình trồng rừng thuần loài tại Lâm trường Chúc A

Lâm trường Chúc A, huyện Chương Mỹ, Hà Tĩnh, có diện tích rừng trồng thuần loài Aquilaria crassna khoảng 150ha, trồng từ năm 1985–1995. Mật độ trồng ban đầu 2500 cây/ha, hiện nay giảm xuống còn 1200–1500 cây/ha do khai thác và chết rụng. Đất trồng thuộc loại feralit vàng đỏ, giàu mùn hữu cơ, thoát nước tốt. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, lượng mưa trung bình 1800mm/năm. Rừng được quản lý theo phương thức trồng thuần loài, ít xen ghép với các loài khác.

II. Phân tích sinh trưởng và cấu trúc rừng gió bầu trồng thuần loài

Nghiên cứu tiến hành khảo sát 20 ô tiêu chuẩn 0.1ha trên địa bàn Lâm trường Chúc A. Các chỉ tiêu sinh trưởng như đường kính ngang ngực (D), chiều cao (H), đường kính tán (Dt) được đo bằng thước dây, sào đo cao, và thước kẹp kính. Kết quả cho thấy sinh trưởng trung bình D = 12.5cm, H = 8.2m, Dt = 4.8m. Phân bố kích thước cây tập trung ở nhóm D 10–15cm chiếm 45%. Mật độ trung bình 1350 cây/ha. Cấu trúc rừng gồm 3 tầng: tầng cây cao (H > 5m), tầng cây bụi (H 1–5m), và tầng thảm tươi. Tỷ lệ cây tốt chiếm 35%, trung bình 45%, xấu 20%. Nguyên nhân cây xấu do sâu bệnh, thiếu ánh sáng, và mật độ dày.

2.1. Đánh giá sinh trưởng theo nhóm kích thước

Cây được phân thành 3 nhóm kích thước: nhỏ (D < 10cm), trung bình (D 10–20cm), lớn (D > 20cm). Nhóm trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất (55%), thể hiện giai đoạn sinh trưởng mạnh mẽ. Nhóm nhỏ chiếm 25%, chủ yếu là cây tái sinh tự nhiên. Nhóm lớn chỉ chiếm 10%, do khai thác trầm hương. Tốc độ sinh trưởng đường kính trung bình 0.8cm/năm, chiều cao 0.5m/năm. Phân bố kích thước tuân theo quy luật phân bố chuẩn, phù hợp với lý thuyết sinh trưởng rừng trồng.

2.2. Phân tích cấu trúc tầng tán rừng

Cấu trúc tầng tán gồm 3 tầng rõ rệt: tầng cây cao (H > 5m) chiếm 70% độ che phủ, tầng cây bụi (H 1–5m) 20%, tầng thảm tươi 10%. Độ che phủ toàn rừng đạt 85%, đảm bảo chống xói mòn đất. Tầng cây cao chủ yếu là Aquilaria crassna, tầng cây bụi gồm các loài thuộc họ Đậu, họ Cà phê. Tầng thảm tươi thưa thớt, chủ yếu là cỏ và dương xỉ, do che phủ tầng tán dày. Mật độ tầng thảm tươi thấp ảnh hưởng đến khả năng tái sinh tự nhiên.

III. Phương pháp nghiên cứu sinh trưởng rừng gió bầu hiệu quả

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực địa kết hợp phân tích thống kê. 20 ô tiêu chuẩn 0.1ha được thiết lập ngẫu nhiên, đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng bằng dụng cụ chuyên dụng. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê, tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, và tương quan giữa các biến. Phương pháp phân cấp chất lượng cây theo 3 cấp: tốt, trung bình, xấu dựa trên sinh trưởng, sức khỏe, và hình thái. Kết quả được ghi vào mẫu biểu điều tra tiêu chuẩn. Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao, dễ áp dụng cho các nghiên cứu tương tự.

3.1. Quy trình đo đạc sinh trưởng

Đường kính ngang ngực (D) đo bằng thước kẹp kính 0.1cm theo 2 hướng Đông-Tây, Nam-Bắc. Chiều cao (H) đo bằng sào đo cao, ghi nhận từ mặt đất đến ngọn cây. Đường kính tán (Dt) đo bằng thước dây theo 2 chiều Đông-Tây, Nam-Bắc, lấy giá trị trung bình. Độ che phủ tầng tán đo bằng mắt tại 5 điểm trong ô tiêu chuẩn. Mật độ cây được tính bằng công thức: M = n/S (n: số cây, S: diện tích ô). Sai số đo đạc kiểm soát dưới 5% bằng cách đo lặp 3 lần.

3.2. Phương pháp xử lý số liệu thống kê

Dữ liệu được nhập vào phần mềm Excel, kiểm tra tính chính xác trước khi phân tích. Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán thống kê mô tả (trung bình, độ lệch chuẩn) và thống kê suy luận (tương quan Pearson). Kiểm định giả thuyết bằng kiểm định t-test và ANOVA. Phân tích hồi quy tuyến tính đánh giá mối quan hệ giữa sinh trưởng (D, H) và yếu tố môi trường (độ cao, hướng sườn). Kết quả được trình bày dưới dạng bảng biểu, biểu đồ, đảm bảo trực quan và dễ hiểu.

IV. Kết luận ứng dụng nghiên cứu rừng gió bầu tại Lâm trường

Nghiên cứu xác định sinh trưởng trung bình D = 12.5cm, H = 8.2m, mật độ 1350 cây/ha. Cấu trúc rừng gồm 3 tầng, độ che phủ 85%. Kết quả cho thấy tiềm năng phát triển của rừng gió bầu trồng thuần loài tại Lâm trường Chúc A. Đề xuất cải thiện sinh trưởng bằng cách điều chỉnh mật độ trồng, chăm sóc định kỳ, phòng trừ sâu bệnh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý rừng bền vững. Áp dụng rộng rãi trong các dự án trồng rừng gió bầu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

4.1. Đánh giá tiềm năng kinh tế loài gió bầu

Aquilaria crassna có giá trị kinh tế cao nhờ sản xuất trầm hương, gỗ quý. Tại Lâm trường Chúc A, sản lượng gỗ trung bình 15m³/ha sau 20 năm trồng. Trầm hương thu hoạch sau 10–15 năm, giá trị thị trường 500–2000 USD/kg. Rừng trồng thuần loài dễ quản lý, chi phí chăm sóc thấp. Nghiên cứu chứng minh hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng hỗn loài. Đề xuất mở rộng diện tích trồng, kết hợp du lịch sinh thái rừng trầm hương.

4.2. Khuyến nghị quản lý rừng bền vững

Điều chỉnh mật độ trồng xuống 1200 cây/ha để cải thiện sinh trưởng. Thực hiện chăm sóc định kỳ: tỉa cành, bón phân hữu cơ, phòng trừ sâu bệnh. Bảo vệ tầng thảm tươi bằng cách hạn chế khai thác quá mức. Tuyên truyền giáo dục cộng đồng về giá trị rừng trầm hương. Xây dựng kế hoạch phòng chống cháy rừng, giám sát chặt chẽ tình hình sâu bệnh. Áp dụng mô hình quản lý rừng cộng đồng để nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo tồn đa dạng sinh học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Nghiên cứu sinh trưởng và cấu trúc rừng gió bầu aquilaria crassna trồng thuần loài tại lâm trường chúc a hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nam trong vùng nhiệt đới gió mùa, điều kiện thiên nhiên thuận lợi, nước ta có nguồn tài nguyên rừng rất phong phú và đa đạng nhiều loài động thực vật quí hiếm. Rừng Việt nam không những cung cấp nhiều loại sản phẩm quí giá góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của nên kinh tế quốc đân, mà còn có tác dụng rất quan trọng đối với việc bảo vệ và cải thiện môi trường sống của con người. Rừng làm trong lành không khí, điểu hoà khí hậu, bảo vệ nguồn nước, điều hoà đòng chảy, bảo vệ và cải tạo đất, ngăn gió bão, chống cát bay. Rừng gắn liên với cuộc sống của chúng ta, là lá phổi xanh của toàn nhân loại, như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đạy“Rừng là vàng, nếu mình biết bảo vệ, xây dựng thì ring rat qui” song trong những thập kỹ qua đo nhiều nguyên nhân mà chủ yếu là do con người gây nên như chặt phá từng bừa bãi, nạn du canh đu cư, đốt nương làm rẫy, nạn cháy rừng.

đã làm hàng ngần ha rừng bị mất. Đất bị rửa trôi, xói mòn trơ sỏi đá và diện tích đồi núi trọc tăng nhanh, đặc biệt mdi trường sinh thái bị phá vỡ, tài nguyên rừng có nguy cơ bị cạn kiệt, lũ lụt hạn hán thường xuyên đã gây ra những thiệt hại không nhỏ về người và ci\, Dig trước tình hình đó Đảng và nhà nước cùng ngành Lâm nghiệp rất quai tâm và đã có nhiều phương án khả thỉ như trồng tùng phú xanh đất trống đổi núi trọc, cân bằng sinh thái, trả lại vốn rừng và các tính năng có lợi khác của rừng trước mất cũng như lâu đài. Một trong những bước nhoặt trong công tác trồng rừng trong những năm qua là hing ngần ha đất trống đổi núi trọc được phủ xanh. Nhiều loài cây đa tác dụng đã được nhiều địa phương gây trồng cho giá trị kinh tế cao như thông, keo, mỡ, bạch đàn, bổ dé, qué.

Trên địa bàn Lâm trường Chúc A cây gió bẩu(Aquilaria Crassna) được gây trồng từ năm 1988, là nơi có điều kiện lập. địa tương đối khác nghiệt. Gió bầu là loài cây quí có giá trị kinh tế cao được phân bố rộng từ Bắc vào Nam. Gió bầu cho chúng ta một loại sản phẩm quí đó là trầm kỳ có giá trị cao trên thị trường quốc tế.

Trầm kỳ là sản phẩm đóng góp một phần không nhỏ trong việc nâng cao tổng kim ngạch xuất khẩu cho ngành trong những năm qua. Gỗ làm nguyên liệu bột giấy tối. Ngoài những giá trị kinh tế đó cây gió bầu cũng tạo thành rừng phòng hộ đầu nguồn trên địa bàn nói riêng và cả nước nói chủng. Gió bầu là loài cây tái sinh tốt sinh trưởng tương đối nhanh, đễ gây trồng.

Trong thời gian qua do con người chạy đua theo cái lợi trước mắt nên việc khai thác trim ky 6 at không được sự quản lý đẫn đến cây gió bầu trong tự nhiên có nguy cơ bị tiệt chủng. Biết được tâm quan trọng và giá tị kinh tế của loài cây đa tác dụng này Lâm trường Chúc A là một trong những đơn vị đầu tiên gây trồng cây gió bầu. Đến nay rừng đã thời kỳ khép tán và đã cho thu hoạch sản phẩm phụ đó là quả hạt. Lâm trường đã ấp dụng một số biện pháp gây tổn thương cơ giới kích thích bằng thuốc b4 học để tạo trầm kỳ.

chuyên đề này, chúng tôi không có tham vọng đi sâu vào việc nghiên cứu tạo trâm kỳ, mà chỉ đừng lại ở mức đánh giá khả năng sinh trường và phát triển của cây gió bầu làm cơ sở cho một số biện pháp kỹ thuật h. nhằm tạo điều kiện cho cây gió bẩu tận dụng không gian đình duỡng một cách tốt hơn. Mong muốn sẽ góp một phần vào việc cho kết quả tạo trầm kỳ sau nầy và cung cấp thêm một lượng thông tin về một loài cây đặc sản đa tác đụng đang cần được bảo tồn, gây trồng và phát triển. é PHAN 2 ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ 1, Điển kiện tr nhiên 1.Vị trị địa lý Lâm trường Chúc A nằm phía Tây tỉnh Hà tỉnh, cách thị xã Hà tĩnh 70 km, cách huyện ly huyện Hương khê 18 km.

Lâm trường bộ A 10 km và cách ga Hương phố 18 km có toa độ địa lý 17".51ˆ kinh độ Đông 2, Vị trí hành chính 1 Am trường Chúc A chủ yếu nằm trên địa bàn 2 xã Hương lâm và Hương liên ngoài ra gồm một phân địa bàn 2 xã Hương xuân và Hương đô thuộc huyện Hương khé. tỉnh Hà tĩnh. Phía Bắc giáp Lâm trường Trai trụ - Phía Nam giáp huyện Hương hoá, tỉnh Quảng bình Phía Đông giáp nông trường 20-4 Phía Tây giáp nước Công hoà Đân chủ Nhân dân Lào. Điện tích Lâm trường quán Ìý gồm 24 tiểu khu nằm trên địa bàn 4 xã với diện tích là 2.

Tổng điện tích tự nhiên là 2. Trong đó có rừng phòng hộ vùng cao là 6.646,2 ha Rừng sản xuất là 20. Địa hình địa thế Lâm trường Chúc A nằm gọn trong thung lững thuộc lưu vực sông Ngan Sân, Xung quanh được bao bọc bởi các đãy núi trung bình về phía Tây, thấp, dân về phía Bắc và Đông. Phía Dong Nam là hướng đổ ra sông Ngàn Sâu và phía Đông bắc là đường bộ độc đạo nối với đường 15 A va ga Hương phố.

Độ cao trung bình của núi là 400 m, cao nhất là 1284 m( đỉnh Phù Cu Tạng), độ đếc trung bình từ 26” đến 35" cao nhất là 45". với đặc điểm địa hình đó tạo cho Lâm trường có tính biệt lập nên khá thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh và quản lý bảo vệ rừng. Song đo độ đốc tương đối lớn cho nên trong kinh doanh từng phải chú ý tới việc phòng hộ đầu nguồn, trong khai thác nên chú ý duy trì độ tần che để chống xói mon. 4, Địa chất thổ nhưỡng Theo kết quả điều tra tập bản đồ thổ nhưỡng của Lâm trường.

có 3 nhóm: đất chủ yến sau đây: 4) Dat feralit Đất fcralit mầu vàng nâu phát triển trêu đá phiến thạch, diệp thạch phân bố ở vùng đổi cao đưới 200 m, độ sâu từng đất 60-80 cm. Đất feralit mầu nâu thẫm phát triển trên đá sa thạch, phiến thạch dưới từng có độ cao 200m-700m. Độ sâu từng đất trên 120cm Đất feralit có mùn trêu ii có độ cao 700-1200 m. Loại đất này chủ yếu thuộc vào những khu rừng phòng hộ có độ tàn che trên 0,6 b) Đất sung tích ven sông suối Đây là nhóm đất đặc thù của thung lũng sông ngần sâu diện tích loại đất này ở đây khá lớn được hình thành đo đồng chảy hàng năm.

Đất sung tích ven sông suối đang bị ngập nước theo mùa lũ, loại đất này chưa được khai thác theo tiểm năng. Đất sung tích ven sông suối đã được ổn định, loại dat nay chiém dign tích khá lớn thuộc hai xã Hương lâm và Hương liên, đã được đưa vào sản xuất ổn định. Đất sung tích có sản phẩm feralf. Loại này chiếm tỉ lệ ít, đã được đưa vào trồng cây công nghiệp, trồng rừng.

+) Đất đấc tr 1oại đất này chủ yếu tập trung ven đổi chưa bị bạc mầu, e4 khả năng khai thác sử dụng và sẵn xuất nông nghiệp. ©ðồn trên vị trí địa hình trồng gió bầu, theo tài liệu thiết kế trồng rừng của Lâm trường năm 1988 phân tích tại 2 vị trí sườn chân và sườn đỉnh gồm các: loại đất sau: Điển 01: biểu mô tả tổng hợp phẩu diện đất ( theoylÀi liệu thiết kế trồng rừng của Lãm trường) E le Độ sâu » — Thàn ie [RE cay Dong tượng | tầng |(em) |ẩm phẩn cơ | đá lẫn % | % trong đất | giới | aan Pa nae Praga ae [i88 én l. | ẩm | moi, gine 8 30 ta — 86 |T0% | Baan AlfR [ma | 5%) 5% dinh | | am | Kiến B la | Hiei Thit TR 5% 17% mối, giun. Qua biểu mô tả phẫu điện đất thì trên địa hình tréng gi6 bau chir yew 1 đất fe ra lít có thành phân cơ giới nhẹ và trung bình, tỷ lệ đá lẫn không cao.

hang động vật chủ yếu giun, dế, kiến và mối §. Khí hậu thuỷ văn : a. khí hận Lâm trường chú A nằm trong vành đại khí hậu nhiệt đới gió mùa. tiể khí hậu mang tính chất thung lũng.

Tuy vậy khí bậu vẫn tuân theo bai mừa y5 tệt là: Mùa lạnh hanh khô và mùa mưa nóng ấm Mùa hanh khô từ thing 10 đến tháng 3 năm sau cùng với sự xuất hiện của gió mùa đông bắc Mùa mưa nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10, mùa này từ tháng 4 đến tháng 7 có gió lào, từ tháng 8 đến tháng 11 thường có mưa lớn gây ra lũ lụt Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 23 đến 25 °C trong đó thấp nhất từ 9 đến 10°C vào tháng 12, cao nhất đến 40°C vào tháng 4, nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất lÀ 37°C nhiệt độ thấp nhất là 6°C. điển 02 : Một số chỉ tiêu khí hậu ( Theo tài liệu của trạm khí tượng thuỷ văn Huyện Hương khê `), Chitiểu Nhiệt độ thông thí Lượng [Độẩm | Laine mưa(mm)_ | không là hy khi(%) | (mm) | |, TB [Tftmax) [Tf(min)_ _ | TT Ƒ 8z) papi Po “66 | | Re | 19. Từ số liệu trên chúng tôi vẽ được biểu đổ vũ nhiệt Gaussen —- Walier Biểu đô 2.1 : Biểu đồ vũ nhiệt (ại lâm trường chúc A(Trang bên) nl Biểu đồ 2.1 : Biể í nhiệt tại lâm trường chúc Á. | | “oe + Luong mu + Boc hoi __Nhiet do_ + THANG b) Thuỷ văn Khu vực lâm trường Chúc A nằm trọn trong lưu vực sông ngần sản, đ2+ rừng bị tác động mạnh đẫn đến về mùa khô sông suối khô cạn gây nên hạn ' về mùa mưa nước dưng nhanh tạo thành đồng chảy mạnh gây lũ lụi.

nhìn chung điều kiện khí bậu ở lâm trường Chúc A khá khắc nghiệt, biên độ nhiê! lớn giữa các mùa ngày và đêm, điều kiện khí hậu thuỷ văn phân nào cần trở đẫn đến tình hình sản xuất kinh đoanh ở lân trường mang tính thời vụ : 6, Diéy kién dan sinh kinh té: Trong phạm vị lâm trường Chúc A hoạt động - diện tích gần 27. bao gồm hai xã Hương lâm và Hương liên ngoài ra còn một phân của bai xã Hương xuân và Hương đô. Với tổng số trên địa bàn khoảng 7359 người của hơn 1300 hộ gia đình, ở đây phân lớn là người kinh. Đặc biệt trong khu vực lâm trường quản lý có hai bản người đân tộc chít.

Đó là bản giàng và bản rào tre với 70 khẩu của 26 hộ gia đình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ