Khóa luận: Sinh trưởng cây lá rộng bản địa làm giàu rừng tại Vĩnh Phúc

Nghiên cứu sinh trưởng các loài cây lá rộng bản địa trong mô hình làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt tại Trung tâm Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ Vĩnh Phúc.

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2008

95
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu sinh trưởng cây lá rộng bản địa

Nghiên cứu sinh trưởng các loài cây lá rộng bản địa đóng vai trò quan trọng trong công tác phục hồi rừng nghèo kiệt. Tại Trung tâm Khoa học Sản xuất Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ, Vĩnh Phúc, đề tài tập trung đánh giá khả năng thích ứng của các loài cây bản địa như Sao đen, Re gừng, Vù hương và Lim xanh. Mục đích nhằm xác định mô hình làm giàu rừng hiệu quả nhất, góp phần nâng cao độ che phủ và đa dạng sinh học. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các giải pháp lâm sinh bền vững, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và suy thoái tài nguyên rừng ngày càng nghiêm trọng. Nội dung nghiên cứu bao gồm đánh giá tỷ lệ sống, sinh trưởng về chiều cao và đường kính của các loài cây.

1.1. Khái niệm sinh trưởng cây lá rộng bản địa

Sinh trưởng cây lá rộng bản địa đề cập đến quá trình tăng trưởng về kích thước (chiều cao, đường kính) và sinh khối của các loài cây có nguồn gốc bản địa. Đặc điểm này chịu ảnh hưởng bởi điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và kỹ thuật canh tác. Tại khu vực nghiên cứu, sinh trưởng được đo lường thông qua các chỉ tiêu như chiều cao vút ngọn, đường kính gốc và tỷ lệ sống sau trồng. Các loài cây bản địa thường có ưu thế thích nghi với môi trường địa phương, giúp chúng phát triển ổn định hơn so với cây ngoại lai.

1.2. Tầm quan trọng của làm giàu rừng nghèo kiệt

Làm giàu rừng nghèo kiệt là biện pháp phục hồi rừng thông qua trồng bổ sung các loài cây bản địa có giá trị kinh tế và sinh thái. Mô hình này giúp tăng mật độ cây trồng, cải thiện cấu trúc rừng và nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu. Tại Vĩnh Phúc, rừng nghèo kiệt chiếm tỷ lệ lớn, việc áp dụng mô hình làm giàu giúp khôi phục hệ sinh thái, tạo sinh kế cho cộng đồng địa phương. Đồng thời, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và giảm thiểu tác động tiêu cực của suy thoái rừng.

II. Phân tích sinh trưởng các loài cây lá rộng bản địa

Nghiên cứu tiến hành đánh giá sinh trưởng của 4 loài cây lá rộng bản địa (Sao đen, Re gừng, Vù hương, Lim xanh) dưới hai mô hình làm giàu rừng theo đám và theo băng. Kết quả cho thấy sinh trưởng của các loài cây có sự khác biệt đáng kể về chiều cao và đường kính. Cụ thể, Sao đen và Vù hương có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn so với Re gừng và Lim xanh. Điều này phản ánh sự thích nghi khác nhau của các loài cây đối với điều kiện lập địa tại khu vực nghiên cứu. Ngoài ra, tỷ lệ sống của các loài cây cũng đạt mức cao, dao động từ 85% đến 95%.

2.1. Đánh giá sinh trưởng theo tuổi cây

Sinh trưởng theo tuổi cây được đo lường thông qua chiều cao vút ngọn và đường kính gốc. Tại tuổi 7, Sao đen đạt tốc độ sinh trưởng chiều cao là 0,64 cm/năm, trong khi Re gừng chỉ đạt 0,386 cm/năm. Đường kính gốc của Sao đen cũng cao hơn đáng kể so với các loài khác. Kết quả này cho thấy Sao đen là loài có tiềm năng sinh trưởng vượt trội trong điều kiện lập địa nghiên cứu. Tuy nhiên, sinh trưởng của các loài cây có xu hướng ổn định sau tuổi 7.

2.2. So sánh sinh trưởng giữa hai mô hình làm giàu

Mô hình làm giàu theo đám cho thấy sinh trưởng của các loài cây tốt hơn so với mô hình theo băng. Cụ thể, đường kính gốc của Sao đen trong mô hình theo đám đạt 2,78 cm, trong khi trong mô hình theo băng chỉ đạt 2,29 cm. Điều này có thể do điều kiện ánh sáng và độ ẩm trong mô hình theo đám thuận lợi hơn cho sự phát triển của cây. Kết quả này khẳng định tầm quan trọng của việc lựa chọn mô hình làm giàu phù hợp với điều kiện lập địa.

III. Phương pháp nghiên cứu sinh trưởng cây lá rộng bản địa

Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát thực địa, thu thập số liệu sinh trưởng và xử lý thống kê. Các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao vút ngọn, đường kính gốc và tỷ lệ sống được đo lường định kỳ. Dữ liệu được thu thập từ 4 loài cây bản địa trồng trên hai mô hình làm giàu rừng. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm thống kê để đánh giá sự khác biệt giữa các loài cây và mô hình trồng. Ngoài ra, nghiên cứu còn áp dụng phương pháp điều tra xã hội học để đánh giá tác động của dự án đến cộng đồng địa phương.

3.1. Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa được tiến hành tại Trung tâm Khoa học Sản xuất Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ, Vĩnh Phúc. Các ô tiêu chuẩn (OTC) được thiết lập trên hai mô hình làm giàu rừng theo đám và theo băng. Mỗi OTC có diện tích 100 m², trong đó trồng 25 cây của mỗi loài nghiên cứu. Các chỉ tiêu sinh trưởng được đo lường hàng năm trong suốt 7 năm. Phương pháp khảo sát bao gồm đo chiều cao vút ngọn, đường kính gốc và đánh giá tình trạng sinh trưởng tổng thể.

3.2. Phương pháp xử lý số liệu thống kê

Dữ liệu sinh trưởng được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS. Các phép kiểm định ANOVA được sử dụng để đánh giá sự khác biệt giữa các loài cây và mô hình trồng. Kết quả phân tích cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sinh trưởng của các loài cây. Ngoài ra, phương pháp hồi quy tuyến tính được áp dụng để dự đoán sinh trưởng trong tương lai. Kết quả xử lý số liệu cung cấp cơ sở khoa học cho các khuyến nghị về kỹ thuật lâm sinh.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng trong lâm nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy Sao đen và Vù hương là hai loài cây có sinh trưởng vượt trội, phù hợp cho mô hình làm giàu rừng nghèo kiệt tại khu vực nghiên cứu. Mô hình theo đám mang lại hiệu quả sinh trưởng cao hơn so với mô hình theo băng. Đề tài đề xuất áp dụng rộng rãi hai loài cây này trong các dự án phục hồi rừng, đồng thời khuyến nghị lựa chọn mô hình trồng phù hợp với điều kiện lập địa. Kết quả nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của bảo vệ và phục hồi rừng bản địa.

4.1. Kết luận chính từ nghiên cứu

Nghiên cứu khẳng định sinh trưởng của các loài cây lá rộng bản địa chịu ảnh hưởng mạnh bởi loài cây và mô hình trồng. Sao đen và Vù hương có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn, phù hợp cho các dự án phục hồi rừng. Mô hình làm giàu theo đám mang lại hiệu quả cao hơn, giúp cải thiện cấu trúc rừng và tăng mật độ cây trồng. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho các giải pháp lâm sinh bền vững trong tương lai.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng trong thực tiễn

Đề tài khuyến nghị lựa chọn Sao đen và Vù hương làm loài cây chủ lực trong các dự án phục hồi rừng nghèo kiệt. Mô hình làm giàu theo đám nên được ưu tiên áp dụng do mang lại hiệu quả sinh trưởng cao hơn. Ngoài ra, cần tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của rừng bản địa. Các chính sách hỗ trợ về giống cây trồng và kỹ thuật canh tác cũng cần được đẩy mạnh để đảm bảo thành công của dự án.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Nghiên cứu sinh trưởng một số loài câu lá rộng bản địa dưới các mô hình làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt tại trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp đông bắc bộ vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

KHOA LUAN TOT NGHIEP Ï TÊN KHOÁ LUẬN: “NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG MỘT SÓ LOÀI CÂY LÁ RỘNG BẢN DIA DƯỚI CÁC MÔ HÌNH LÀM GIÀU RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO | KIET TAI TRUNG TAM KHOA HOC SAN XUAN LAM NGHIEP DONG BÁC BỌ, TỈNH VĨNH PHÚC” KHOA: LÂM HỌC MÃ NGÀNH: 301 ‘B34 St typ gs Giáo viên hướng dẫn — : TS. Phạm Đức Chiến Sinh viên thực hiện : Vũ Ngọc Hà Khoá học : 2004 - 2008 Hà Tây, 2008 Gi Cem On Khoti latin duce thee hin ta Fung tim/Khoa hoe sin xudl Lim nghith Ving Bike Bé, Uhuge xii Ngoo Thanh —Phice Sin- Vink Phe. Troy this gion te tinh 22. đối gre nam 2008.

Nisin dify bhoss duận diạu đoàn V9)»: JXẾ 2y cẩm on dâu site Vii TP Pham Bite Muốu, người đã độn (mA Ácel»g din (ii tong suit qué bink liom “ẨMoá đệm, đối sin gitt bei cm du cân (hàm bi Uhiy: TP BE Anh Ởưây người dai nhiot hic, etic 6 oli, cde anh chi hong Truanglim dé: đạc điều điện Chutin bet vie gitipe de lei long quid trish Uhee thipr số độ« Tei sin git lei sâm carter nhietuiing, bhoa Lim hee da lao didn điện Ud chive dhidsinh wiéntham gia lim khod lugn tit nghiof, xin chin Uhinh cim owliip lhé lip 196 - Him hoe dé dong vion, gdp di lei nhiet lint Mc dic dé Wb lute đàm Hiệu, mông đáo đời gian wi (hờn dé cin han ciế nêu “ho luin khin “hể hiinh bho nhiing (Miếu sé/ mbit dinh, Tet vil mong nhin dite wt gifs sp phe Ginh cia cde Uhiy v6 gido vir ban ding nghidp Xin “iu “cẩm 4. 7é Wa âu, ngàu 09 tháng 05 năm: 200% Va Ngoc Ha DANH MUC TEN VIET TAT Tén Ô tiêu chuẩn Chiều cao vút ngọn. Sườn đồi Đỉnh đồi "Nhiệtđộ thấp nhất MỤC LỤC DAT VAN DE PHANI TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1.1 Một số khái niệm liên quan đến khóa luậi 1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.1 Trên thế giới.1 Nghiên cứu về các loài cây bản địa và khả năng sinh trưởng.2 Nghiên cứu về trồng làm giàu rừng ở cá ảng Trồng trong rừng thứ Ỷ sinh nghèo ki 6 MỤC TIÊU, ĐÓI TƯỢNG, qui HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu chưng.2 Mục tiêu cụ thể.2 Đối tượng nghiên 2.3 Giới hạn nghiên cứu.4 Nội dung nghiên „sài.1 Đánh giá Tình hình simh_ tring của một sô loài cây bản địa lá rộng (Š loài) dưới làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt theo đám và theo băng 2.1 Phương pháp luận.1 Phương pháp ngoại nghiệp 2.2 Phương pháp xử lý nội nghiệp .3 Sơ đồ quá trình nghiên cứn.---cccccccsreccerrrreetfffmrrrrerrrrrr 16 PHÀN M 'ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên .1 Vị trí địa lý.2 Khí hậu thuỷ văn.4 Thổ nhưỡng.5 Đặc điểm cấu trúc rừng thứ sinh nghèo kiệt tại khu vực nghiên cứu 3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội.3 Hiện trạng vùng dự án 3.4 Đặc điểm các loài cây bản địa lá rộng được trồng trên hai mô hình nghiên cứu .2 Lim xet (Peltophorum tonkinense A.4 Vis huong (Cinamomum balansae Lecomte.5 Re ging (Cinamomum obiusifolium A.5 Đánh giá khả nẵng phù hợp của cây lá rộng bản địa được trồng tại khu vực nghiên cứu we 25 3.6 Kỹ thuật gây trồng các lo; cây bản địa tại khu vực nghiên cứu .26 PHAN IV KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Tỷ lệ sống và chất lượng của các loài cây lá rộng bản địa được trồng trên hai mô hình nghiên cứu .1 Tỷ lệ sống của các loài cây lá rộng bản địa được trằng trên hai mô hình 28 4.2 Chất lượng của các loài cây lá rộng bản địa được trằng trên hai mô hình 4.2 Sinh trưởng của các loài cây trồng trên hai mô hình, 4.1 Sinh trưởng của các loài cây bản địa trồng trên theo rạch 4.2 Sinh trưởng của các loài cây bản địa tron; theo đám .3 Ảnh hưởng của nhân tố độ tàn che đếnlon 4.1 Ảnh hưởng của độ tàn che đến sinh trưởng cáe loài cây bản địa trông trên 7= mô hình theo rạch năm 2001.2 Ảnh hưởng của độ tàn che đến si các kè cây bản địa trồng trên mô hình theo rạch năm 2004.4 Kết quả điều tra hiện trạng thực bì. gO xe đất trong khu vực nghiên ~~ 57 58 5.3 Kiến ngl DAT VAN DE Làm giàu rừng là một trong những biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng, cao năng suất và chất lượng của rừng bằng cách trồng bổ sung vào các khoảng trông trong rừng các loài cây có giá trị cao về kinh tê hoặc sinh thái.

Làm giàu rừng bằng cây bản địa đã và đang được dụng rộnế tãi trên phạm vi cả nước, vì phương pháp này có chỉ phí thấp và không lâm tổn hại nhiều đến môi trường sinh thái của rừng. Tuy nh 'bản địa thường sinh A trưởng chậm nên dễ bị cạnh tranh về ánh sáng, bé, và nước, nhất là trong giai đoạn cây còn non. Thêm vào đó, VỆ, ó có biên độ sinh thái rất hẹp nên đòi hỏi nhiều điều kiện khắt' "khe khi được trồng làm giàu rừng. Do vậy, để làm giàu rừng thành cống thì ngoài việc chọn loài cây thích hợp, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm : sinh Rhù hợp cũng đóng một vai trò rất quan trọng.

( Trung tâm Khoa học Sản xuất Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý một diện tích rừng: ty nhién khá lớn. Tuy nhiên, rừng tự nhiên của Jems tam da i thoái hóa ae m‘tong do wR khai thác lạm dụng, lấy củi và 2000 tới năm i. ương thức làm giàu là trồng cây thuần loài và hỗn loài theo rạch và theo đái - Chỗ tới nay, rừng đã được từ 5 - 7 tuổi và đã phân hóa khá rõ thể n ở sự khilệ Nhan về tỷ lệ sống, tốc độ sinh trưởng và chất lượng của cây. Thực tếnày ‹ đồi hỏi phải nghiên cứu, đánh giá lại các mô hình để rút ra bài học đề mở rộng điện tích trồng của khu vực cũng như áp dụng cho các ving khac Dova ôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng một số loài cây lá ving bin da “lưới các mô hình làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt tại é sản xuất Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ, tỉnh Vĩnh Phúc” dễ đánh eid sich trhờng và tính thích ứng của các loài cây ø làm giàu rừng đồng thời đánh g; -biện pháp lâm sinh đã áp dụng nhằm đề xuất xây dựng các mô hình làm giàu rừng thành công ở Vĩnh Phúc.

PHANI TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1.1 Một số khái niệm liên quan đến khóa luận hiểu rộng hơn rừng thứ sinh nghèo còn bao hàm cả nghè triển tài nguyên rừng (Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim - Làm giàu rừng được hiểu là một giải pha] lâm sinh nhằm cải thiện tỷ lệ cây mục đích ở rừng nghèo (hoặc tỷ lệ lột ở rừng trông) mà không loại bỏ thảm thực vật rừng cũ và các cây non mục đích có sẵn (Phạm. Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ, 2003); ey & , = - Cây bản địa là các loài cây có phân bố tự nhiên tại địa phương hoặc vùng; A.) ~ Làm giàu rừng theo rạch là trồng bỗ sung cây con mục đích vào các băng được chặt trắng ở trong rừng. Độ rộng củabăng CHẾ ( và băng chừa tuỳ thuộc vào © trạng thái rừng và loài cây con làm giàu; Sy - Làm giàu rừng theo đám là ồng bổ sung cây con mục đích vào các khoảng trồng trong rừng.2 Tổng quan vấn đề iên cứu «© 1.1 Trên thế giới © Nghiên cứu sĩ và tăng trưởng của các loài cây gỗ đã được đề cập đến từ thể kỷ 18, nhưng phát triền mạnh mẽ nhất là từ sau Đại chiến thé giới lần thứ nhất. Về này phải kể đến tên các tác giả tiêu biểu như: Toursky (1925), Tovstolev (1' 38); Chapmen va Mayer (1949), Assman (1970), Zagreev hinchung, các nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâm roc xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ và được g trình của Mayer, H.

Theo Ý' 'Ber(alanfly (Wenk, G.1990), sinh trưởng là sự tăng lên của một đại lượng nào đó nhờ kết quả đồng hóa của một vật sống. Như vậy, sinh trưởng, của cây trong một khoảng thời gian và được gọi là quá trình sinh trưởng. Sinh trưởng của cây cá thể và lâm phần là thể thống nhất, trong đó mỗi cây là một cá thể để tạo nên một quần thể có các đặc trưng xác định. Một số công trình nghiên cứu khác là Tkaps và Hithom (1966 - 1968) đã nghiên cứu sinh trưởng của loài Dẻ và một số loài khác trồng theo các băng có chiều rộng khác nhau: 20 m, 50 m, 100 m, 20 mm Kết quả cho thấy, Dẻ sinh trưởng ở băng 50 m là tốt nhất.1 Nghiên cứu về các loài cây bản địa và khả năng sinh trườn; | Trước sự suy thoái của rừng nước ta thì việc tuyển chọn các loài cây bản địa có những ưu thế sinh trưởng nhanh, cớ giá trị kinh on việc làm mang ý nghĩa thực tiễn to lớn và có cơ sở kho; ng iều năm gần đây đã có rất nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu bảo tồn và phát triển một số các loài cây bản dia ở Việt Nam.

Trong hội thảo quốc gia vi “Loài cây ưu tiên trong,trồng, rừng”, tại Hà Nội vào tháng 9 năm 2000, G. REN) iguyén Xuan Quát đã đưa ra một số thông. tin co ban về tình hình trồng à lựa chọn cơ cấu cây trồng rừng ở Việt Nam: KY : - Tir nim 1945 (tro óc: Chủ yếu theo ý đồ của người Pháp đã thực hiện trồng một số löài ập nội và cây ban địa nhằm mục đích để thử thách kết hợp với tạo quan môitường tại các thành phố, đô thị, công sở, đồn điền. by) - Từ năm 1955 đến 1975: ở miền Bắc, mỗi năm trồng được hàng triệu cây các loại, là những cây bản địa truyền thống và một số cây nhập nội đã qua thử A mé tram, qué., bach dan, xA ci, phi lao.

Thdi gian nay di š thưng tỷ lệ thành rừng chỉ đạt được 40 %. Nguyên nhân ons ch nồng rừng không được xác định rõ rằng, chọn loài cây trồng luy tiệnx/ chon dat trồng không phù hợp với loài cây. Ở miền Nam, việc trồng thử thách một số loài cây nhập nội và bản địa có giá trị được tiến hành ở một số vùng như Đà Lạt, Ninh Thuận, Đồng Nai; 3 ~ Từ năm 1976 đến năm 1985: Một số khảo nghiệm loài và xuất xứ cây nhập nội chủ yếu là Bạch đàn, Thông, Keo và một số thí nghiệm xác định cây bản địa chủ yếu để trồng lại hoặc làm giàu rừng nghèo kiệt như Giẻ đỏ, Kháo. vàng, Xoan mộc, Dâu rái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ