Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. Khái niệm tiền lương Theo quan niệm của Mác: “Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động.” Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: “Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động.” Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, lương (tiền lương) được quy định: “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.” Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau Từ góc độ kinh tế, tiền lương được định nghĩa như: “Tiền lương là giá cả của sức lao động đước hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với cung - cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”.
Vai trò và ý nghĩa Vai trò của tiền lương - Tiền lương là thước đo giá trị sức lao động, là giá cả sức lao động Ở khía cạnh này, tiền lương chính là “giá cả sức lao động”, phản ánh giá trị sức lao động của người lao động, gắn chặt với quá trình sản xuất vì nó được coi là yếu tố đầu vào của nền sản xuất xã hội, góp phần tạo ra của cải xã hội. Do vậy tiền lương được dùng làm căn cứ xác định mức tiền công cho các 6 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thị Minh Hải – D12KT loại lao động, xác định đơn giá trả lương, cơ sở điều chỉnh giá cả sức lao động khi giá cả tư liệu sinh hoạt thay đổi. - Tiền lương có vai trò bù đắp lại sức lao động Tiền lương có vai trò bù đắp – duy trì – phát triển sức lao động hiện tại cũng như tương lai của người lao động, tức là tái sản xuất giản đơn, đồng thời tái sản xuất mở rộng sức lao động. Trong quá trình lao động, sức lao động bị tiêu hao tiền lương bù đắp phần hao phí sức lao động tiêu hao đó và mở rộng tái sản xuất sức lao động.
Vì vậy các yếu tố cấu thành tiền lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao vật chất tinh thần cho người lao động và gia đình họ. - Tiền lương có vai trò kích thích tạo động lực cho người lao động Khi người lao động làm việc hiệu quả cao hơn thì phải được trả lương cao hơn. Tiền lương phải khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, phát huy sáng kiến khi đó người lao động sẽ đạt được mục tiêu của mình là có một mức lương cao, thể hiện ở việc tạo ra “động lực” bên trong và “đòn bẩy” bên ngoài đối với người lao động. Người sử dụng lao động, Nhà nước sử dụng tiền lương như là phương tiện kích thích hữu hiệu về vật chất và đương nhiên là cả tinh thần để người lao động yên tâm – phấn khởi – hăng say lao động sáng tạo; tuân thủ kỷ luật lao động; nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công việc.
- Tiền lương có chức năng bảo hiểm tích luỹ Tiền lương là phương tiện tích lũy của người lao động và gia đình họ nhằm giải quyết những nhu cầu trung hạn, dài hạn trong cuộc sống. - Tiền lương có chức năng xã hội Tiền lương, theo như C.Mác, không chỉ để ăn, chi phí tiền nhà ở mà còn để nuôi con, chi phí cho các nhu cầu xã hội nhằm “duy trì nhân cách sinh động của con người” như tham gia các sinh hoạt xã hội, học tập, du lịch…Những chức năng của tiền lương cho thấy rõ vai trò quan trọng của nó đối với đời sống sản xuất, đời sống lao động và sinh hoạt xã hội. Chính vì vậy, tiền lương trở thành đối tượng của nhiều khoa học và được xác định rõ trong luật lao động. 7 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thị Minh Hải – D12KT Ý nghĩa của tiền lương Tiền lương có ý nghĩa rất to lớn đối với người lao động, là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho người lao động.
Việc tính và hạch toán đúng đắn, chính xác tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quan trọng của nền kinh tế. Tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp, và mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hóa chi phí, tối đa lợi nhuận nhưng vẫn quan tâm đến quyền lợi của người lao động. Vì vậy việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất. Kế toán cung cấp đầy đủ, chính xác về tiền lương để các nhà quản lý doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kỳ kinh doanh tiếp theo.
Tiền lương là nguồn thu nhập chính, thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả. Các khoản trích theo lương 1. Khái niệm Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo số lượng và chất lượng lao động của mình, họ còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó trợ cấp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN mà theo chế độ tài chính hiện hành các khoản này phần lớn doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và một phần nhỏ do người lao động đóng góp trên cơ sở tiền lương và thu nhập. - Bảo hiểm xã hội Theo Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014: “BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nan lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.” 8 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thị Minh Hải – D12KT - Bảo hiểm y tế Theo Điều 1 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13/06/2014 của Quốc hội: “BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.” - Bảo hiểm thất nghiệp Theo khoản 4 Điều 3 Luật việc làm 2013, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ BHTN.
- Kinh phí công đoàn Kinh phí công đoàn là khoản tài chính công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng (không phân biệt đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở). Là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp. Vai trò và ý nghĩa Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN. các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người lao động và giảm đi những khó khăn cho người lao động trong trường hợp khó khăn.
Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho công tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽ đảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý. 9 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thị Minh Hải – D12KT 1. Các hình thức trả lương 1.
Nguyên tắc tính trả lương Căn cứ theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc khi trả lương như sau: "Điều 94. Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định." Văn bản 2086/BLĐTBXH-TLĐLĐVN ngày 17/06/2022 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định 38/2022/NĐ-CP cũng chỉ nêu "Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động so với quy định tại Nghị định này thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Theo đó, các nội dung đã thực hiện trong đó có chế độ tiền lương trả cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học nghề, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu thì tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật lao động." Như vậy: Từ ngày 01/07/2022, những trường hợp đã thoả thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động, các thoả thuận khác trước đó có quy định Mức lương tối thiểu vùng của người lao động đã qua đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng thì sẽ vẫn tiếp tục thực hiện. Nghĩa là sẽ vẫn phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường. 10 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thị Minh Hải – D12KT Mức lương tối thiểu vùng 2023 vẫn sẽ được áp dụng theo Nghị định 38/2022/N-CP Bảng 1.