Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường vận hành theo cơ chế hội nhập và cạnh tranh, mục tiêu sống còn của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại là tạo ra lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Để đạt được mục tiêu này, khâu tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh. Đây là giai đoạn chuyển hóa giá trị hàng hóa thành tiền tệ, tạo nguồn thu bù đắp chi phí hoạt động, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà nước và đảm bảo lợi ích kinh tế cho người lao động cũng như chủ sở hữu. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp hệ thống thông tin tài chính định lượng giúp ban lãnh đạo kiểm soát hàng hóa, quản lý công nợ và hoạch định chiến lược kinh doanh.
Công ty TNHH An Tiến Hưng là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực cung ứng vật liệu xây dựng thô (cát, đá, gạch, xi măng, sắt thép) và dịch vụ vận tải xây dựng tại Hà Nội cùng các tỉnh phía Bắc. Do đặc thù hàng hóa cồng kềnh, giá trị giao dịch lớn và phương thức thanh toán kéo dài theo tiến độ thi công công trình, việc ghi nhận doanh thu, tính giá vốn và quản lý công nợ khách hàng đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ chuẩn mực kế toán hiện hành. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH An Tiến Hưng.
- Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH An Tiến Hưng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH An Tiến Hưng (Phòng 101 B5, tập thể Đồng Xa, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 04 năm 2020. Dữ liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính được thu thập, phân tích trong niên độ từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, đồng thời có số liệu so sánh đối ứng với năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Khung pháp lý và quy định kế toán: Áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính) và Luật Kế toán Việt Nam.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Dựa trên 5 điều kiện chuẩn mực (doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng).
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận trực tiếp bên Nợ TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) mà không sử dụng tài khoản trung gian TK 521. Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi tập trung trên TK 642, chia thành hai tài khoản cấp hai gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Giá vốn hàng bán được theo dõi trên TK 632; hoạt động tài chính phản ánh qua TK 515 và TK 635; hoạt động khác qua TK 711 và TK 811; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh qua TK 821 (TK 8211, TK 8212); và toàn bộ kết quả kinh doanh được tổng hợp qua TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Khung lý thuyết về phương pháp tính giá trị xuất kho: Phân tích 4 phương pháp gồm bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO), và thực tế đích danh.
- Khung lý thuyết về các hình thức sổ kế toán: Trình bày cơ chế ghi sổ của 4 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin trực tiếp từ các tài liệu lưu trữ nội bộ, hóa đơn, chứng từ ban đầu, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo tài chính của Công ty TNHH An Tiến Hưng.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn chuyên gia: Quan sát thực tế thao tác lập chứng từ, luân chuyển văn bản tại đơn vị; phỏng vấn, tiếp thu ý kiến đóng góp và kinh nghiệm chuyên môn từ Kế toán trưởng cùng các kế toán viên trong phòng kế toán.
- Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và diễn biến kết quả kinh doanh; tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình thành các bảng biểu đối chiếu.
- Phương pháp đối chiếu kế toán: So sánh đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối tài khoản theo đúng nguyên tắc tổng phát sinh Nợ phải bằng tổng phát sinh Có.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Hóa đơn GTGT (tiêu biểu như Hóa đơn số 0000913 ngày 31/10/2018), Phiếu xuất kho (ngày 02/01/2018, ngày 31/10/2018), Phiếu nhập kho, Phiếu chi (ngày 31/12/2018), Bảng thanh toán lương tháng 11/2018, Tờ khai thuế TNDN tạm tính năm 2018, Phiếu kế toán 02 và 03.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2018, Báo cáo tình hình tài chính năm 2018, hệ thống Sổ Cái (TK 511, TK 632, TK 156, TK 642, TK 515, TK 635, TK 811, TK 911), Sổ chi tiết TK 642.1, Sổ chi tiết TK 642.7 và Sổ Nhật ký chung niên độ 2018 của Công ty TNHH An Tiến Hưng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định KQKD trong các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về khâu tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Khái niệm và phương thức: Khẳng định bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ gắn liền với quyền thu tiền; xác định kết quả kinh doanh là việc cân đối giữa thu nhập thuần và toàn bộ chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ. Tác giả phân loại chi tiết các phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp tại kho/phân xưởng, gửi hàng đi bán, bán qua đại lý/ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp, hàng đổi hàng) và các phương thức thanh toán (tiền mặt, không dùng tiền mặt qua séc hoặc chuyển khoản ngân hàng).
- Trình tự hạch toán các phần hành: Khái quát nội dung kinh tế và kết cấu tài khoản hạch toán doanh thu bán hàng (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); phương pháp xác định giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; cơ chế xóa bỏ TK 521 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để trừ trực tiếp chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại vào TK 511; hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422); hạch toán doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635); hạch toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811); kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821); và trình tự kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911.
- So sánh các phương pháp tính giá xuất kho: Phân tích ưu điểm và nhược điểm của 4 phương pháp tính giá. Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ có ưu điểm đơn giản, chỉ tính toán một lần vào cuối kỳ nhưng nhược điểm là độ chính xác không cao, dồn việc vào cuối tháng và không cung cấp số liệu kịp thời. Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục được nhược điểm trễ hạn nhưng tốn nhiều công sức tính toán. Phương pháp FIFO đảm bảo cung cấp số liệu tức thời, phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sát giá thị trường nhưng làm cho doanh thu hiện tại không tương xứng với chi phí quá khứ. Phương pháp thực tế đích danh có độ chính xác tuyệt đối nhưng chỉ phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, giá trị cao và nhận diện được từng lô.
- Hệ thống hóa 4 hình thức sổ kế toán: Minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Sổ kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định KQKD của Công ty TNHH An Tiến Hưng
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, thực trạng tài chính và toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng tại doanh nghiệp nghiên cứu:
- Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Quang Linh. Ngày 12/04/2004, Công ty TNHH An Tiến Hưng được thành lập theo quyết định của UBND Thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0104469815 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 03/02/2010. Ngành nghề kinh doanh chính: cung ứng vật liệu xây dựng thô (cát đen sông Hồng, cát vàng sông Lô, đá 1x2 và 2x4 Phủ Lý - Hòa Bình; gạch không nung Hải Đăng, An Thịnh; gạch nung Cầu Đuống, Viglacera; xi măng Hoàng Thạch, Hoàng Long; sắt thép Việt Hàn, Việt Nhật, Hòa Phát) và nhận vận chuyển rác thải xây dựng, san lấp mặt bằng. Khách hàng trọng điểm gồm các nhà thầu lớn (Tổng công ty 789, Công ty Phát triển nhà số 6 Hà Nội, Công ty Thành An 96, Công ty Thành An 115) và các khu đô thị (Mỹ Đình, Trung Hòa Nhân Chính, Mễ Trì, Linh Đàm, An Khánh, La Khê, Việt Hưng, dự án Cầu vượt Nguyễn Chí Thanh - Trần Duy Hưng).
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý phân thành Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc phụ trách chung), Phòng Kinh doanh (nghiên cứu thị trường, mạng lưới khách hàng) và Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 5 thành viên đảm nhiệm các phần hành: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán kho + quỹ, Kế toán nội bộ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
- Thực trạng quy trình kế toán tại công ty:
- Phương thức bán hàng: Bán trực tiếp theo hợp đồng kinh tế (áp dụng cho công trình lớn) và bán hàng qua điện thoại (cho nhà dân, công trình nhỏ lẻ). Thanh toán bằng tiền mặt ngay hoặc chuyển khoản theo tiến độ thi công ghi trên hợp đồng.
- Kế toán doanh thu: Căn cứ đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế, kế toán lập Phiếu xuất kho (2 liên: Liên 1 thủ kho giữ, Liên 2 phòng kế toán lưu để ghi sổ). Khi giao hàng hoàn tất, kế toán lập Hóa đơn GTGT 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu hành nội bộ). Doanh thu hạch toán theo giá chưa có thuế GTGT vào bên Có TK 511. Tác giả phân tích nghiệp vụ bán 16 m3 cát đen ngày 31/10/2018 cho Công ty Xây dựng tổng hợp và XNK Hà Thành với giá bán chưa thuế, phản ánh qua Hóa đơn GTGT số 0000913, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Công ty áp dụng công thức bình quân cả kỳ dự trữ. Nghiệp vụ xuất kho 16 m3 cát đen ngày 31/10/2018 được tính dựa trên số liệu tổng hợp tháng 10/2018 (tồn đầu kỳ và 4 lần nhập xuất trong tháng) ra đơn giá bình quân xuất kho là 100.000 đồng/m3, tương ứng trị giá vốn xuất kho là 1.600.000 đồng, phản ánh trên Phiếu xuất kho ngày 31/10/2018, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh trên TK 642.1 (chi phí bán hàng) và TK 642.7 (chi phí dịch vụ mua ngoài, phí quản lý), trích dẫn từ Bảng thanh toán lương tháng 11/2018 và Phiếu chi ngày 31/12/2018.
- Kế toán hoạt động tài chính, chi phí khác và kết chuyển: Trích xuất Sổ Cái TK 515 (doanh thu tài chính), TK 635 (chi phí tài chính ngày 02/10/2018), TK 811 (chi phí khác ngày 24/05/2018), Tờ khai thuế TNDN tạm tính năm 2018, Phiếu kế toán số 02, số 03 và Sổ Cái TK 911 để tổng hợp toàn bộ kết quả kinh doanh niên độ 2018.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty TNHH An Tiến Hưng
Chương 3 tiến hành đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất giải pháp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân nhiệm rõ ràng giữa các phần hành (tổng hợp, công nợ, kho quỹ, nội bộ). Doanh nghiệp chấp hành đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung khoa học; việc lập và lưu chuyển chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi) tương đối đầy đủ, có sự phê duyệt của Kế toán trưởng và Ban Giám đốc.
- Hạn chế: Việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ dẫn đến tình trạng số liệu giá vốn bị dồn ứ đến cuối tháng mới tính toán được, làm chậm trễ thông tin cung cấp cho quản trị giá bán và lợi nhuận từng đơn hàng trong kỳ. Số dư nợ phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng tài sản (trên 21,2 tỷ đồng trên tổng số 30,2 tỷ đồng tài sản), tiềm ẩn nguy cơ nợ đọng kéo dài, rủi ro mất cân đối dòng tiền và phải tăng cường vay nợ thuê tài chính ngắn hạn ngân hàng. Việc phân loại và theo dõi một số chi phí quản lý kinh doanh chưa thực sự chi tiết giữa bộ phận tiêu thụ và bộ phận quản lý điều hành.
- Nhóm kiến nghị hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế về phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa (cân nhắc ứng dụng phương pháp bình quân liên hoàn hoặc hỗ trợ tự động từ phần mềm máy tính); tăng cường công tác đối chiếu, quản lý và thu hồi nợ phải thu từ các nhà thầu xây dựng; hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và quản trị chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích tài chính và hạch toán tại doanh nghiệp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được số liệu phản ánh thực trạng tài chính và quy mô tài sản của Công ty TNHH An Tiến Hưng thông qua Báo cáo tình hình tài chính năm 2018 (Biểu số 2.2):
| Chỉ tiêu tài chính |
Mã số |
Số cuối năm 2018 (VNĐ) |
Số đầu năm 2018 (VNĐ) |
| TÀI SẢN |
200 |
30.237.874.621 |
31.730.052.776 |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền |
110 |
799.173.205 |
1.813.236.780 |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn |
120 |
0 |
0 |
| III. Các khoản phải thu |
130 |
22.615.647.711 |
24.828.749.409 |
| - Phải thu của khách hàng (Mã 131) |
|
21.255.120.498 |
23.624.067.991 |
| - Trả trước cho người bán (Mã 132) |
|
1.360.510.139 |
1.204.617.130 |
| - Phải thu khác (Mã 134) |
|
17.074 |
64.288 |
| IV. Hàng tồn kho |
140 |
6.671.285.664 |
5.050.926.191 |
| V. Tài sản cố định (Nguyên giá 136.000.000đ; Hao mòn lũy kế -136.000.000đ) |
150 |
0 |
0 |
| VI. Tài sản khác (Thuế GTGT được khấu trừ và tài sản khác) |
180 |
151.768.041 |
37.140.396 |
| NGUỒN VỐN |
500 |
30.237.874.621 |
31.730.052.776 |
| I. Nợ phải trả |
300 |
21.047.325.310 |
22.536.497.179 |
| - Phải trả người bán (Mã 311) |
|
11.052.687.684 |
21.891.473.264 |
| - Người mua trả tiền trước (Mã 312) |
|
371.961.367 |
458.869.142 |
| - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã 313) |
|
867.095 |
186.154.773 |
| - Vay và nợ thuê tài chính (Mã 316) |
|
9.621.809.164 |
0 |
| II. Vốn chủ sở hữu |
400 |
9.190.549.311 |
9.193.555.597 |
| - Vốn góp của chủ sở hữu (Mã 411) |
|
9.800.000.000 |
9.800.000.000 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã 417) |
|
(609.450.689) |
(606.444.403) |
Số liệu cho thấy quy mô tài sản của doanh nghiệp đạt hơn 30,23 tỷ đồng, trong đó các khoản phải thu chiếm 74,79% tổng tài sản (riêng phải thu khách hàng là 21,25 tỷ đồng, chiếm 70,29%). Nợ phải trả chiếm 69,61% tổng nguồn vốn. Đáng chú ý, năm 2018 phát sinh khoản Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn lên tới 9.621.809.164 đồng (năm 2017 bằng 0). Vốn chủ sở hữu ghi nhận 9,19 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tiếp tục âm 609.450.689 đồng (đầu năm âm 606.444.403 đồng).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Hoàn thiện khâu xác định giá vốn hàng bán: Đề xuất khắc phục độ trễ của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ bằng việc ứng dụng tính toán chi phí xuất kho linh hoạt, giúp xác định kết quả kinh doanh kịp thời trong kỳ phục vụ định giá và điều hành.
- Tăng cường kiểm soát và thu hồi nợ đọng: Khuyến nghị doanh nghiệp cần rà soát các hợp đồng kinh tế với nhà thầu xây dựng, lập bảng theo dõi tuổi nợ của từng đối tượng khách hàng lớn để thu hồi nợ kịp thời, giảm thiểu áp lực chi phí lãi vay phát sinh từ khoản nợ vay 9,62 tỷ đồng.
- Cải tiến tổ chức luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình bàn giao chứng từ từ kho đến phòng kế toán, bảo đảm chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái không bị dồn ứ cuối tháng.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã gắn kết lý luận chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng cồng kềnh, phân tích trung thực thực trạng sổ sách kế toán, luân chuyển chứng từ và cung cấp hệ thống số liệu tài chính minh chứng cụ thể cho bức tranh kinh doanh của một doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Hạn chế về thời gian và kinh nghiệm: Như tác giả đã nêu trong phần Lời cảm ơn và Lời mở đầu, do hạn chế về thời gian thực tập nghiên cứu (bắt đầu từ tháng 04/2020) và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, đề tài chưa thể bao quát toàn bộ các mối quan hệ tác động phức tạp giữa chính sách tín dụng thương mại và hiệu quả tài chính tổng thể của doanh nghiệp.
- Phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu kế toán chi tiết trong một niên độ kế toán (năm 2018) và nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH An Tiến Hưng, do đó tính đại diện cho toàn ngành phân phối vật liệu xây dựng còn giới hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính qua nhiều niên độ liên tục (2018, 2019, 2020) nhằm đánh giá xu hướng xử lý nợ đọng khách hàng và sự biến động của kết quả kinh doanh sau giai đoạn lỗ lũy kế.
- Nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng trong tự động hóa khâu luân chuyển chứng từ, lập báo cáo dòng tiền và quản lý tồn kho tức thời đối với các doanh nghiệp thương mại có lưu lượng xuất nhập lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm kế toán tài chính, minh họa cách thức vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại và kinh doanh vật liệu xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ (Đơn đặt hàng - Hợp đồng kinh tế - Phiếu xuất kho - Hóa đơn GTGT) và kỹ thuật hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và bút toán kết chuyển cuối kỳ trên hệ thống sổ Nhật ký chung.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa từ Chương 1 (Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.15).
- Bộ mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế tại Chương 2: Hóa đơn GTGT số 0000913, Phiếu xuất kho ngày 31/10/2018, trích đoạn Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 911.
- Số liệu Báo cáo tình hình tài chính năm 2018 phản ánh đặc thù tỷ trọng công nợ phải thu cao tại doanh nghiệp thương mại ngành xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào tại Công ty TNHH An Tiến Hưng?
Công ty TNHH An Tiến Hưng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp, công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, ghi chép nghiệp vụ hàng ngày vào Sổ Nhật ký chung trước khi phản ánh vào Sổ Cái các tài khoản liên quan.
2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để xác định giá vốn hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Để xác định giá vốn hàng xuất kho đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng lưu kho dài, công ty sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (tính một lần đơn giá bình quân vào cuối tháng dựa trên số lượng và giá trị tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ).
3. Tỷ trọng công nợ phải thu của khách hàng tại Công ty TNHH An Tiến Hưng năm 2018 chiếm bao nhiêu phần trăm tổng tài sản?
Tại ngày 31/12/2018, khoản phải thu của khách hàng (Mã số 131) đạt 21.255.120.498 đồng trên tổng tài sản 30.237.874.621 đồng, chiếm tỷ lệ xấp xỉ 70,29% tổng tài sản của doanh nghiệp.
4. Vì sao trong phần lý luận và thực hành của khóa luận không có sự xuất hiện của tài khoản 521?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) không còn được sử dụng. Toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
5. Cơ cấu tổ chức phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH An Tiến Hưng gồm những vị trí nào?
Phòng Tài chính - Kế toán của công ty gồm 5 vị trí công việc: Kế toán trưởng (quản lý chung, lập báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (điều chỉnh sai sót, tổng hợp số liệu), Kế toán công nợ (theo dõi công nợ phải thu, phải trả và sổ phụ ngân hàng), Kế toán kho + quỹ (theo dõi xuất nhập tồn và tiền mặt), và Kế toán nội bộ (theo dõi thu chi nội bộ, phúc lợi).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thu Trang đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH An Tiến Hưng. Dữ liệu chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính năm 2018 được phân tích chi tiết, chỉ rõ các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, tính giá vốn cát đen và tổng hợp kết quả kinh doanh cuối kỳ. Các đánh giá về ưu điểm chấp hành chế độ kế toán cùng những hạn chế về áp lực nợ đọng phải thu và độ trễ tính giá vốn là cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.