Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, doanh thu, chi phí và lợi nhuận là ba yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại, khả năng duy trì và tái sản xuất mở rộng của mỗi doanh nghiệp. Bối cảnh hậu đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2021–2022 đặt ra nhiều thách thức lớn khi tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2021 chỉ đạt 2,58% (mức thấp nhất trong vòng 30 năm), làm thay đổi cấu trúc quản trị chi phí và phương thức vận hành doanh nghiệp. Trước yêu cầu kiểm soát chi phí chặt chẽ và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ quản lý kinh tế quan trọng hàng đầu giúp lãnh đạo đơn vị đánh giá hiệu quả từng hoạt động, đề ra chiến lược kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng – một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực nhận thầu và thi công xây lắp công trình, việc theo dõi, hạch toán doanh thu và chi phí theo từng hợp đồng, công trình đòi hỏi độ chính xác và tính kịp thời cao. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà tập trung giải quyết vấn đề hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị này với các mục tiêu và phạm vi cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng (Địa chỉ: Tầng 4, số 80 Phố Mễ Trì Hạ, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội).
- Thời gian: Khảo sát cơ sở lý luận và số liệu thực tế tại doanh nghiệp trong giai đoạn năm 2021 và năm 2022 (tập trung vào dữ liệu hạch toán quý 3 năm 2022 và tháng 08/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật chuyên ngành.
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Khóa luận vận dụng hệ thống các quy định kế toán trong nước và quốc tế bao gồm:
| Văn bản / Chuẩn mực |
Cơ quan ban hành / Số hiệu |
Nội dung áp dụng chủ yếu |
| IAS 18 |
Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (12/1993) |
Định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận doanh thu từ hoạt động thông thường. |
| VAS 14 |
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC (31/12/2001) |
Chuẩn mực kế toán "Doanh thu và thu nhập khác" của Việt Nam. |
| VAS 01 |
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC (31/12/2002) |
Chuẩn mực kế toán "Chuẩn mực chung", quy định định nghĩa và điều kiện ghi nhận chi phí. |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC |
Bộ Tài chính (26/08/2016) |
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Điều 57 về ghi nhận doanh thu; Điều 62 về TK 632; Điều 63 về TK 635; quy định TK 642, TK 911 và hệ thống Báo cáo tài chính). |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả đã phối hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán:
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Phỏng vấn và xin ý kiến trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán tại Công ty Toàn Thắng về quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa lý luận từ hệ thống giáo trình, chuẩn mực, thông tư kế toán; thu thập dữ liệu thực tế gồm các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Bảng thanh toán lương, Biên bản nghiệm thu), hệ thống sổ kế toán (Sổ nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 911) và Báo cáo tài chính năm 2021, 2022 của công ty.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số liệu giữa các kỳ kế toán, so sánh quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn tắc trong Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá: Tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phân tích cấu trúc doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm rút ra nhận xét về ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Làm rõ định nghĩa doanh thu theo IAS 18, VAS 14 và Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); phân loại doanh thu theo hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác).
- Bản chất và phân loại chi phí: Nêu định nghĩa chi phí theo VAS 01; phân loại chi phí theo mối quan hệ với chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác), theo nội dung kinh tế (chi phí vật tư, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và theo đối tượng tập hợp chi phí (trực tiếp, gián tiếp).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thiết lập hệ thống công thức tính toán:
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
- $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
- $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + (\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác})$
- $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
- Hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ kế toán: Phân tích kết cấu các tài khoản trung tâm gồm TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 515, TK 711, TK 632 (theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), TK 642 (6421, 6422), TK 635, TK 811, TK 821, TK 911; đồng thời làm rõ cấu trúc lập các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 60 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng
Chương 2 phản ánh chi tiết mô hình tổ chức và số liệu kế toán thực tế tại Công ty Toàn Thắng:
- Tổng quan về đơn vị khảo sát:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng.
- Mã số thuế: 0108633255.
- Đại diện pháp luật: Giám đốc Trịnh Tuấn Chung.
- Ngày cấp phép thành lập: 08/03/2019 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội.
- Địa chỉ trụ sở: Tầng 4, số 80 Phố Mễ Trì Hạ, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Nhận và thi công các gói thầu xây dựng công trình dân dụng, nhà không để ở, công trình đường sắt, đường bộ, hệ thống thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
- Quy mô phát triển: Ban đầu gồm 6 nhân sự, sau gần 4 năm phát triển lên quy mô vài chục đến hàng trăm lao động tùy theo tiến độ công trình.
- Số liệu năng lực đấu thầu của công ty:
| Chỉ tiêu năng lực đấu thầu |
Giá trị ghi nhận |
| Tổng số gói thầu đã tham gia |
37 gói thầu |
| Số gói thầu trúng |
23 gói thầu |
| Tỷ lệ chào giá thấp nhất khi tham gia |
99,82% |
| Tỷ lệ trung bình giá trúng thầu so với giá dự toán |
97,68% |
| Địa bàn tỉnh/thành đã tham gia đấu thầu |
Hà Nội, Cao Bằng |
| Số lượng bên mời thầu có quan hệ hợp tác |
13 bên mời thầu |
| Đấu thầu độc lập |
Tham gia với 18 nhà thầu trong 13 gói (Thắng 9 gói, thua 0 gói, 4 gói chưa có kết quả) |
| Đấu thầu liên danh |
Liên danh với 25 nhà thầu trong 21 gói (Thắng 17 gói, thua 0 gói, 4 gói chưa có kết quả) |
- Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh (6 bước):
- Bước 1: Phòng Kinh doanh tìm kiếm thông tin về gói thầu qua các kênh đại chúng, thông tư ngành.
- Bước 2: Đại diện công ty tham gia sơ tuyển (nộp hồ sơ thiết bị, kinh nghiệm, tài chính, pháp lý).
- Bước 3: Phối hợp các phòng ban lập hồ sơ dự thầu.
- Bước 4: Nộp hồ sơ kèm bảo lãnh dự thầu và tham dự hội nghị mở thầu.
- Bước 5: Thương thảo và ký kết hợp đồng kinh tế khi nhận thông báo trúng thầu.
- Bước 6: Triển khai thi công công trình theo thời hạn cam kết.
- Thực trạng hạch toán phần hành trên phần mềm MISA:
- Kế toán doanh thu: Đơn vị sử dụng TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) để phản ánh doanh thu xây lắp, căn cứ vào Hóa đơn GTGT (điển hình như Hóa đơn GTGT số 00000015 ngày 25/07/2022), theo dõi chi tiết doanh thu theo từng công trình trên Sổ chi tiết TK 5113 và Sổ tổng hợp bán hàng Quý 3/2022. Doanh thu tài chính ghi nhận qua TK 515 (Giấy báo Có số NTTK45, Sổ cái TK 515 Quý 3/2022); thu nhập khác hạch toán qua TK 711.
- Kế toán chi phí: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán giá vốn hàng bán trên TK 632 theo từng công trình (minh họa qua Sổ chi tiết TK 632 Quý 3/2022 và công trình "Lắp đặt vòi tự động để rửa tay theo PO số 257300003519", Bảng tổng hợp lãi lỗ theo công trình). Chi phí quản lý kinh doanh hạch toán trên TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422 căn cứ Bảng tính lương và Bảng trích nộp BHXH tháng 08/2022; Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Trích lập dự phòng bảo hành công trình.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế TNDN (TK 821, TK 421).
- Đánh giá thực trạng: Đơn vị đã ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, theo dõi doanh thu và giá vốn tương đối chi tiết theo từng hạng mục công trình. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế nhất định trong khâu luân chuyển chứng từ nghiệm thu, phân bổ chi phí gián tiếp và trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp.
Chương 3: Một số ý kiến (giải pháp) hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng
Xuất phát từ định hướng mở rộng hoạt động thi công xây lắp và nâng cao hiệu quả tài chính của công ty, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán: Rà soát, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và luân chuyển chứng từ giữa ban chỉ huy công trình ngoài hiện trường và phòng kế toán; kiểm soát chặt chẽ hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành, biên bản giao nhận và hóa đơn đầu vào.
- Hoàn thiện hạch toán doanh thu: Đảm bảo nguyên tắc ghi nhận doanh thu đúng thời điểm bàn giao công trình hoặc giai đoạn nghiệm thu được chủ đầu tư chấp thuận; ghi nhận đầy đủ các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu tài chính phát sinh.
- Hoàn thiện hạch toán giá vốn và chi phí: Phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công và nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình một cách khoa học; kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công; hạch toán rành mạch chi phí quản lý kinh doanh giữa TK 6421 và TK 6422 theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tăng cường việc lập Bảng tổng hợp lãi lỗ theo từng công trình định kỳ hàng tháng/quý; theo dõi sát sao các khoản chi phí bảo hành công trình và chi phí tài chính nhằm nâng cao độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận kế toán.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể đối với công tác kế toán của doanh nghiệp:
- Làm rõ bức tranh năng lực và thực trạng hạch toán: Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về năng lực đấu thầu của Công ty Toàn Thắng (37 gói tham gia, 23 gói trúng thầu, đạt tỷ lệ giá trúng thầu trung bình 97,68% so với giá dự toán) và minh chứng rõ nét quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.
- Hệ thống hóa đầy đủ các phần hành kế toán xây lắp: Trình bày chi tiết từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Bảng phân bổ tiền lương, Quyết định trích lập dự phòng) đến các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng cao: Các kiến nghị về hoàn thiện luân chuyển chứng từ, phân bổ giá vốn theo công trình (như công trình "Lắp đặt vòi tự động để rửa tay theo PO số 257300003519") và chuẩn hóa quy trình kết chuyển cuối kỳ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích thực trạng tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng) với chuỗi số liệu khảo sát chủ yếu tập trung trong năm 2021, năm 2022 (chi tiết tại Quý 3/2022 và tháng 08/2022). Do đó, phạm vi phân tích chưa bao quát toàn bộ các biến động tài chính dài hạn qua nhiều năm hoặc so sánh đa chiều với các doanh nghiệp xây lắp cùng ngành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính trong các năm tiếp theo khi quy mô doanh nghiệp phát triển lớn hơn; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí xây lắp và hoàn thiện hệ thống báo cáo phân tích hiệu quả tài chính nội bộ phục vụ công tác đấu thầu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh về kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp xây dựng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm kế toán tại doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo phương pháp thiết lập hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán, cách tổ chức sổ chi tiết theo dõi doanh thu - giá vốn theo từng gói thầu/công trình và quy trình thao tác trên phần mềm kế toán MISA.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán MISA để quản lý, ghi nhận dữ liệu hạch toán.
2. Năng lực đấu thầu thực tế của Công ty Toàn Thắng được ghi nhận trong khóa luận gồm những số liệu nào?
Công ty đã tham gia 37 gói thầu và trúng 23 gói (tỷ lệ chào giá thấp nhất 99,82%; tỷ lệ trung bình giá trúng thầu so với dự toán là 97,68%). Trong đó, đấu thầu độc lập thắng 9/13 gói (4 gói chưa có kết quả) và liên danh thắng 17/21 gói (4 gói chưa có kết quả) tại địa bàn Hà Nội và Cao Bằng.
3. Doanh thu hoạt động xây lắp của công ty được ghi nhận vào tài khoản nào và căn cứ vào chứng từ gì?
Doanh thu xây lắp được hạch toán vào TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT (ví dụ: Hóa đơn GTGT số 00000015 ngày 25/07/2022), biên bản nghiệm thu bàn giao và chứng từ thanh toán, được theo dõi chi tiết theo từng công trình trên Sổ chi tiết TK 5113 và Sổ tổng hợp bán hàng Quý 3/2022.
4. Đơn vị áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và xác định giá vốn hàng bán xuất cho từng công trình trên TK 632, minh họa chi tiết qua công trình "Lắp đặt vòi tự động để rửa tay theo PO số 257300003519" và Sổ chi tiết TK 632 Quý 3/2022.
5. Quy trình từ dự thầu đến triển khai thi công tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Tìm kiếm thông tin gói thầu; (2) Tham gia sơ tuyển nộp hồ sơ năng lực; (3) Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu; (4) Nộp hồ sơ và tham dự hội nghị mở thầu; (5) Thương thảo và ký kết hợp đồng kinh tế khi trúng thầu; (6) Triển khai thi công công trình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng thông qua hệ thống chứng từ, sổ kế toán Quý 3/2022 trên phần mềm MISA và số liệu năng lực đấu thầu thực tế. Trên cơ sở phân tích điểm mạnh và tồn tại, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình lập chứng từ, phân bổ chi phí và nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp xây lắp.