Chương 1: Co sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phan Dau tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và xây dựng Toàn Thắng. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KE TOÁN DOANH THU, CHI PHI VÀ XÁC ĐỊNH KET QUA KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Một số van đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết qua kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Khái niệm và phân loại doanh thu a. Khái niệm doanh thu - Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18: Doanh thu được ban hành và công bố tháng 12 năm 1993, doanh thu được định nghĩa như sau: “Doanh thu là thu nhập phát sinh trong quá trình hoạt động bình thường của một thực thể và có thể được gọi bằng một hoặc nhiều tên goi khác nhau, bao gốm cả doanh thu, phí, lãi, cổ tức và tiền bản quyên ”. - Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu và thu nhập khác” được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QD-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, doanh thu được định nghĩa như sau: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phan lam phát triển vốn chủ sở hữu ”.
Như vậy, có thé hiểu doanh thu là tổng giá tri các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản thu hộ cho bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, cũng không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. - Điều 57 thông tư 133/2016/TT-BTC quy định điều kiện ghi nhận doanh thu như sau: “ Doanh nghiệp chỉ ghỉ nhận doanh thu bán hàng khi đông thời thỏa mãn các điêu kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phan lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyên Sở hữu sản phâm, hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyên kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đông quy định người mua được quyên trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghỉ nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tôn tại và người mua không được quyên trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyên trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tẾ từ giao dịch bán hàng; - Xác định được các chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh nghiệp chỉ ghỉ nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi dong thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đông quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghỉ nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn ton tại và người mua không được quyền trả lại dich vụ đã cung cấp; - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tẾ từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phi dé hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.” (Nguồn: Thông tư 133/2016/TT-BTC) - Liên quan đến doanh thu còn có các khoản giảm trừ doanh thu gồm: + Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. + Giá trị hàng bán bị trả lại: là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Phân loại doanh thu - Phân loại theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là téng số tiền đã thu hoặc sẽ thu từ các giao dịch, nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng, ké cả các khoản phụ thu, phí ngoài giá bán (nếu có). + Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm thu nhập từ tiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp, lãi cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính, lãi chênh lệch ngoại tệ, tỷ giá hối đoái, chênh lệch giữa lãi chuyển nhượng vốn và lãi được chia từ việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. + Thụ nhập khác: bao gồm thu nhập từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu phí bảo hiểm được bồi thường các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng và các khoản thu khác. Trong ba loại doanh thu trên thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là bộ phận doanh thu lớn nhất và quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối với các hoạt động của doanh nghiệp.
- Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng: + Doanh thu thu tiễn ngay + Doanh thu trả chậm + Doanh thu nhận trước - Phân loại theo thời gian: + Doanh thu thực hiện: là tông doanh thu từ việc bán sản pham, hàng hóa; cung cấp dịch vụ; tiền lãi và các hoạt động khác nhận được trong kỳ. + Doanh thu chưa thực hiện: là nguồn hình thành tài sản bao gồm tiền mặt, phải thu khách hàng thông qua các giao dịch tạo ra doanh thu nhưng một số khoản trong doanh thu đó doanh nghiệp chưa thực hiện được. Chỉ phí và phân loại chỉ phí a. Khái niệm chỉ phí - Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các hao phí về lao động sống thiết yéu và lao động vật hóa dé tồn tại và phát triển, doanh nghiệp còn phải gánh chịu rất nhiều các khoản chi phí khác, các khoản chi phí có thé là một bộ phận mới do doanh nghiệp sáng tạo ra và cũng có những khoản chi phí phát sinh đôi khi rất khó xác định chính xác là hao phí về lao động sống hay hao phí về lao động vật hóa.
Do đó, chi phí hoạt động của doanh nghiệp hiện nay được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác ma doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, được biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định. - Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01- “Chuẩn mực chung” được ban hành và công bồ theo quyết định số 165/2002/QD-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì chi phí được định nghĩa như sau: “Chi phí là tong giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khẩu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dan đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gốm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu ”. Phân loại chi phi Do có nhiều loại chi phí khác nhau nên cần phải phân loại cho mục đích phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán. Phân loại là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc điểm nhất định.
Tuy nhiên, việc lựa chọn tiêu chí phân loại nào cần căn cứ vào yêu cầu của công tác quản lý hạch toán. - Phân loại chi phí theo mối quan hệ với các chỉ tiêu trên BCTC: + Giá vốn hang ban: Là tri giá von của sản phẩm, vật tư, hàng hóa lao vụ, dịch vụ tiêu thụ. Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất. Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá trị ghi số, còn với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng hóa tiêu thụ cộng với chỉ phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
10 + Chỉ phí quản lý kinh doanh: Là toàn bộ các chỉ phí phát sinh liên quan đến quá trình hoạt động, quản lý kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp như: Chi phí nhân viên, chi phí khấu hao TSCD, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cu. + Chi phí tài chính: Là toàn bộ những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính. Chi phí hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm các khoản chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động dau tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyền nhượng, chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch ban chứng khoán. + Chỉ phí khác: Bao gồm các chi phí ngoài các chi phí kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản tiền bi phạt do vi phạm hợp dong.
- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: + Chi phí vật tu: Bao gồm toàn bộ giá tri các loại vật tư dùng vào hoạt động kinh doanh trong kỳ. + Chỉ phí nhân công: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương + Chỉ phí khấu hao TSCD: Là toàn bộ sé tiền khâu hao TSCĐ của doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ. + Chỉ phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho các dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong kỳ do các đơn vị khác cung cấp như điện, nước, điện thoại. + Chỉ phí khác bằng tiền: Gồm các khoản chỉ phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên đã chỉ bằng tiền trong kỳ báo cáo như chỉ tiếp khách, hội họp.