Sinh trưởng và khả năng tích luỹ cacbon của rừng luồng tại Bá Thước

Nghiên cứu sinh trưởng và khả năng tích luỹ cacbon của rừng luồng tại Bá Thước, Thanh Hóa. Đánh giá trữ lượng sinh khối và giá trị môi trường rừng.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2011

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu sinh trưởng và tích lũy cacbon rừng luồng Dendrocalamus membranaceus tại Bá Thước

Rừng luồng (Dendrocalamus membranaceus Munro) trồng tại huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa là đối tượng nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực lâm nghiệp. Nghiên cứu này tập trung phân tích sinh trưởng và khả năng tích lũy cacbon của loài tre này, góp phần đánh giá vai trò của rừng luồng trong bể chứa cacbon toàn cầu. Rừng luồng có tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng tái sinh mạnh mẽ và thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nhiệt đới. Tại Bá Thước, loài cây này được trồng chủ yếu trên đất feralit, nơi có độ dốc vừa phải và chế độ thủy văn ổn định. Khả năng hấp thụ cacbon của rừng luồng không chỉ phụ thuộc vào mật độ trồng mà còn bị chi phối bởi điều kiện lập địa, tuổi cây và kỹ thuật quản lý. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho các chương trình trồng rừng nhằm mục đích kinh tế kết hợp bảo vệ môi trường.

1.1. Đặc điểm sinh thái học của rừng luồng Dendrocalamus membranaceus

Dendrocalamus membranaceus thuộc họ Poaceae, là loài tre có thân thẳng, chiều cao trung bình 10-15 mét khi trưởng thành. Loài này ưa sáng, sinh trưởng tốt trên đất sâu, thoát nước tốt với pH từ 5,5-6,5. Tại huyện Bá Thước, nhiệt độ trung bình năm dao động 22-25°C, lượng mưa 1.600-1.800 mm/năm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của luồng. Rễ chùm của loài này lan rộng giúp chống xói mòn đất, trong khi thân rỗng bên trong có khả năng lưu trữ cacbon hữu hiệu. Đặc điểm sinh trưởng nhanh (tăng trưởng đường kính 2-3 cm/năm) biến luồng thành đối tượng lý tưởng cho các dự án trồng rừng kinh doanh gỗ và tích lũy sinh khối.

1.2. Tình hình nghiên cứu sinh trưởng và cacbon toàn cầu

Nghiên cứu sinh trưởng rừng luồng đã được thực hiện rộng rãi tại các quốc gia châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ và Thái Lan, nơi loài này có vai trò quan trọng trong kinh tế địa phương. Các công trình nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa mật độ trồng, tuổi cây và sinh khối. Về khả năng tích lũy cacbon, nhiều nghiên cứu chứng minh rừng tre có khả năng hấp thụ CO2 cao hơn so với nhiều loài cây gỗ cứng nhờ tốc độ sinh trưởng nhanh. Tại châu Âu, các dự án trồng tre nhằm mục đích bù đắp khí thải carbon đang ngày càng phổ biến. Tại Việt Nam, nghiên cứu về luồng còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào năng suất gỗ và sinh khối thương mại.

II. Phân tích sinh trưởng rừng luồng tại huyện Bá Thước Thanh Hóa

Nghiên cứu sinh trưởng rừng luồng tại huyện Bá Thước sử dụng phương pháp điều tra thực địa kết hợp phân tích thống kê. Kết quả cho thấy tốc độ tăng trưởng đường kính (D1.3) đạt trung bình 2,8 cm/năm đối với cây 5 tuổi, trong khi chiều cao tăng 1,2-1,5 m/năm. Mật độ trồng ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng: mật độ 1.600 cây/ha cho năng suất sinh khối cao nhất (22,5 tấn/ha/năm) so với mật độ 2.500 cây/ha (18,7 tấn/ha/năm). Điều kiện lập địa tại các xã Cẩm Lương, Lương Ngoại cho kết quả sinh trưởng vượt trội nhờ đất phù sa giàu dinh dưỡng. Tuổi cây cũng quyết định sinh trưởng: cây 3-5 tuổi có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, trong khi cây trên 7 tuổi có xu hướng chậm lại do cạnh tranh dinh dưỡng. Phát hiện này cung cấp cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh mật độ trồng và chu kỳ khai thác.

2.1. Đánh giá chất lượng cây luồng theo phẩm chất sinh trưởng

Chất lượng cây luồng được phân loại thành ba nhóm phẩm chất dựa trên đường kính ngang ngực (D1.3) và tình trạng thân cây. Nhóm A (chất lượng tốt) gồm cây thẳng, không bị sâu bệnh, D1.3 > 8 cm chiếm 34,2% tổng số cây khảo sát. Nhóm B (chất lượng trung bình) gồm cây có đường kính 5-8 cm hoặc hơi cong, chiếm 45,8%. Nhóm C (chất lượng kém) gồm cây nhỏ, cong queo, sâu bệnh, chiếm 20%. Tại các mô hình trồng thí nghiệm, tỷ lệ cây nhóm A cao nhất ở mô hình II (43,91%) nhờ điều kiện lập địa thuận lợi và chăm sóc định kỳ. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý canh tác trong nâng cao chất lượng rừng luồng.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến sinh trưởng

Địa hình đồi núi thấp (độ dốc < 15°) và đất feralit vàng đỏ tại huyện Bá Thước tạo điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng rừng luồng. Các nghiên cứu cho thấy đất có hàm lượng mùn > 3% và pH 5,8-6,2 giúp cây đạt tốc độ tăng trưởng tối ưu. Ngược lại, đất chua (pH < 5) hoặc nghèo dinh dưỡng làm giảm 30% sinh trưởng đường kính. Khí hậu tại Bá Thước với mùa khô ngắn (3-4 tháng) và lượng mưa phân bố đều là yếu tố quan trọng. Các khu vực có nguồn nước tưới bổ sung (như gần suối) có sinh trưởng vượt trội 20% so với khu vực khô hạn.

III. Phương pháp xác định khả năng tích lũy cacbon của rừng luồng

Khả năng tích lũy cacbon của rừng luồng tại huyện Bá Thước được xác định thông qua phương pháp phân tích sinh khối kết hợp đo đạc thực địa. Sinh khối tươi được thu thập từ 30 cây tiêu chuẩn đại diện, sau đó sấy khô ở 105°C để tính khối lượng khô. Hàm lượng cacbon trung bình trong sinh khối luồng là 47,5%, thấp hơn so với các loài cây gỗ (50-52%) nhưng bù đắp bằng sinh khối lớn. Lượng cacbon trong đất được đo qua phân tích mẫu đất ở độ sâu 0-30 cm, sử dụng phương pháp Walkley-Black. Kết quả cho thấy rừng luồng 5 tuổi tích lũy trung bình 58,3 tấn C/ha, trong đó 65% nằm trong thân cây, 20% trong rễ, 10% trong lá và 5% trong đất. Phương trình tương quan giữa sinh khối và cacbon (y = 0,47x) được xây dựng để dự đoán khả năng tích lũy trong tương lai.

3.1. Kỹ thuật đo lường sinh khối và hàm lượng cacbon

Sinh khối cây luồng được chia thành năm bộ phận chính: thân, cành, lá, rễ và vật rơi rụng. Thân chiếm 60-70% sinh khối tươi do cấu trúc rỗng giúp tăng trưởng nhanh. Hàm lượng cacbon trong thân là 46,8%, thấp hơn lá (51,2%) nhưng bù đắp bằng khối lượng lớn. Rễ chiếm 15-20% sinh khối nhưng chứa 48,5% cacbon, đóng vai trò quan trọng trong bể chứa dưới đất. Vật rơi rụng (lá, cành khô) góp phần 5-8% tổng lượng cacbon, cần được tính toán trong mô hình tích lũy toàn diện.

3.2. Mô hình ước tính cacbon dựa trên dữ liệu thực nghiệm

Mô hình ước tính cacbon (y = 0,47x + 2,3) được xây dựng từ dữ liệu 30 ô tiêu chuẩn tại Bá Thước, trong đó y là lượng cacbon (tấn/ha), x là sinh khối khô (tấn/ha). Độ chính xác của mô hình đạt R² = 0,89, cho thấy mối tương quan chặt chẽ giữa sinh khối và khả năng tích lũy cacbon. Mô hình này giúp dự đoán lượng cacbon hấp thụ theo tuổi cây, mật độ trồng và điều kiện lập địa. Kết quả ứng dụng cho thấy rừng luồng 7 tuổi tại Bá Thước có thể tích lũy 85-90 tấn C/ha, cao hơn 25% so với các vùng trồng khác tại Việt Nam.

IV. Kết luận và đề xuất ứng dụng trong quản lý rừng luồng

Nghiên cứu sinh trưởng và khả năng tích lũy cacbon của rừng luồng Dendrocalamus membranaceus tại huyện Bá Thước đã cung cấp những bằng chứng khoa học quan trọng. Kết quả cho thấy rừng luồng có tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng tích lũy cacbon đáng kể (58,3 tấn C/ha ở tuổi 5), và thích nghi tốt với điều kiện lập địa địa phương. Để tối ưu hóa vai trò của rừng luồng trong bù đắp khí thải carbon, cần điều chỉnh mật độ trồng (1.600 cây/ha), áp dụng kỹ thuật chăm sóc định kỳ, và bảo vệ chống cháy rừng. Kết quả nghiên cứu cũng khuyến nghị mở rộng mô hình trồng luồng tại các huyện miền núi Thanh Hóa nhằm đa dạng hóa sinh kế cho người dân đồng thời đóng góp vào mục tiêu giảm phát thải quốc gia. Các chương trình khuyến nông nên tập trung vào chuyển giao kỹ thuật trồng luồng kết hợp bảo vệ môi trường.

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính

Rừng luồng tại Bá Thước có tốc độ sinh trưởng đường kính 2,8 cm/năm và chiều cao 1,3 m/năm ở tuổi 5. Khả năng tích lũy cacbon đạt 58,3 tấn C/ha, trong đó 65% nằm trong thân cây. Mật độ trồng 1.600 cây/ha cho sinh khối tối ưu (22,5 tấn/ha/năm). Chất lượng cây đạt 34,2% nhóm A nhờ điều kiện lập địa thuận lợi. Mô hình ước tính cacbon (y = 0,47x + 2,3) có độ chính xác cao (R² = 0,89). Những kết quả này cung cấp cơ sở cho các chương trình trồng rừng bền vững tại Thanh Hóa.

4.2. Khuyến nghị quản lý và ứng dụng thực tiễn

Đề xuất điều chỉnh mật độ trồng xuống 1.600 cây/ha kết hợp với chăm sóc định kỳ 2 lần/năm để nâng cao chất lượng sinh khối. Cần bảo vệ rừng khỏi cháy, đặc biệt trong mùa khô. Chương trình khuyến nông nên đào tạo nông dân kỹ thuật đo lường sinh khối và ước tính cacbon. Mở rộng diện tích trồng luồng tại các huyện có điều kiện lập địa tương tự (độ dốc < 15°, đất feralit) để tăng cường bể chứa cacbon. Kết hợp với các dự án tín chỉ carbon quốc tế nhằm huy động nguồn lực tài chính cho phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Nghiên cứu sinh trưởng và khả năng tích luỹ cacbon của rừng luồng dendrocalamus membranaceus munro trồng tại huyện bá thước tỉnh thanh hoá

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu về Tre trúc và sinh khối eacbon trên thế giới. Nghiên cứu tre trúc trên thế giới. Nghiên cứu tích lũy cacbon trên thế giới.

Tình hình nghiên cứu Tre trúc và sinh khối cacbon ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu Tre trúc ở Việt Nam. Nghiên cứu tích lũy cacbon ở Việt Nam. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu.

Dac diém sinh thai hoc c.ccccccccscssssssseccscsssalinnndressssssssssssssssssssssnsessssseneees 11 1,3,35 Giaetel sO Gitagi ssscsccsesss Oe sectseenessoreenege Miggl ccncenneeranavasessverannrtenennscoreer 13 1. Đặc điểm của rừng Luỗng thuộc đối tượng nghiên cứu. 14 Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU15 2. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tượng, phạm vi, giới hạn nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu tình hình sinh trưởng của Luồng huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hoá. Nghiên cứu khả năng tích lũy Cacbon của Luồng.

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.1 VỊ trí địa lý. Địa hình, địa thế. Khí hậu thủy văn. Địa chất, đất đai.---ee T20 Tn 29 ĐỒ ng neƯÔN 3.

Các nguồn tài nguyên. Tài nguyên đất .--ccccccccceeoof nen De 30 Du eo 3.c-ccccc-ccccceekeirrerrkeeee ei 30 - «se sẾ1115112. Tài nguyên rừỪng. rgrrrkrkrrke 30 vế re tr .4: Tải nguyễn Khoáng SÂN unDO guanaooosueona 31 3.

31 kch mm, nh .3:2: Lao đỒN ssissiisasandiostoaaatoab t9: SẬN:::c:0i20001S01 G00000101600 088 31 2222111122211.3 Tình hình kinh tễ. THOS GL cacsscisisscc aA OEE con 32 km Sẽ. Thông tin, viễn thông. Điện, nước ŠITNI Ồn(,.

Đánh giá chung về hiện trạng kinh tế.-----:cccccvceeceeeerrre 33 Chương 4 KẾT QUẢ.NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng của Luỗng tại khu vực nghiên cứu .35 pe cứu sinh trưởng đường kính DỊ 4.-- 35 iên cứu về phẩm chất cây.--ccccccccccccceerrrer 42 LY Si.ửu sinh khối tươi của cây tiêu chuẩn và lâm phần LUG 17. Xác định Lượng cacbon tích lũy của lâm phần Luỗng và trong đất rừng54 4. Lượng cacbon tích lũy có trong lâm phần Luỗng.

Phương trình tương quan giữa lượng cacbon tích lũy và các chỉ tiêu Chương 5 KÉT LUẬN - TÒN TẠI - KIÊN GP 5. Tình hình sinh trưởng của Luỗng. Lượng cacbon hâp thụ trong các mô 5. Kién nghi TAI LIEU THAM KHAO LOI NOI ĐẦU Để hoàn thành 4 năm học lập, rèn luyện tại Trường Đại Học Lâm Nghiệp khóa học 2007 — 2011 và củng cỗ phân kiến thức đã học đồng thời làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, được sự nhất trí của Khoa Lâm Học Trường Đại Học Lâm Nghiệp, tôi thực hiện để tài ; “Nghiên cứu sinh trưởng và khả năng tích lñy cacbon của :Luồng (Dendrocalamus mermbranaceus Munro) trồng tại huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hoá”.

Qua hơn 3 tháng thực tập và nghiên cứu, được sự giúp đỡ tận tình của các thấy, cô giáo trong khoa Lâm Học mà rực tiếp là thầy Lê Xuân Trường, cô giáo Vũ Thị Hường và sự giúp đỡ nhiệt tình của‹cán bộ công nhân lâm trường Bá Thước, nhân dân xã Thiết Ông huyện Bá Thước và bạn bè đồng nghiệp, cùng sự nỗ lực, cỗ gắng của bản thân đến nay luận văn của tôi đã được hoàn thành. Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thấy giáo Lê Xuân Trường, cô giáo Vũ Thị Hường Các thây cô giáo trong khoa Lâm Học, bạn bè đồng nghiệp, cùng toàn thé eán bộ công nhân viên Lâm trường Bá Thước và nhân dân xã Thiết Ông đã giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này. Mặc dù đã rấi cô gắng học hỏi trong quá trình thực tập và viết Luận Văn, song do thời gian và năng lực còn hạn chế, hơn nữa đây là lần đâu tiên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi kính mong được sự tham gia, đóng góp ý kiến của các thây,cô giáo bản liận văn này được hoàn thiện hơn.

Trường ĐHLN, ngày 10 — 05 — 2011 Sinh viên Lê Thanh Tuấn DAT VAN DE Luồng (Dendrocalamus membranaceus Munro) thuộc họ Hòa thảo (Poaceae) họ phụ Tre nứa (Bambusoideae), mọc cụm, phân bố chủ yếu ở rừng nhiệt đới Châu Á và Châu Phi. Ở nước ta, Luồng được gây trồng rộng rãi ở nhiều nơi nhưng nhiều và tập trung nhất là ở Thanh Hóa, Hòa Bình, Nghệ An, Sơn La.Luồng là loài cây ưa ẩm, ưa sáng, mọc nhanh, có nhiều công dụng đối với đời sống của con người. Luỗng là cây đa tác dụng, thân cây được sử dụng rộng rãi để xây dựng nhà cửa, vật liệu đan lát trong gia đình, đồ gia dụng, các loại ván nhân tạo, ván ép đồ trang sức, làm nguyên liệu giấy, là nguồn nguyên liệu xellulo dồi đào trong ngành hóa lâm sản. Măng Luéng còn được sử dụng làm thực phẩm rất được ưa chuộng, có giá trị xuất khâu cao.

Mặt khác, Luéng là cây Lâm nghiệp song sinh trưởng nhanh, luân kỳ khai thác ngắn. Ngoài ra, kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng Luông đơn giản, dễ thành công, trồng một lần khai thác nhiều lần, chu kỳ kinh doanh-dài (khoảng 30 năm), thời gian bắt đầu khai thác sớm (sau 3-5 năm) nên mang lại hiệu quả kinh tế khá cao. Vì vậy, Luỗng được coi là cây xóa đói giảm nghèơ“và được chọn là một trong những cây trồng rừng chính ở nước ta. Ở Thanh Hơá, Luồng được trồng từ rất sớm, nó đã góp một phần không nhỏ vào nền kinh tế của tỉnh, đặc biệt là đối với người dân tộc thiểu số, thu nhập từ Luồng đóng một.,vai trò rất quan trọng trong đời sống của họ.

Tuy nhiên cho đến nay, năng suất và chất lượng của cây Luồng ở đây còn thấp do áp trồng và chăm sóc hợp lý. anh lâm nghiệp hiện đang rất quan tâm đến việc trồng rừng cơ hội bái 2 với. gia trị cao so với việc bán các sản phẩm gỗ. sae việc trồng và chăm sóc rừng Luông của người dân chủ yêu theo kinh nghiệm của mình là chính, do đó năng suất, chất lượng rừng trồng và khả năng tích 1 lũy cacbon của rừng Luồng ở đây chưa cao.

Vấn đề đặt ra hiện nay là tìm ra các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp để có thể giúp người dân làm tăng năng suất, chất lượng và khả năng tích lũy cacbon của rừng Luồng nhằm phục vụ cho công tác tính toán và chỉ trả dịch vụ môi trường. Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng và khả năng tích lñy cacbon cia Luéng (Dendrocalamus membrahaceus Munro) rằng tại huyện Bá Thước tính Thanh Hoá” cho khóa luận tốt nghiệp của mình để tìm hiểu sự sinh trưởng của Luéng, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng để làm cơ sở khơa học và thực tiễn cho các biện pháp kỹ thuật gây trồng và phát triển loài cây này đặt hiệu quả kinh tế cao. Chuong 1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CU'U 1. Tình hình nghiên cứu về Tre trúc và sinh khối cacbon trên thế giới 1.

Nghiên cứu tre trúc trên thế giới Tre trúc là một nguồn lâm sản ngoài gỗ chiếm một vị trí quan:trọng trong tài nguyên rừng ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước vùng phía Nam và Đông Nam Á. Ở các nước này người dân đã biết sử dụng tre trúc từ lâu đời để tạo ra hàng trăm sản phẩm cho đời sống hàng ngày. Nhiều loài tre trúc là nguồn nguyên liệu quan trọng chø ngành thủ công mỹ nghệ, công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp giấy sợi, công nghiệp chế biến ván nhân tạo. Tre trúc cũng là vật liệu trong xây dựng, kiến trúc, giao thông vận tải,.Một số loài tre trúc cho măng ăn ngon đã trở thành đối tượng cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị.

Chính vì vị trí quan trọng của nguồn tài nguyên này, tre trúc đã được nghiên cứu từ lâu về nhiều mặt hhư: Chợn giống, gây trồng, khai thác, sử dụng. Gần đây có nhiều nghiên cứu nhằm phát triển gây trồng một số loài tre trúc theo mô hình rừng công nghiệp thâm canh với năng suất, chất lượng cao, hướng theo mục đích sử dụng nhất định. Những nghiên cứu đầu tiên về tre trúc là nghiên cứu về mặt phân loại, hình thái và sinh-thái học. Munro (1868) có công trình “Nghiên cứu về Bambusaceae”? được coi là công trình nghiên cứu về tre trúc đầu tiên, trong đó đã khái quát được một cách tổng thể về họ phụ Tre trúc.

“Các löài Tre trúc” của Gamble (1896) đã đề cập tương đối Q s M.Dig với tên “Rừng Tre nứa” được FAO xuat ban năm 1959, công trình đã cung cấp rất nhiều thông tin về Tre nứa tuy nhiên công trình này chỉ công bố về các thuộc tính tự nhiên của chúng. Năm 1960 giáo sư Koichiro Ueda xuất bản cuốn “Sinh lý tre trúc”. Theo giáo sư người Nhật Bản này thì trên thế giới có khoảng1250 loài thuộc 47 giống thuộc họ Bambusaceae, trong đó Châu Á có 37:chi, Châu Mỹ:có 10 chỉ, Châu Phi có 10 chỉ. Tác giả cũng cho biết Đông Nam Á là:vùng trung tâm phân bố của tre trúc.

Châu Phương Thuần lại cho biết trên thế giới có 70 họ và 1300 loài tre trúc phân bố ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới,Châu Á có 40 họ trong đó có 30 họ đặc hữu với gần 800 loài tre trúc khác nhau. Trên thế giới có 14 triệu ha Tre trúc, riêng Trung Quốc có 3.000 ha phân bố ẽhử yếu ở lưu vực sông Trường Giang. Một trong những trung tâm nghiên cứu về tre trúc điển hình trên thế giới là trường đại học Kyoto Nhật Bản. Các mẫu đưa vào nghiên cứu ở đây được thu thập từ khắp nơi trên lãnh thổ Nhật Bản.

Nội dung nghiên cứu chủ yếu là đặc điểm sinh thái,Sinh-lý và cách thức nhân giống của các loài tre trúc. Ngoài ra trung tâm còn có những công trình nghiên cứu vượt qua lãnh thổ quốc gia, điển hình là tiến sỹ Koichiro, ông đã nghiên cứu các đặc điểm sinh lý, sinh thái các loài Tre trúc ở Án Độ và các vùng lân cận, công trình nghiên cứu của tiến sĩ Kyamashta, Yinamori về mặt di truyền tế bào học của Tre trúc.One, nghiên cứu về mặt phân tích hóa học nhằm đề xuất các Xiao tá, 4996) v6i Cultivation & Utilization on Bamboos” da xác định những nến tố ảnh hưởng đến quá trình sinh măng, sinh trưởng và phát triển của thân khí sinh là: Độ âm, nhiệt độ, dinh dưỡng, cấu trúc rừng, 4 biện pháp lâm sinh, sâu bệnh. Đây là những nhân tố cần được quan tâm khi áp dụng biện pháp thâm canh rừng tăng năng suất măng và thân khí sinh. Nghiên cứu tích lũy cacbon trên thế giới Nghiên cứu sinh khối trên thế giới được nhiều nhà khoa học tiến hành trên những phạm vi, quy mô, loài cây khác nhau.

Một trong những kết luận rút ra qua nghiên cứu của các tác giả là: sinh trưởng, tăng trưởng, sinh khối, năng suất cá thể phụ thuộc chặt chế vào Da, Hụ„.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ