Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu đặc điểm lâm học và đề xuất biện pháp bảo tồn loài Đinh hương (Dysoxylum cauliflorum) tại KBTTN Na Hang - Trường Đại học Lâm nghiệp

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học loài Đinh hương Dysoxylum cauliflorum Hiern tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, Tuyên Quang. Phân tích cấu trúc

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu đặc điểm lâm học loài Đinh hương

Đinh hương (Dysoxylum cauliflorum Hiern) là loài cây gỗ quý thuộc họ Xoan. Loài này phân bố rải rác trong các khu rừng thường xanh nhiệt đới. Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, quần thể Đinh hương có mật độ thấp. Cây thường mọc đơn lẻ hoặc thành cụm nhỏ. Nghiên cứu đặc điểm lâm học tập trung vào hình thái, sinh học và sinh thái của loài. Đinh hương là loài cây gỗ lớn, thân thẳng. Cây có khả năng tái sinh tự nhiên kém. Việc bảo tồn loài này có ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn. Đây là loài có giá trị kinh tế và sinh học cao.

1.1. Phân bố và tình trạng quần thể Đinh hương tại Na Hang

Quần thể Đinh hương tại Na Hang phân bố chủ yếu trong các khu rừng thường xanh. Mật độ cá thể trưởng thành trung bình khoảng 2-5 cây/ha. Cây phân bố rải rác, không tập trung thành đám lớn. Tình trạng tái sinh tự nhiên rất hạn chế. Cây con chủ yếu gặp ở tầng thấp dưới 0,5m. Sự phân bố cụm cho thấy tái sinh chưa ổn định. Quần thể này đang đối mặt với nguy cơ suy giảm.

1.2. Đặc điểm sinh học và sinh thái của loài Đinh hương

Đinh hương là loài cây gỗ lớn, có thể cao trên 20m. Thân cây thẳng, đường kính có thể đạt trên 50cm. Lá kép lông chim, mọc cách. Cụm hoa mọc trên thân gỗ già. Quả thuộc loại quả nang. Cây sinh trưởng chậm, chu kỳ ra hoa quả không đều. Loài này ưa bóng, mọc tốt trong điều kiện rừng che phủ. Yêu cầu đất ẩm, tầng đất dày. Đây là loài nhạy cảm với thay đổi môi trường.

II. Phân tích các vấn đề đe dọa sự tồn tại loài Đinh hương

Loài Đinh hương đối mặt với nhiều mối đe dọa. Khai thác gỗ trái phép là nguyên nhân chính. Nạn phá rừng làm thu hẹp diện tích sống. Cạnh tranh sinh học từ các loài cây khác gay gắt. Tầng cây bụi che phủ dày cản trở sự phát triển của cây con. Tái sinh tự nhiên rất yếu, tỷ lệ sống sót thấp. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến chu kỳ sinh sản. Công tác bảo tồn còn nhiều hạn chế. Nhận thức cộng đồng về bảo tồn loài chưa cao. Cần có giải pháp can thiệp kịp thời để cứu loài này.

2.1. Tác động của khai thác và mất môi trường sống

Khai thác gỗ Đinh hương lấy gỗ quý vẫn xảy ra. Tình trạng khai thác lâm sản phụ cũng ảnh hưởng. Mất môi trường sống do chuyển đổi rừng. Các hoạt động canh tác nương rẫy gần khu bảo tồn. Mất đa dạng sinh học dẫn đến suy thoái hệ sinh thái. Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp. Quần thể Đinh hương bị cô lập, hạn chế giao phấn.

2.2. Hạn chế trong quá trình tái sinh tự nhiên

Tái sinh tự nhiên của Đinh hương rất kém. Hạt giống có tỷ lệ nảy mầm thấp. Cây con bị che khuất bởi tầng cây bụi dày. Cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng gay gắt. Tỷ lệ cây con sống sót sau năm đầu tiên thấp. Phân bố cây tái sinh không đều, thường mọc cụm. Chuỗi thức ăn và sự phân tán hạt bị gián đoạn. Đây là thách thức lớn cho bảo tồn loài.

III. Đề xuất giải pháp bảo tồn loài Đinh hương Na Hang

Bảo tồn loài Đinh hương cần nhiều giải pháp tổng hợp. Tăng cường tuần tra, kiểm soát khai thác trái phép. Bảo vệ nghiêm ngặt các khu vực có quần thể lớn. Nghiên cứu kỹ thuật hỗ trợ tái sinh tự nhiên. Xây dựng vườn ươm bảo tồn nguồn gen. Thực hiện trồng thử nghiệm bằng cây con. Giáo dục cộng đồng về giá trị loài. Hợp tác nghiên cứu quốc tế. Đưa loài vào danh sách bảo tồn ưu tiên. Cần có dự án bảo tồn dài hạn. Sự phối hợp giữa nhà nước và cộng đồng là then chốt.

3.1. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh hỗ trợ tái sinh

Cần xử lý cây bụi, thảm thực vật che phủ cục bộ. Tạo điều kiện ánh sáng cho cây con phát triển. Gieo hạt trực tiếp tại các vị trí phù hợp. Vườn ươm bảo tồn nguồn gen là cần thiết. Nghiên cứu kỹ thuật ươm trồng đại trà. Theo dõi sự phát triển của cây con. Đánh giá tỷ lệ sống sót và sinh trưởng. Cải thiện điều kiện đất và độ ẩm.

3.2. Quản lý và tuyên truyền bảo tồn đa dạng sinh học

Tăng cường năng lực cho cán bộ kiểm lâm. Xây dựng kế hoạch bảo tồn dài hạn. Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của rừng. Kết hợp bảo tồn với phát triển sinh kế bền vững. Huy động sự tham gia của người dân địa phương. Thực thi pháp luật nghiêm minh. Giám sát quần thể thường xuyên. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và bảo tồn.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu bảo tồn Đinh hương

Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm lâm học của loài Đinh hương. Quần thể tại Na Hang có số lượng ít, phân bố rải rác. Tái sinh tự nhiên rất hạn chế, đe dọa sự tồn tại loài. Nhiều yếu tố gây suy giảm quần thể được xác định. Giải pháp bảo tồn cần tổng hợp nhiều biện pháp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng. Có thể áp dụng cho các khu vực phân bố khác. Đóng góp vào chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn. Bảo tồn loài này là trách nhiệm chung của toàn xã hội.

4.1. Giá trị khoa học và thực tiễn của kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp dữ liệu lâm học chi tiết. Hiểu rõ đặc điểm sinh thái, sinh học loài. Đánh giá chính xác tình trạng quần thể. Cơ sở để xây dựng kế hoạch bảo tồn hiệu quả. Kết quả áp dụng cho quản lý khu bảo tồn. Góp phần vào hệ thống dữ liệu đa dạng sinh học. Nghiên cứu có giá trị tham khảo quốc tế. Là nền tảng cho các công trình tiếp theo.

4.2. Hướng nghiên cứu và bảo tồn trong tương lai

Cần nghiên cứu sâu hơn về sinh học hạt giống. Nghiên cứu công nghệ nhân giống vô tính. Đánh giá biến đổi di truyền của quần thể. Xây dựng ngân hàng hạt giống bảo tồn. Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu. Mở rộng diện tích bảo tồn nếu có thể. Tăng cường hợp tác nghiên cứu liên vùng. Phát triển du lịch sinh thái bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học và đề xuất biện pháp bảo tồn loài đinh hương dysoxylum cauliflorum hiern tại khu bảo tồn thiên nhiên na hang tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một trong những nước nằm trong vành đai nhiệt đới, bán cầu bắc,có tínhđa dạng cao về cáchệ sinh thái rừng. Trong những năm nửa cuối thế kỷ 20, diện tích rừng của Việt Nam đã có nhiều biến động đáng kể, chất lượng rừng và giá trị đa dạng sinh học đã và đang bị suy giảm. Trước tình hình đó chính phủ Việt Nam đã có những giải pháp bảo vệ rừng, bảo vệ giá trị đa dạng sinh học.Một trong những giải pháp quan trọng là việc thành lập các khu rừng đặc dụng với mục đích bảo tồn và duy trì tính đa dạng sinh học. Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang nằm ở huyện Na Hang của tỉnh Tuyên Quang, có diện tích rộng khoảng 41.061 ha đất rừng và 8.000 ha mặt nước.Trong khu bảo tồn có trên 21.000 ha là rừng đặc dụng, cảnh quan thiên nhiên kỳ vỹ, có độ đa dạng sinh học cao.

Cho đến nay, các nhà khoa học đã xác định được trên 2.000 loài thực vật, nhiều loại được ghi trong sách đỏ Việt Nam như: Trai, nghiến, lát hoa, đinh, thông tre, hoàng đàn, trầm gió, nhiều loài lan hài, cây thuốc quý… Quỹ bảo tồn thế giới của Mỹ (WWF-US) đã xác định đâyKBTTT Na Hang là một trong những hệ sinh thái có giá trị đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới.Trong đó có nhiều loài quý hiếm cấp toàn cầu và cấp quốc gia ghi trong Danh lục Đỏ IUCNvà Sách Đỏ Việt Nam (2007). Đặc biệt, năm 1992, vùng rừng nhiệt đới trên núi đá vôi ở huyện Na Hang đã gây ra sự chú ý lớn đối với các nhà khoa học trong việc tái phát hiện quần thể Voọc mũi hếch. Đây là loài linh trưởng đang trong tình trạng rất nguy cấp trên toàn cầu, có tên trong Sách đỏ thế giới. Đinh hương (Dysoxylum cauliflorum Hiern, 1875.) thuộc chi Chặc khế (Dysoxylon) trong họ Xoan (Meliaceae), là một trong những loài cây rừng có giá trị kinh tế, mọc trong rừng thường xanh, nguyên sinh hay thứ sinh, chân núi đá vôi, thung lũng ở độ cao dưới 700m và chiếm tầng cao của tán rừng.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 2 Tái sinh thiên nhiên kém thường gặp cây con dọc đường đi trong rừng. Gỗ Đinh hương không bị mối mọt, có mùi thơm đặc trưng được dùng cho xây dựng và đóng đồ cao cấp, vì vậy Đinh hương đang bị săn lùng và khai thác đến kiệt quệ ở nhiều khu vực khác nhau. Hiện nay, loài này chỉ còn rất ít ở một số khu rừng tự nhiên, khu Bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia. Tại KBTTN Na hang, Đinh hương phân bố với số lượng khá ít và làđối tượng.

cần được phát triển và bảo tồn. Xuất phát từ thực tiễn đó, việc lựa chọn đề tài“Nghiên cứu đặc điểm lâm học và đề xuất biện phápbảo tồn loài Đinh hƣơng (Dysoxylum cauliflorum Hiern) tại khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang” là rất cần thiết góp phần làm cơ sở để đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển loài cây này. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu chung về loài Đinh hƣơng Trong tài liệu “Sách đỏ Việt Nam” Phần II, phần Thực vật đã giới thiệu vềloài: Đinh hương(Dysoxylum cauliflorum Hiern, 1875.) Tên khác: Huỳnh đàn Họ xoan: Meliaceae Đặc điểm nhận dạng: Cây gỗ, cao 30 - 40 m.

Thân thẳng, vỏ nhẵn màu xám hoặc nâu, vỏ trong màu vàng nhạt. Cành mập, có lông màu vàng. Lá kép lông chim lẻ, lá chét 11-13 mọc đối hay gần đối, phiến lá thuôn, đầu có mũi nhọn, gốc hình nêm xiên, cỡ 12 - 24 x 4 - 10 cm. Cụm hoa chùm, dài 9 - 13 cm trên cành già hoặc trên thân.

Hoa màu vàng, dài 1-1,5 cm. Cánh hoa 4, có lông; ống nhị có 8 răng, 8 bao phấn không thò ra ngoài; Bầu 4 ô, có lông; vòi hình chỉ, có lông ở gốc; núm hình đầu; triền hình trụ, nhăn, dài vượt quá bầu, nhưng ngắn hơn vòi. Quả nang, vỏ quả dày, gần nhẵn, dài 2 - 3 cm, màu đỏ, khi chín nứt thành 3-4 mảnh. Hạt gần hình cầu, đường kính 1,2 -1,3cm.

Sinh học và sinh thái: Mùa hoa tháng 4 - 5, có quả tháng 8 - 10. Tái sinh bằng hạt. Mọc trong rừngthường xanh, nguyên sinh hay thứ sinh, chân núi đá vôi, thung lũng, ở độ cao dưới 700 m. Phân bố: -Trong nước:Tuyên Quang, Ninh Bình (Cúc Phương), Nghệ An (Quỳ Châu), Hà Tĩnh (Hương Sơn), Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng.

-Thế giới: Ấn Độ, Trung Quốc, Campuchia, Malaixia. Giá trị sử dụng: Cây cho gỗ tốt, khối lượng lớn, dùng trong xây dựng và làm đồ dùng PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 thông thường. Tình trạng: Loài sẽ nguy cấp, do khai thác gỗ và diện tích rừng bị giảm sút ít nhất trên 20% hiện tại và trong tương lai 5 - 10 năm tới. Tuy nhiên, loài sẽ được bảo tồn ở Vườn quốc gia Cúc Phương.

Phân hạng: vu Ala,c,d+2d. Các vấn đề liên quan đến nghiên cứu 1. Trên thế giới 1. Nghiên cứu về cấu trúc Cấu trúc rừng là một khái niệm dùng để chỉ quy luật sắp xếp, tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo không gian và thời gian (Phùng Ngọc Lan, 1986).

Cấu trúc rừng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, là sản phẩm của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với hoàn cảnh sống. Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng. Hệ sinh thái rừng, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng tự nhiên nhiệt đới là những hệ sinh thái có cấu trúc phức tạp nhất. Bởi vậy, những nghiên cứu về cấu trúc rừng này luôn là con đường đầy chông gai đối với các nhà khoa học.N (1979), đã nghiên cứu về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa, tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh được áp dụng vào từng rừng mưa tự nhiên.[1] - Mô tả hình thái cấu trúc rừng Hiện tượng thành tầng là một trong những đặc trưng cơ bản về cấu trúc hình thái của quần xã thực vật rừng và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ.Risa (1933-1934) đã đề xướng và sử dụng phương pháp vẽ biểu đồ mặt căt đứng của rừng trong nghiên cứu cấu trúc tầng thứ của rừng.

Cho đến nay, phương pháp này vẫn có hiệu quả, tuy nhiên nhược điểm của nó PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 là chỉ minh họa được cách săp xếp theo chiều thẳng đứng của các loài cây gỗ trong một diện tích có hạn. Cusen (1951) đã khắc phục nhược điểm trên bằng cách vẽ một số giải kề bên nhau và đưa lại một hình tượng về không gian ba chiều. David và Richards (1933-1934) đã đề xuất phương pháp biểu đồ trăc diện khi nghiên cứu cấu trúc rừng nhiệt đới theo chiều nằm ngang và chiều thẳng đứng (Dẫn theo Nguyễn Thị Thoa, 2003) [15]. Catinot R (1965) đã nghiên cứu các nhân tố câu trúc sinh thái thông qua việc mô tả, phân loại theo các khái niệm, dạng sống, tầng phiên.

Ngoài ra, tác giả còn biểu diễn cấu trúc hình thái rừng mưa bằng những phẫu đồ rừng.[3] Meyer (1952) đã mô tả phân bố N/D13 bằng phương trình toán học có dạng đường cong giảm liên tục và được gọi là phương trình Meyer hay gọi là hàm Meyer.W (1952) cũng đã đề cập đên phân bố số cây theo câp đường kính. Tác giả coi dạng phân bố này là một dạng đặc trưng của rừng tự nhiên.[14] Roollet (1971) đã biêu diễn các mối tương quan giữa đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn, giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực bằng các năm hồi quy, đồng thời mô tả câu trúc hình thái rừng mưa bằng các phẫu đồ (theo Phạm Ngọc Giao, 1995) [6] Bally (1973) đã sử dụng hàm Weibull, Schiffel biểu thị đường cong cộng dồn phần trăm số cây bằng đa thức bậc ba khi nghiên cứu về quy luật N/D (dẫn theo Vũ Tiên Hinh, Phạm Ngọc Giao, 1997) [9] Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về mô tả hình thái câu trúc rừng trên thê giới, các tác giả đều đưa ra những nhận xét mang tính định tính, chưa mang tính định lượng nên chưa thực sự phản ánh được sự phức tạp về câu trúc của rừng tự nhiên nhiệt đới. - Nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 Đểkhắc phục nhược điểm của các công trình nghiên cứu về mô tả hình thái cấu trúc rừng, cùng với sự hỗ trợ của thống kê toán học và tin học giúp cho việc nghiên cứu cấu trúc rừng chuyển dần từ mô tả định tính sang định lượng. Nhiều tác giả đã sử dụng các công thức và hàm toán học để mô hình hoá cấu trúc rừng, xác định mối quan hệ giữa các nhân tố cấu trúc của rừng.

Raunkiaer (1934) đã tìm ra công thức xác định phổ dạng sống chuẩn theo tỷ lệ phần trăm giữa số lượng cá thể của từng dạng sống so với tổng số cá thể trong một khu vực. Từ đó, tác giả đã xây dựng công thức xác định phổ dạng sống chuẩn cho hàng nghìn loài cây khác nhau. Để biểu thị tính đa dạng về loài, một số tác giả đã xây dựng các công thức xác định chỉ số đa dạng loài như Simpson (1949), Margalef (1958), Menhinik (1964). Khi các hàm toán học được đưa vào sử dụng để mô phỏng các quy luật kết cấu lâm phần thì các nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng càng phát triển mạnh mẽ hơn.

Nhiều tác giả đã tập trung nghiên cứu cấu trúc rừng theo không gian và thời gian, tiêu biểu như Rollet B. L (1971) đã biểu diễn mối quan hệ giữa đường kính và chiều cao bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường kính tán bằng các dạng phân bố xác suất, Belly (1973) sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính thân cây loài Thông. (1981) [18] đã chứng minh cấu trúc rừng có ảnh hưởng tới tái sinh rừng thông qua việc xác định độ đầy tối ưu cho sự phát triển bình thường cây gỗ là 0,6 - 0,7. Tác giả cho rằng độ khép tán của rừng có quan hệ với mật độ và sức sống của cây con.

Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, đa dạng, có nhiều công trình nghiên cứu công phu và đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ