Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế tiêu dùng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, ngành dược liệu và dược mỹ phẩm ghi nhận sự phát triển với nhu cầu gia tăng đối với các dòng sản phẩm chăm sóc sức khỏe, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm. Theo thống kê từ tổ chức dữ liệu y tế IQVIA, chi tiêu cho dược phẩm trên quy mô toàn cầu được dự báo tăng trưởng bình quân từ 3% đến 6% mỗi năm trong giai đoạn 2023–2027, dự kiến đạt mốc khoảng 1,9 nghìn tỷ USD vào năm 2027 sau giai đoạn biến động lớn của đại dịch. Tại thị trường Việt Nam, dữ liệu từ GPMC Việt Nam ghi nhận doanh thu toàn ngành dược phẩm đạt 142,2 nghìn tỷ đồng vào năm 2021, tăng lên mức 155,8 nghìn tỷ đồng vào năm 2022 và ước tính đạt 216,4 nghìn tỷ đồng vào năm 2026. Bối cảnh mở rộng quy mô thị trường song hành với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các doanh nghiệp nội địa trong việc tối ưu hóa công cụ quản trị tài chính, trong đó công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt.

Đối với các đơn vị phân phối và thương mại dược mỹ phẩm, việc phản ánh trung thực, kịp thời dòng doanh thu và kiểm soát chặt chẽ giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp là căn cứ then chốt giúp ban điều hành phân tích biến động lợi nhuận, ngăn chặn lãng phí và hoạch định chiến lược kinh doanh. Mặc dù mảng đề tài kế toán kết quả kinh doanh đã được tiếp cận ở nhiều loại hình doanh nghiệp, các công trình khảo sát chuyên sâu tại các đơn vị phân phối dược phẩm quy mô lớn vẫn còn khoảng trống nhất định, đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Trần Thủy Tiên thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm làm rõ thực trạng tổ chức kế toán và đề xuất giải pháp hoàn thiện cho đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP, từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tìm hiểu quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP.
    2. Thứ hai: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    3. Thứ ba: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP như thế nào?
  2. Ưu và nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP là gì?
  3. Cần có những giải pháp gì để khắc phục hạn chế còn tồn tại ở phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP (trụ sở tại Tầng 6, Tòa nhà Mê Linh Point Tower, Số 2 Ngô Đức Kế, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và cơ sở dữ liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Tác giả tổng hợp chuẩn mực và nguyên tắc hạch toán cho từng đối tượng kế toán cụ thể:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Căn cứ Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu được ghi nhận qua Tài khoản 511 khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đồng thời áp dụng nguyên tắc hạch toán đối với chương trình bán hàng dành cho khách hàng truyền thống (tách riêng giá trị hàng tặng kèm, chiết khấu thương mại, ghi nhận doanh thu chưa thực hiện khi chưa đủ điều kiện).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng Tài khoản 521 (gồm 3 tiểu khoản: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Quy định tại Điều 80 (Tài khoản 515 - tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia) và Điều 93 (Tài khoản 711 - thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính).
  • Chi phí sản xuất, kinh doanh:
    • Giá vốn hàng bán (Điều 89, TK 632): Tuân thủ nguyên tắc phù hợp và nhất quán. Phương pháp tính giá xuất kho thực hiện theo Điều 23 gồm: bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp giá đích danh.
    • Chi phí hoạt động tài chính (Điều 90, TK 635): Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, lỗ chuyển nhượng chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư.
    • Chi phí bán hàng (Điều 91, TK 641): Chi phí chào hàng, quảng cáo, hoa hồng, bảo quản, đóng gói, vận chuyển.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (Điều 92, TK 642): Lương nhân viên quản lý, bảo hiểm trích theo lương, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định văn phòng, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài.
    • Chi phí khác (Điều 94, TK 811) và Chi phí thuế TNDN (Điều 95, TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Điều 113, sử dụng Tài khoản 911 nhằm kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí trong kỳ để tính toán lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế, phục vụ lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DN).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ giữa thu thập định tính và phân tích thực chứng:

  • Phương pháp kết hợp quan sát và thực nghiệm: Quan sát trực tiếp thao tác của kế toán viên trong các khâu luân chuyển, nhập liệu, hạch toán, tổng hợp và lưu trữ chứng từ. Tác giả tiến hành chọn lọc một dự án bán hàng cụ thể trong năm 2023 để kiểm tra và thực nghiệm lại quy trình hạch toán số liệu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo nợ/có), sổ kế toán (nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết) và hệ thống báo cáo tài chính năm 2023 của công ty, kết hợp tài liệu từ các giáo trình và luận văn chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích: Thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu thực tế với quy định chuẩn mực để tìm ra các điểm bất cập trong khâu ghi nhận chi phí và doanh thu.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị về quy trình làm việc thực tế, phân quyền phần mềm và khó khăn phát sinh trong kỳ kế toán.

Tác giả cũng tiến hành tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đó nhằm xác định khoảng trống học thuật:

Tác giả & Năm Đơn vị nghiên cứu Kết quả và khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra
Nguyễn Thị Việt Hà (2016) CTCP Dược phẩm Thịnh Vượng Chung Nghiên cứu dựa vào phiếu khảo sát, thiếu tính thực nghiệm; chưa trình bày đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ; thiếu chứng từ và số liệu thực tế về thời điểm ghi nhận chi phí; bỏ sót các khoản giảm trừ doanh thu dù là công ty thương mại.
Hoàng Thu Hương (2016) CTCP Công nghệ Điều khiển và Tự động hóa Khái quát được lý luận nhưng chưa phân tích sâu biến động của chi phí thuế TNDN; ghi nhận việc doanh nghiệp hạch toán chi phí tại thời điểm nhận chứng từ là vi phạm nguyên tắc kế toán dồn tích nhưng chưa đề xuất biện pháp khắc phục triệt để.
Nguyễn Thị Thu Hiền (2023) Công ty TNHH Huệ Nhật Tân Phát hiện giá vốn chiếm trên 90% doanh thu nhưng không làm rõ nguyên nhân và phương pháp tính giá; phản ánh thực trạng doanh nghiệp chỉ lưu trữ chứng từ trên phần mềm mà không in và lưu trữ bản cứng theo luật định; chưa đánh giá chi tiết việc ghi nhận chi phí sai thời điểm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu tập trung giải trình tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành dược mỹ phẩm Việt Nam có mức tăng trưởng doanh thu từ 142,2 nghìn tỷ đồng (2021) lên 155,8 nghìn tỷ đồng (2022) và dự báo cán mốc 216,4 nghìn tỷ đồng (2026). Tác giả xác lập rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi thời gian (năm tài chính 2023) và không gian tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP. Nội dung chương điểm qua các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà (2016), Hoàng Thu Hương (2016), Nguyễn Thị Thu Hiền (2023) để chỉ ra các khoảng trống về thực nghiệm chứng từ, phân tích phương pháp tính giá vốn, việc trích lập dự phòng và hạch toán thuế TNDN.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 chuẩn hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán hoạt động kinh doanh thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả trình bày chi tiết khái niệm, chứng từ hạch toán, tài khoản sử dụng và xây dựng 11 sơ đồ hạch toán tổng hợp:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với 5 tiêu chí ghi nhận và quy định tách doanh thu hàng khuyến mại kênh truyền thống), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Kế toán chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán, kèm công thức chi tiết 3 phương pháp tính giá: bình quân gia quyền cả kỳ/từng lần nhập, FIFO, đích danh), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng gồm 7 nhóm chi phí), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 nhóm chi phí), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển qua TK 911 và kỹ thuật trình bày các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02-DN).

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP

Chương này phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty có tiền thân là Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiên Nam (thành lập ngày 12/02/2009), đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Hoa Thiên Phú ngày 04/05/2010. Tháng 04/2014, công ty khánh thành nhà máy sản xuất diện tích hơn 12.000 m² tại Khu Kỹ nghệ Singapore Ascendas Protrade (Bến Cát, Bình Dương). Ngày 21/01/2019, công ty chính thức mang tên Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP (Mã số thuế: 0315491880, đại diện pháp luật: Phạm Xuân Thái). Đơn vị sở hữu mạng lưới phân phối hơn 25.000 điểm bán lẻ (nhà thuốc, cửa hàng mỹ phẩm, siêu thị) tại 63 tỉnh thành và vận hành website bán hàng trực tuyến sacngockhang.vn.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản trị gồm Tổng Giám đốc, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Tài chính kế toán, Kinh doanh, Hành chính nhân sự, Marketing). Bộ máy kế toán gồm 6 vị trí công tác: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VND.
    • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Ứng dụng công nghệ: Sử dụng phần mềm FAST BUSINESS cho toàn bộ phân hệ kế toán (hóa đơn bán hàng, giấy báo có, giấy báo nợ, mua dịch vụ, phiếu kế toán tổng hợp) và phần mềm Getfly CRM phục vụ quản lý quan hệ khách hàng.
  • Thực hành hạch toán phần hành: Tác giả mô tả trình tự luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT Mẫu 01GTKT0/001, phiếu nhập 01-VT, phiếu xuất 02-VT, phiếu thu 01-TT, phiếu chi 02-TT...), đưa ra ví dụ nghiệp vụ thực tế phát sinh năm 2023 đối với doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (trên giao diện Fast Business).
  • Phỏng vấn đánh giá: Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán để ghi nhận các vướng mắc về tiến độ chuyển giao chứng từ giữa các bộ phận, sự phối hợp giữa phần mềm CRM và FAST BUSINESS.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP

Trên cơ sở kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, chương 4 tổng hợp các mặt ưu điểm (áp dụng chuẩn mực kế toán hiện hành, trang bị phần mềm ERP FAST BUSINESS, phân định rõ vai trò các kế toán viên) và chỉ rõ các hạn chế tồn tại (như độ trễ trong đối chiếu chứng từ bán hàng từ 25.000 điểm bán, việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh giữa các kỳ, quy trình lưu trữ kết hợp bản cứng và chứng từ điện tử). Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ, tối ưu hóa việc phân loại chi phí trên hệ thống phần mềm kế toán nhằm nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP trong năm 2023:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự chuyên trách, làm rõ chức năng phân nhiệm giữa kế toán bán hàng (kiểm tra hạn mức công nợ trước khi xuất bán) và kế toán kho, kế toán thanh toán.
  • Mô tả chi tiết việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với phương pháp xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trên phần mềm FAST BUSINESS.
  • Minh họa rõ ràng việc đồng bộ dữ liệu giao dịch bán hàng từ kênh thương mại điện tử sacngockhang.vn và hệ thống CRM (Getfly CRM) sang hệ thống kế toán tổng hợp FAST BUSINESS.
  • Về mặt giải pháp, tác giả kiến nghị hoàn thiện trình tự kiểm soát và lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định tại Điều 199 Thông tư 200/2014/TT-BTC; cải tiến phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng đối với mạng lưới phân phối hơn 25.000 điểm bán nhằm bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán.
  • So với các nghiên cứu trước (Nguyễn Thị Việt Hà 2016, Hoàng Thu Hương 2016, Nguyễn Thị Thu Hiền 2023), đề tài đã giải quyết được khoảng trống về tính thực nghiệm khi kiểm tra đối chiếu trực tiếp trên hệ thống chứng từ gốc, phản ánh được quy trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn của một doanh nghiệp phân phối dược phẩm quy mô thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ tập trung vào một dự án bán hàng đại diện và các số liệu kế toán phát sinh trong niên độ năm 2023 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP, chưa đối chiếu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liền kề để đánh giá xu hướng dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu về chi phí thuế TNDN hoãn lại và các kỹ thuật kế toán quản trị chi phí nhằm hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định giá bán cho từng dòng sản phẩm dược mỹ phẩm đặc thù.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực hành kế toán phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hiểu cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán trong môi trường ứng dụng phần mềm FAST BUSINESS kết hợp Getfly CRM.
  • Người nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp: Tham khảo cách thiết kế khung nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp kết hợp quan sát, thực nghiệm số liệu chứng từ và bảng tổng quan so sánh khoảng trống nghiên cứu từ các công trình đi trước.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp thương mại dược phẩm: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán 6 vị trí và các biện pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chứng từ đối với hệ thống bán lẻ quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và xác định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

2. Phần mềm công nghệ nào được doanh nghiệp sử dụng trong quản lý bán hàng và hạch toán kế toán?

Công ty sử dụng phần mềm FAST BUSINESS để thực hiện toàn bộ các phân hệ hạch toán kế toán (hóa đơn bán hàng, hóa đơn dịch vụ, giấy báo có, giấy báo nợ, mua hàng, phiếu kế toán tổng hợp) và ứng dụng phần mềm Getfly CRM để quản trị dữ liệu quan hệ khách hàng.

3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP được phân công gồm những vị trí nào?

Phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị được tổ chức thành 6 chức danh nghiệp vụ chuyên biệt: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.

4. Tiền thân và quy mô mạng lưới phân phối của công ty được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?

Công ty thành lập năm 2009 với tên gọi Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiên Nam, sau đó đổi tên thành Hoa Thiên Phú (2010) và chính thức mang tên CTCP Đầu tư Dược phẩm HTP từ ngày 21/01/2019. Đơn vị sở hữu nhà máy hơn 12.000 m² tại Bình Dương và hệ thống phân phối hơn 25.000 điểm bán lẻ tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc cùng kênh bán hàng sacngockhang.vn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thủy Tiên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với mô hình doanh nghiệp thương mại dược phẩm. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ứng dụng công nghệ trên phần mềm FAST BUSINESS tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP với số liệu năm tài chính 2023. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ khảo sát thực tế tại đơn vị, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp.