CHƯƠNG 1 Trong chương này, tác giả giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, bao gồm lý do lựa chọn đề tài, mục đích và mục tiêu của nghiên cứu, cũng như phạm vi và phương pháp nghiên cứu được áp dụng. Những định hướng trên là nền tảng để tác giả triển khai và trình bày luận văn trong các chương tiếp theo. 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 2. Các nghiên cứu nước ngoài Tác giả Fira Aulia, Ikbal Yasin, Yuri Rahmanto (2022) đã thực hiện nghiên cứu về "Hệ thống thông tin kế toán bán hàng trên tảng nền web" tại Indonesia vào năm 2022.
Nghiên cứu chỉ ra rằng áp dụng hệ thống thông tin kế toán là cần thiết để cung cấp thông tin đáng tin cậy hỗ trợ cho xác định KQKD của doanh nghiệp. Tác giả sử dụng một mô hình nguyên mẫu trong nghiên cứu này và nhấn mạnh một số hạn chế như khả năng xử lý giao dịch chậm do số lượng giao dịch lớn, vấn đề lưu trữ tài liệu bán hàng không hiệu quả và việc xử lý dữ liệu vẫn làm chậm quá trình tạo và truy xuất báo cáo. Nghiên cứu này nhằm tối ưu hóa việc quản lý và cập nhật dữ liệu bán hàng thông qua hệ thống kế toán, giúp công ty dễ dàng hơn trong việc xác định và cải thiện việc xác định KQKD. Theo nghiên cứu của Qurotul Aini, Anoesyirwan Anoesyirwan và Yuli Ana (2020) từ Indonesia về "Ảnh hưởng của kế toán đám mây đến hiệu suất của kế toán viên." việc áp dụng kế toán đám mây giúp kế toán viên dễ dàng thực hiện công việc và xác định KQKD.
Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2019 với phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu từ nhiều nguồn khác. Kết quả cho thấy những lợi ích của phần mềm linh hoạt, nâng cao hiệu quả công việc thông qua các thao tác dễ dàng, cải thiện tính chính xác của dữ liệu, đảm bảo bảo mật và tự động sao lưu liên tục trên server. Điều này cho phép nhân viên kế toán có thể làm việc từ xa, bất kể địa điểm, miễn là có kết nối Internet. Tuy nhiên, việc đào tạo, giám sát và sửa chữa sai sót cũng là những thách thức cần phải giải quyết khi áp dụng phần mềm này.
Nghiên cứu này kết luận rằng kế toán đám mây mang lại lợi ích lớn cho việc lập báo cáo KQKD một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả hơn. Các nghiên cứu trong nước Tác giả Khuất Thu Hương (2017) đã thực hiện nghiên cứu “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty TNHH Thương mại Hà Phát”. Nghiên cứu này áp dụng phương pháp phân tích định tính, sử dụng phỏng vấn và khảo sát thực địa để thu thập dữ liệu. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của công ty trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2016.
Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác kế toán doanh thu và chi phí tại công ty đã đạt được hiệu quả nhất định, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế cần cải thiện. Những hạn chế này bao gồm quy trình ghi nhận doanh thu chưa tuân thủ hoàn toàn các chuẩn mực kế toán, dẫn đến sai sót trong việc phản ánh doanh thu thực tế. Việc quản lý chi phí chưa chặt chẽ, gây ra lãng phí và khó kiểm soát. Ngoài ra, công ty thiếu nhân viên kế toán có kinh nghiệm và hệ thống kiểm soát nội bộ chưa hiệu quả.
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty, bao gồm cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ, đào tạo nhân viên kế toán về các chuẩn mực kế toán mới, tuyển thêm nhân viên và chú trọng thêm mảng báo cáo quản trị. Tác giả Võ Thị Ngọc Quỳnh (2021) đã thực hiện đề tài nghiên cứu "Phân tích doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô Tô Sông Hàn". Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các chỉ số doanh thu, chi phí và KQKD của công ty này. Phương pháp nghiên cứu được áp dụng là thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hàng năm này từ năm (2017 – 2019) của Công ty Cổ phần Ô tô Sông Hàn và thông tin từ báo chí, internet; thu thập dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn sâu các lãnh đạo và kế toán viên của công ty.
Dữ liệu được xử lý bằng Microsoft Excel và phân tích bằng các phương pháp tổng kết, so sánh, thống kê mô tả, phân tích nhân tố và phân tổ thống kê. Kết quả của nghiên cứu cho thấy tổ chức hệ thống kế toán tại doanh nghiệp là hợp lí, một kế toán trưởng và tám kế toán viên khác được phân chia nhiệm vụ rõ ràng, tổ chức chứng từ kế toán khoa học. Bên cạnh đó tác giả cũng chỉ ra mặt hạn chế rằng doanh nghiệp giao nhiệm vụ phân tích doanh thu, chi phí và KQKD cho bộ phận kế toán. Từ đó đề xuất doanh nghiệp nên có một bộ phận phân tích doanh thu, chi phí và KQKD riêng, đồng thời đề xuất quy trình phân tích.
Điều 8 này giúp tăng hiệu quả công tác kế toán cũng như khả năng phân tích doanh thu, chi phí và KQKD tại doanh nghiệp. Tác giả Nguyễn Thị Loan đã thực hiện đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Tân Hoàng Mai" vào năm 2021. Nghiên cứu này áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, sổ sách hạch toán doanh thu, chi phí, kết chuyển KQKD của Công ty Cổ phần Tân Hoàng Mai trong năm 2019 và các tài liệu sách báo liên quan khác. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu này bao gồm: tìm hiểu, phân tích và so sánh số liệu qua sổ sách và chứng từ kế toán để đánh giá thực trạng công tác kế toán tại công ty.
Đồng thời, tìm hiểu tài liệu và thực tế phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD, sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu mô hình và bảng biểu để đánh giá, từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế cần hoàn thiện. Những hạn chế đã được tác giả chỉ ra trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần Tân Hoàng Mai bao gồm: tổ chức bộ máy kế toán còn thiếu nhân sự, dẫn đến việc kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán; quy trình ghi nhận doanh thu chưa tuân thủ hoàn toàn các chuẩn mực kế toán, chứng từ chưa được lưu trữ khoa học; chưa chú trọng trích lập dự phòng phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho; phương pháp tính giá vốn xuất kho chưa đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời; kế toán quản trị chỉ thực hiện theo nhu cầu phát sinh, thiếu hệ thống báo cáo quản trị đầy đủ và phân loại chi phí chưa khoa học. Bài nghiên cứu đưa ra các giải pháp bao gồm tối ưu hóa quy trình quản lý chứng từ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong ghi nhận giao dịch. Đồng thời, áp dụng các phương pháp dự phòng hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro trong việc thu nợ và tăng cường khả năng thu hồi nợ.
Ngoài ra, đề xuất sử dụng các phương pháp tính giá xuất kho và nhập kho phù hợp để đảm bảo sự công bằng và chính xác trong việc xác định lợi nhuận. Cuối cùng, nâng cao hệ thống báo cáo quản trị và phân tích chi phí để cung cấp thông tin phản hồi nhanh chóng và chính xác hơn, từ đó giúp các nhà quản lý ra quyết định kinh doanh hiệu quả hơn. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dựa vào tài liệu thứ cấp từ bộ phận kế 9 toán và thu thập tài liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và quan sát quy trình kế toán tại doanh nghiệp. Phương pháp này đã được Nguyễn Thị Loan (2021) áp dụng, kết hợp với cơ sở lý luận từ các tài liệu chuyên môn khác.
Kế thừa những nền tảng này, tác giả sẽ đưa ra đánh giá về hiệu quả công tác kế toán để xác định KQKD tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng lắp máy IDICO. 10 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Trong chương này, tác giả đưa ra và lược khảo các nghiên cứu trước liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí, xác định KQKD trong các doanh nghiệp. Chương này tập trung tổng hợp và phân tích phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và kết quả của các bài nghiên cứu liên quan. Từ đó, tác giả có cơ sở để tác giả bước vào thực hiện phần cơ sở lý thuyết và lựa chọn phương pháp nghiên cứu ở chương 3.
11 CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá sơ bộ KQKD của doanh nghiệp trong khoảng thời gian cụ thể. Đồng thời là cơ sở cho nhà quản lí điều chỉnh đường lối phương hướng cho doanh nghiệp. Có nhiều quan niệm khác nhau về doanh thu, được xem là sự gia tăng của dòng vốn lưu động, lợi tức, các nguồn tiền vào hoặc tiết kiệm dòng tiền ra.
Doanh thu cũng có thể được xem là những lợi ích kinh tế tương lai thông qua việc tăng giá trị tài sản. Cách hiểu về doanh thu hiện nay rất đa dạng và phong phú. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 và số 01, doanh thu được định nghĩa là “Tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, xuất phát từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm giá trị từ việc bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng”.
Như vậy, bản chất của doanh thu là giá trị thực hiện thông qua các giao dịch bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. “Đồng thời, liên quan đến doanh thu còn có các khoản giảm trừ doanh thu gồm: CKTM: Là khoản DN bán giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giá trị hàng bán bị trả lại: Là doanh thu hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.