Luận văn Thạc sĩ Lâm học: Lập Kế hoạch quản lý rừng FSC tại Bolikham Xay, Lào

Nghiên cứu đề xuất về quản lý rừng theo tiêu chuẩn FSC tại Bolikham Xay, Lào. Phân tích hiện trạng và đưa ra các giải pháp hiệu quả cho phát triển lâm nghiệp

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rừng FSC và bối cảnh tại Bolikham Xay

Chứng chỉ rừng FSC (Forest Stewardship Council) là tiêu chuẩn quốc tế do Hội đồng Quản trị Rừng Thế giới xây dựng. Tiêu chuẩn này đảm bảo rừng được quản lý bền vững về môi trường, xã hội và kinh tế. Tại CHDCND Lào, tỉnh Bolikham Xay nằm ở vùng trung tâm với diện tích rừng lớn. Bản Phon Song, huyện Bolikhan là khu vực nghiên cứu điển hình. Nghiên cứu đề xuất lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn FSC giai đoạn 2018-2022 nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn. Công trình này thuộc đề tài luận văn thạc sĩ lâm học của Trường Đại học Lâm nghiệp. Quản lý rừng bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa khai thác và tái sinh. Tiêu chuẩn FSC đặt ra các nguyên tắc rõ ràng về quy hoạch và giám sát. Áp dụng tiêu chuẩn này giúp nâng cao giá trị sản phẩm gỗ trên thị trường quốc tế. Đây là hướng đi quan trọng cho ngành lâm nghiệp Lào.

1.1. Khái niệm và vai trò của chứng chỉ rừng FSC

FSC là tổ chức phi chính phủ quốc tế được thành lập năm 1993. Chứng chỉ rừng FSC xác nhận rằng rừng được quản lý có trách nhiệm. Hệ thống chứng chỉ bao gồm hai loại chính: chứng chỉ quản lý rừng và chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm. Nguyên tắc FSC gồm 10 điều khoản và 56 tiêu chí đánh giá. Tại các nước Đông Nam Á, chứng chỉ FSC ngày càng được coi trọng. Sản phẩm gỗ có chứng nhận FSC được thị trường EU và Bắc Mỹ ưa chuộng. Giá trị gia tăng từ gỗ FSC cao hơn gỗ thường từ 15-30%. Chứng chỉ này thúc đẩy quản lý rừng đa mục tiêu và bảo tồn đa dạng sinh học.

1.2. Bối cảnh lâm nghiệp tại tỉnh Bolikham Xay CHDCND Lào

Bolikham Xay là tỉnh thuộc vùng trung Lào, giáp biên giới Việt Nam. Diện tích tự nhiên hơn 14.700 km² với rừng che phủ khoảng 60%. Khu vực nghiên cứu tại Bản Phon Song thuộc huyện Bolikhan có hệ sinh thái rừng nhiệt đới đa dạng. Lâm nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của địa phương. Chính phủ Lào đã ban hành nhiều chính sách về quản lý rừng bền vững. Tuy nhiên, tình trạng khai thác bất hợp pháp và chuyển đổi rừng vẫn diễn ra. Nghiên cứu đề xuất áp dụng tiêu chuẩn FSC nhằm cải thiện thực trạng quản lý rừng tại khu vực này.

II. Phân tích thực trạng và thách thức quản lý rừng tại Bolikham Xay

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng tại Bản Phon Song, huyện Bolikhan. Phương pháp điều tra sử dụng các tuyến khảo sát cắt ngang nhiều hướng. Mỗi tuyến dài 5km đại diện cho các kiểu rừng khác nhau. Thiết lập ô điều tra cố định kích thước 40m x 25m để đo lường chi tiết. Các chỉ tiêu đo lường bao gồm đường kính ngang ngực, chiều cao cây, đường kính tán. Phân loại rừng theo tiêu chuẩn Loeschau (1960) được Viện Điều tra Quy hoạch rừng sửa đổi. Kết quả cho thấy rừng tại khu vực có nhiều trạng thái khác nhau. Rừng giàu, rừng trung bình và rừng nghèo phân bố không đồng đều. Tái sinh tự nhiên bị ảnh hưởng bởi khai thác và tác động con người. Cấu trúc rừng cần được nghiên cứu kỹ để xây dựng kế hoạch quản lý phù hợp. Các thách thức chính bao gồm thiếu cơ sở dữ liệu và năng lực quản lý hạn chế.

2.1. Hiện trạng tài nguyên rừng và phân loại trạng thái rừng

Tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu được phân loại theo nhiều tiêu chí. Tiêu chuẩn Loeschau phân chia rừng dựa trên trữ lượng và tỷ lệ che phủ. Phương pháp điều tra sử dụng các tuyến đại diện với 3 tuyến khảo sát. Mỗi tuyến đi qua các kiểu thảm thực vật và dạng địa hình khác nhau. Ứng dụng hàm sinh trưởng Korf, Gompert, Schumacher để phân tích tăng trưởng. Lượng tăng trưởng đường kính bình quân đạt khoảng 5,43cm mỗi 10 năm. Suất tăng trưởng rừng giàu là 3,06 và rừng trung bình là 3,48. Dữ liệu này là cơ sở quan trọng để xây dựng kế hoạch quản lý rừng FSC.

2.2. Thách thức trong quản lý rừng bền vững tại địa phương

Quản lý rừng bền vững tại Bolikham Xay đối mặt nhiều thách thức lớn. Thiếu hệ thống giám sát và cơ sở dữ liệu đầy đủ về tài nguyên rừng. Năng lực cán bộ lâm nghiệp địa phương còn hạn chế về kỹ thuật hiện đại. Tình trạng khai thác gỗ trái phép vẫn diễn ra tại một số khu vực. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang nông nghiệp gây mất diện tích rừng. Ngân sách đầu tư cho công tác bảo tồn và quản lý rừng chưa đáp ứng nhu cầu. Nhận thức cộng đồng về quản lý rừng bền vững còn thấp. Cần có giải pháp tổng thể để giải quyết các thách thức này.

III. Giải pháp đề xuất lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn FSC

Nghiên cứu đề xuất phương pháp lập kế hoạch quản lý rừng đạt tiêu chuẩn FSC. Kế hoạch quản lý rừng bền vững là Tiêu chuẩn 7 trong hệ thống FSC. Phương pháp bao gồm nhiều bước từ khảo sát đến xây dựng quy hoạch chi tiết. Sử dụng kết hợp phương pháp điều tra truyền thống và công nghệ GIS. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng phục vụ quản lý và giám sát. Đề xuất quy hoạch lâm phận theo các phân khu chức năng rõ ràng. Thiết kế phương án khai thác phù hợp với khả năng tái sinh rừng. Xây dựng hệ thống giám sát đa dạng sinh học và môi trường rừng. Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ và cộng đồng địa phương. Kế hoạch giai đoạn 2018-2022 với các mục tiêu cụ thể và khả thi. Giải pháp hướng đến cân bằng giữa bảo tồn và phát triển kinh tế lâm nghiệp.

3.1. Phương pháp xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững

Kế hoạch quản lý rừng bền vững theo FSC đòi hỏi quy trình khoa học chặt chẽ. Bước đầu tiên là điều tra đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng toàn diện. Sử dụng phương pháp tuyến điều tra kết hợp ô mẫu cố định. Áp dụng các hàm sinh trưởng để dự báo trữ lượng và tăng trưởng rừng. Phân tích cấu trúc rừng theo đường kính, chiều cao và thành phần loài. Xác định khả năng tái sinh tự nhiên tại các trạng thái rừng khác nhau. Lập bản đồ hiện trạng rừng phục vụ quy hoạch và quản lý không gian. Đề xuất phương án khai thác dựa trên chu kỳ kinh tế kỹ thuật của rừng. Hệ thống giám sát và đánh giá được xây dựng song song với kế hoạch.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực quản lý rừng FSC

Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để áp dụng tiêu chuẩn FSC. Chương trình đào tạo bao gồm kiến thức lý thuyết và thực hành kỹ thuật. Nội dung đào tạo gồm tiêu chuẩn FSC, kỹ thuật khảo sát và đánh giá rừng. Hướng dẫn sử dụng công cụ đo lường và phần mềm quản lý dữ liệu. Nâng cao năng lực cho cán bộ kiểm lâm và quản lý rừng địa phương. Đào tạo cộng đồng về vai trò và lợi ích của quản lý rừng bền vững. Xây dựng mạng lưới hợp tác giữa các bên liên quan. Hỗ trợ kỹ thuật liên tục trong quá trình triển khai kế hoạch. Đánh giá hiệu quả đào tạo định kỳ để điều chỉnh nội dung phù hợp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn quản lý rừng FSC tại Lào

Nghiên cứu đã đề xuất phương pháp lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn FSC tại Bản Phon Song. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc áp dụng FSC tại Bolikham Xay. Hệ thống phân loại trạng thái rừng và đánh giá tài nguyên được xây dựng bài bản. Phương pháp điều tra sử dụng phù hợp với điều kiện địa hình và rừng nhiệt đới. Các hàm sinh trưởng giúp dự báo chính xác trữ lượng và tăng trưởng rừng. Kế hoạch quản lý rừng bền vững đáp ứng yêu cầu Tiêu chuẩn 7 của FSC. Ứng dụng thực tiễn giúp nâng cao giá trị sản phẩm lâm nghiệp xuất khẩu. Mô hình này có thể nhân rộng tại các tỉnh khác của Lào. Hợp tác quốc tế giữa Việt Nam và Lào trong lĩnh vực lâm nghiệp được tăng cường. Nghiên cứu góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững và bảo tồn tài nguyên rừng.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc xây dựng phương pháp đánh giá rừng nhiệt đới. Hệ thống phân loại và đánh giá tài nguyên rừng được hoàn thiện phù hợp bối cảnh Lào. Kết quả cung cấp dữ liệu sinh trưởng cho các loài cây chủ yếu tại khu vực. Ý nghĩa thực tiễn体现在 áp dụng tiêu chuẩn quốc tế vào quản lý rừng địa phương. Nghiên cứu hỗ trợ chính sách quản lý rừng bền vững của Chính phủ Lào. Mô hình đề xuất giúp tăng thu nhập từ sản phẩm gỗ có chứng chỉ. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo cho các công trình tương tự tại Đông Nam Á.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển tiếp theo

Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn FSC tại các huyện khác. Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng hiện đại. Tăng cường hợp tác quốc tế về chuyển giao công nghệ quản lý rừng. Đẩy mạnh chương trình chứng chỉ rừng cộng đồng cho các bản làng. Xây dựng chuỗi cung ứng gỗ FSC từ khai thác đến chế biến và xuất khẩu. Đề xuất Chính phủ Lào ban hành chính sách ưu đãi cho rừng có chứng chỉ. Nghiên cứu đánh giá tác động kinh tế-xã hội của chứng chỉ FSC dài hạn. Tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành lâm nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề xuất lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới fsc tại bản phon song huyện bolikhan tỉnh bolikham xay chdcnd lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Kế hoạch quản lý rừng (KHQLR) là một chương trình hành động được xây dựng để dựa vào đó đơn vị quản lý rừng (QLR) tiến hành mọi hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đề ra, bảo đảm kinh doanh rừng có hiệu quả, bền vững và định hướng cho mọi hoạt động QLR cho một chu kỳ kinh doanh và cho hàng năm. Trong 10 nguyên tắc QLR của FSC thì KHQLR thuộc nguyên tắc 7 và là nguyên tắc bắt buộc, nguyên tắc tiêu điểm không thể thiếu được khi đơn vị QLR muốn thực hiện quản lý rừng bền vững (QLRBV) và chứng chỉ rừng (CCR). Ở nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, Bản Phon Song nằm cách huyện Bolikhan 45 km, trong cụm Bản Tha Bó, huyện Bolikhan, tỉnh Bolikhamxay có tổng diện tích 15.887,29 ha, trong đó có diện tích quản lý quy hoạch rừng bền vững để thu hái Song, Mây và lâm sản ngoài gỗ là 8. Đây là bản có nguồn tài nguyên thiên nhiên khá phong phú và đa dạng về tài nguyên thực vật, đây cũng là thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội của bản.

Hiện nay cuộc sống của đồng bào dân tộc trong bản còn dựa vào khai thác tài nguyên để làm thức ăn, thuốc chữa bệnh và tăng thu nhập. Trong những năm qua dù đã có các văn bản pháp luật và phân vùng quản lý rừng, nhưng việc QLR ở khu vực này chưa thật sự đã thực hiện được tốt vẫn có hiện tượng khai thác gỗ trái phép và khai thác lâm sản ngoài gỗ bừa bãi, không đúng kỹ thuật chưa có sự kiểm soát. Để nâng cao công tác quản lý và sử dụng tài nguyên rừng bền vững trung tâm nghiên cứu khoa học lâm nghiệp đã triển khai chương trình sản xuất và khai thác sông mây và tre nứa bền vững do Quỹ bảo tồn động vật hoang dã thế giới (WWF) cùng với Cục Lâm nghiệp, Sở nông lâm nghiệp tỉnh Bolikhamxay phối hợp với Phòng Nông nghiệp huyện Bolikhan và tổ chức bản Phon Song thực hiện trong thời gian 5 năm (2018- PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 2 2022) mục đích để nâng cao sử dụng và quản lý rừng bền vững để hưởng ích cho người dân trong thời gian dài. Để góp phần hỗ trợ bản Phon Song thực hiện được mục tiêu đề ra chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) tại bản Phon Song, huyện Bolikhan, tỉnh Bolikhamxay, Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2018 - 2022” PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Trên thế giới 1. Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng 1. Quản lý rừng bền vững Theo ITTO (Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế - International Tropical Timber Organization): Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý những lâm phận ổn định nhằm đạt được nhiều hơn những mục tiêu quản lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, đảm bảo sản xuất một cách liên tục những sản phẩm và dịch vụ mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng, không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội (ITTO, 2008; Bộ NN&PTNT, 2016)[2]. Theo tiến trình Hensinki: Quản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh cũng như sức sống và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện; trong tương lai các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác (Bộ NN&PTNT, 2016)[2].

Từ định nghĩa trên quản lý rừng bền vững được chung quy lại hai vấn đề chính sau: + Là quản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra (các sản phẩm gỗ, ngoài gỗ, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các hệ sinh thái, rừng có giá trị bảo tồn cao.) + Là quản lý rừng đảm bảo sự bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội, bao gồm: - Bền vững về kinh tế là đảm bảo kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất hiệu quả ngày càng cao. - Bền vững về xã hội là đảm bảo kinh doanh rừng phải tuân thủ các luật PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, đảm bảo quyền hạn và quyền lợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, cộng đồng địa phương. - Bền vững về môi trường là đảm bảo kinh doanh rừng duy trì khả năng phòng hộ môi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng đồng thời không gây ra tác hại đối với hệ sinh thác khác (Bộ NN&PTNT, 2016) [2]. Lịch sử quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC: FSC được thành lập vào tháng 10 năm 1993 tại Toronto - Canada bởi một nhóm gồm 130 thành viên khác nhau từ 26 quốc gia, bao gồm đại diện của các cơ quan môi trường, các thương gia, các cộng đồng dân bản xứ, đại diện các ngành công nghiệp và các cơ quan cấp chứng chỉ.

FSC cấp chứng chỉ QLRBV cho rừng ôn đới, nhiệt đới, rừng tự nhiên, rừng trồng và đang mở rộng ra rừng sản xuất lâm sản ngoài gỗ. Tổ chức này có trụ sở chính đặt tại thành phố Bonn - Đức có cấu trúc quản trị duy nhất dựa trên các nguyên tắc sự tham gia, dân chủ, công bằng. FSC có đại diện tại hơn 50 quốc gia. Thành viên FSC được chia thành nhóm xã hội, nhóm môi trường và nhóm kinh tế, mỗi nhóm lại được chia ra thành nhóm Bắc (các nước công nghiệp) và nhóm Nam (các nước đang phát triển).

Bất kỳ ai hỗ trợ cải thiện quản lý rừng trên thế giới đều có thể trở thành thành viên của FSC. Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC) đề xuất 10 tiêu chuẩn bao gồm: -Tuân thủ theo pháp luật,(2) Quyền và trách nhiệm với việc sử dụng và sở hữu, (3) Quyền của người bản xứ, (4) Mối quan hệ cộng đồng và quyền của người lao động,(5) Các lợi ích từ rừng, (6) Tác động về môi trường,(7)Kế hoạch quản lý, (8)Giám sát và đánh giá, (9)Duy trì các khu rừng có giá trị bảo tồn cao,(10) Các khu rừng trồng. Dưới tiêu chuẩn là các tiêu chí, các chỉ số để bổ sung làm rõ tiêu chí (FSC, 2014) [45]. - Theo Christopher Upton và Stephen Bass (1996), hầu hết các tiêu chuẩn quản lý rừng do các tổ chức quốc tế đưa ra đều được chấp nhận ở mức PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 cao.

Trong đó các tiêu chuẩn của FSC được coi là sát thực và có khả năng ứng dụng rộng rãi hơn cả. Tuy nhiên, cho đến nay tình hình QLRBV trên thế giới vẫn chưa được cải thiện đáng kể, nhiều khu rừng vẫn đứng trước nguy cơ bị tàn phá nghiêm trọng. - Năm 1997, Ngân hàng Thế giới và Quỹ Bảo tồn Động vật Hoang dã Thế giới (WWF) công bố chương trình hợp tác với mục tiêu đưa 200 triệu ha rừng được quản lý sản xuất gỗ vào chương trình “Quản lý bền vững được cấp chứng chỉ độc lập” vào năm 2005. Kết quả đạt được mục tiêu với 31.

- Hợp tác lâm nghiệp trong khối ASEAN chủ yếu xoay quanh chủ đề QLRBV với 2 lý do, một là xu hướng mất rừng của các nước đang phát triển do áp lực dân số, lương thực, khai thác lậu, cháy rừng., hai là bị thị trường thế giới từ chối nếu gỗ không có chứng chỉ QLRBV của một tổ chức độc lập quốc tế. Bỏ qua quan niệm rào cản thương mại, các nước thành viên ASEAN đều cần bảo vệ rừng nước mình và đều cần bán sản phẩm đồ gỗ vào các thị trường quốc tế với giá bán cao. Vì đây là nhu cầu cấp bách, khách quan, nên trong các năm 1995-2000 ASEAN đã hoàn thành dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV cho mình vào năm 2000 tại thành phố Hồ Chí Minh và được phê duyệt tại Hội nghị Bộ trưởng Nông - Lâm nghiệp Phnom-penk 2001. Song, do Bộ tiêu chuẩn QLRBV của ASEAN soạn thảo theo 7 tiêu chí của ITTO, nên gặp khó khăn khi xin cấp chứng chỉ của tổ chức FSC.

Tuy vậy, các nước có nền lâm nghiệp mạnh trong ASEAN như: Indonesia (Kim ngạch xuất khẩu gỗ 5-5,5 tỷ USD/năm), Malaysia (4,7-5 tỷ USD/năm), sau đó đến Philippines, Thailand đều được cấp chứng chỉ FSC (theo 10 nguyên tắc của FSC) trong các năm 2002 - 2005, tuy rằng diện tích được cấp còn hạn chế (Phạm Hoài Đức, 1999) [18]. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 1. Chứng chỉ rừng Chứng chỉ rừng (Forest Certification) là sự xác nhận bằng văn bản (chứng chỉ) rằng một đơn vị quản lý rừng được cấp chứng chỉ đã được quản lý kinh doanh trên cơ sở rừng được tái tạo lâu dài, không ảnh hưởng đến các chức năng sinh thái của rừng và môi trường xung quanh, không làm suy giảm tính đa dạng sinh học (Bộ NN&PTNT, 2016)[2]. Cơ quan cấp chứng chỉ rừng là một tổ chức thứ ba độc lập, có đủ tư cách và có trình độ nghiệp vụ được đông đảo các tổ chức môi trường, kinh tế và xã hội công nhận, được cả người sản xuất và tiêu dùng tín nhiệm.

Một số các tổ chức cấp chứng chỉ rừng chính trên phạm vi toàn cầu như (Bộ NN&PTNT, 2016)[2]: - Tổ chức cấp chứng chỉ rừng liên Châu Âu (Pan-European Forest Certification - PEFC): hoạt động chủ yếu trên địa bàn châu Âu. - Hội đồng quản trị rừng thế giới (Forest Sterwardship Council-FSC). - Tổ chức cấp chứng chỉ rừng quốc gia Malaisia và Kerhout: hoạt động chủ yếu trong khu vực nhiệt đới. - Hệ thống quản lý môi trường ISO 140001.

- Sáng kiến bền vững rừng Mỹ (American Sustainable Forestry Intiative) Hội đồng quản trị rừng thế giới FSC (Forest Sterwardship Council), hiện nay đã ủy quyền cho 10 cơ quan được cấp chứng chỉ rừng là: - Anh quốc: SGS - Chương trình QUALIOR - Anh quốc: Hiệp hội đất - Chương trình Woodmark - Anh quốc: BM TRADA Certification - Mỹ: Hệ thống chứng chỉ khoa học - Chương trình bảo tồn rừng - Mỹ: Liên minh về rừng nhiệt đới - Chương trình Smartwood - Hà Lan: SKAL - Canada: Silva Forest Foundation - Đức: GFA Terra System PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ