Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và thương mại, lợi nhuận luôn là mục tiêu cốt lõi nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển. Quá trình vận hành đòi hỏi các đơn vị phải tìm kiếm giải pháp tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa doanh thu. Bối cảnh kinh tế thế giới diễn biến phức tạp với xung đột địa chính trị và dịch bệnh kéo dài đã tạo ra những tác động tiêu cực lan rộng. Tại Việt Nam, sự đa dạng của các thành phần kinh tế cùng áp lực cạnh tranh gia tăng buộc doanh nghiệp phải khai thác triệt để tiềm năng nội tại và thực thi các chiến lược tài chính chặt chẽ. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin tài chính khách quan, làm căn cứ cho nhà quản trị hoạch định chính sách điều chỉnh sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH Takigawa Việt Nam – một doanh nghiệp chế xuất 100% vốn đầu tư nước ngoài (Nhật Bản) sản xuất bao bì nhựa tại Bình Dương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Takigawa Việt Nam; chỉ ra những ưu điểm đã đạt được cùng các điểm hạn chế cần hoàn thiện.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và xác định các điều kiện thực hiện từ phía doanh nghiệp cũng như cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Takigawa Việt Nam (địa chỉ: Số 10 VSIP II-A, Đường Số 14, Khu công nghiệp VSIP II-A, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát thực tế và thực tập diễn ra từ ngày 07/03/2022 đến ngày 06/05/2022. Dữ liệu, chứng từ và báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 2019 - 2021, trọng tâm là niên độ kế toán năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn nghiên cứu dưới góc độ kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung) về nguyên tắc ghi nhận chi phí.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) quy định khái niệm, điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (các điều khoản quy định về tài khoản kế toán, phương pháp ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh).
- Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC liên quan đến tỷ giá giao dịch thực tế và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Hệ thống tài khoản và nội dung hạch toán bao gồm:
- Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213).
- Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng - gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - gồm 8211 và 8212).
- Tài khoản tổng hợp: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích lý luận từ giáo trình kế toán tài chính, văn bản luật, thông tư hướng dẫn và các công trình nghiên cứu đi trước (luận văn của Trịnh Tiến Dũng, Trần Tuấn Anh, Đỗ Thanh Hoa).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và các phòng ban liên quan (Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Quản lý sản xuất); quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên máy vi tính.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói bao bì, giấy báo có/báo nợ ngân hàng Vietcombank và Mizuho, phiếu chi), sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối theo chiều ngang và phân tích kết cấu theo chiều dọc) nhằm nhận định biến động doanh thu, chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính:
- Bản chất kinh tế của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh: Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, nhấn mạnh điều kiện ghi nhận đồng thời 5 tiêu chí đối với bán hàng hóa; phân định rõ chi phí sản xuất kinh doanh thông thường với chi phí tài chính và chi phí khác.
- Kế toán chi tiết các phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ: Quy định chứng từ sử dụng (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán), kết cấu TK 511 và TK 521, trình tự hạch toán trong các trường hợp thuế GTGT khấu trừ, trực tiếp hoặc hàng xuất khẩu.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Kết cấu TK 632 và quy trình hạch toán phân tách rõ theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Hạch toán các khoản lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá (TK 515) và chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá phát sinh hoặc đánh giá lại (TK 635).
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Phân loại chi tiết nội dung theo 7 tiểu khoản của TK 641 và 8 tiểu khoản của TK 642, đối ứng chứng từ bảng lương, trích khấu hao, dịch vụ mua ngoài.
- Kế toán thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế TNDN: Hạch toán TK 711, TK 811; nguyên tắc tính và kết chuyển thuế TNDN hiện hành (TK 8211) cùng thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Kết cấu TK 911, nguyên tắc kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập vào bên Có và chi phí vào bên Nợ để xác định lãi/lỗ trong kỳ.
- Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, ưu - nhược điểm và sơ đồ trình tự ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Takigawa Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh vận hành kế toán thực tế tại Công ty TNHH Takigawa Việt Nam:
- Tổng quan doanh nghiệp: Được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 463043000349 do Ban Quản lý KCN Việt Nam Singapore cấp ngày 04/04/2011, chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2012; đại diện pháp luật là ông Yu Takigawa; quy mô nhân sự 201 - 300 người. Công ty chuyên sản xuất bao bì, túi nhựa, cuộn màng in cung cấp cho thị trường nội địa và xuất khẩu (khách hàng tiêu biểu: Kewpie, TCS, TCJ).
- Cơ cấu tổ chức: Ban điều hành gồm Giám đốc Yu Takigawa, Phó Giám đốc H. Fujimoto, Giám đốc sản xuất Ozaki. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 7 chức danh chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản - vật tư, Kế toán tiền lương, Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm.
- Đặc điểm chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12.
- Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Đô la Mỹ (USD) do giao dịch chủ yếu bằng ngoại tệ này; định kỳ lập Báo cáo tài chính quy đổi sang Việt Nam Đồng (VNĐ) nộp cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 5 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp tỷ giá ngoại tệ: Thực hiện theo Thông tư 53/2016/TT-BTC, áp dụng tỷ giá xấp xỉ mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại giao dịch thường xuyên; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm theo tỷ giá mua chuyển khoản.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ; tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm kết thúc năm tài chính.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng (thời gian ước tính: nhà cửa vật kiến trúc 5 - 25 năm, máy móc thiết bị 5 - 9 năm, phương tiện vận tải 6 năm, thiết bị văn phòng 3 - 6 năm, phần mềm máy tính 3 năm). Thuế suất thuế TNDN là 20%.
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính vận dụng hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán Mankichi Kanjo kết hợp phần mềm Microsoft Excel.
- Diễn biến kết quả kinh doanh qua bảng số liệu tổng hợp giai đoạn 2019 - 2021:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh dọc 2019 (% DTT) |
So sánh dọc 2020 (% DTT) |
So sánh dọc 2021 (% DTT) |
Biến động 2020/2019 (USD) |
Biến động 2021/2020 (USD) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Có phát sinh |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
- |
- |
- |
+5.554,64 |
+890.787,13 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
Có phát sinh |
Không phát sinh |
Không phát sinh |
- |
- |
- |
Giảm trừ triệt để |
0,00 |
| Doanh thu thuần (DTT) |
Chuẩn cơ sở |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
100,00% |
100,00% |
100,00% |
+5.570,79 |
+890.787,13 |
| Giá vốn hàng bán (GVHB) |
- |
- |
- |
68,02% |
64,24% |
67,34% |
Tăng nhẹ |
Tăng mạnh |
| Lợi nhuận gộp |
- |
- |
- |
31,98% |
35,76% |
32,66% |
+3.812,22 |
-767.597,56 |
| Chi phí tài chính |
- |
- |
426.169,36 |
1,56% |
- |
1,22% |
Tăng |
Giảm |
| Chi phí bán hàng (CPBH) |
- |
- |
- |
10,26% |
- |
13,71% |
Tăng |
Tăng |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
- |
- |
3,15% |
- |
4,45% |
Tăng |
Tăng |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
- |
- |
- |
17,81% |
20,49% |
14,77% |
+1.779,48 |
-1.426,77 |
| Lợi nhuận khác |
Số âm |
Số dương |
Số dương |
- |
- |
- |
Chuyển dương |
Giảm |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
+2.575,08 |
-182.459,07 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (LNST) |
- |
- |
- |
13,56% |
16,39% |
11,74% |
+1.766,10 |
-1.390,31 |
- Thực hành hạch toán nghiệp vụ thực tế tại đơn vị:
- Ghi nhận doanh thu bán hàng nội địa và xuất khẩu: Phân tích quy trình xuất hóa đơn và lập phiếu đóng gói bán túi nhựa cho Công ty Kewpie ngày 25/10/2021; hạch toán giao dịch bán túi xuất khẩu cho TCS ngày 26/10/2021; trích sổ chi tiết bán hàng và Sổ Cái TK 511.
- Ghi nhận giá vốn hàng bán: Quy trình kiểm kê định kỳ, xác định trị giá xuất kho và ghi sổ TK 632 trên phần mềm Mankichi Kanjo.
- Ghi nhận doanh thu và chi phí tài chính: Căn cứ Giấy báo có Ngân hàng Vietcombank ngày 25/10/2021 về lãi tiền gửi ngân hàng vào TK 515; thao tác màn hình xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái ngày 26/10/2021 và trích Sổ Cái TK 635.
- Hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Thao tác ghi nhận nghiệp vụ mua pallet gỗ phục vụ bán hàng qua Giấy báo nợ Ngân hàng Mizuho và hóa đơn mua vào (TK 641); hạch toán chi phí kiểm định chất lượng, hóa đơn ăn trưa nhân viên và phân bổ khấu hao tài sản cố định bộ phận văn phòng tháng 11 (TK 642).
- Thu nhập khác và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán tiền đền bù bảo hiểm căn cứ Giấy báo có ngân hàng (TK 711); kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 và vào Sổ Nhật ký chung năm 2021.
- Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra các điểm hợp lý trong việc tuân thủ pháp lý, ứng dụng phần mềm quản lý và hạch toán bằng USD; đồng thời tổng kết những điểm còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, theo dõi chi phí và kiểm kê định kỳ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Takigawa Việt Nam
Dựa trên thực trạng khảo sát, Chương 3 đề xuất định hướng và biện pháp tháo gỡ khó khăn:
- Phân tích định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Takigawa Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
- Xác định sự cần thiết và các nguyên tắc mang tính yêu cầu khi hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định kết quả hoạt động.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại công ty TNHH Takigawa Việt Nam.
- Nêu rõ các điều kiện cần thiết để triển khai giải pháp:
- Về phía công ty: Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên; cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ; hoàn thiện tính năng xử lý dữ liệu của phần mềm kế toán Mankichi Kanjo kết hợp kiểm soát dữ liệu kế toán; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa bộ phận kế toán với bộ phận kho, logistics và sản xuất.
- Về phía cơ quan nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý kế toán; ban hành các hướng dẫn chi tiết, kịp thời và đồng bộ về chính sách thuế, quy định chuyển đổi báo cáo tài chính sử dụng đồng ngoại tệ USD sang VNĐ; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI trong khu chế xuất thực thi đúng luật định.
Kết quả và đóng góp
- Phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và nguyên nhân biến động tài chính của Takigawa Việt Nam: Doanh thu thuần duy trì xu hướng tăng liên tục qua các năm (năm 2020 tăng 5.570,79 USD so với 2019; năm 2021 tăng thêm 890.787,13 USD so với 2020). Tuy nhiên, lợi nhuận gộp năm 2021 lại sụt giảm 767.597,56 USD do tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần tăng mạnh từ 64,24% (năm 2020) lên 67,34% (năm 2021). Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng tỷ trọng (lần lượt chiếm 13,71% và 4,45% DTT năm 2021), kéo tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD/DTT giảm xuống mức 14,77% và tỷ suất LNST/DTT giảm về 11,74% (so với 16,39% năm 2020).
- Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Cung cấp đầy đủ minh chứng thực tế từ giao diện phần mềm Mankichi Kanjo, hệ thống tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương thức quản lý ngoại tệ theo Thông tư 53/2016/TT-BTC, chứng từ giao dịch thực tế qua hệ thống các ngân hàng thương mại (Vietcombank, Mizuho).
- Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước: Trong khi phần lớn các nghiên cứu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trước đây tập trung vào doanh nghiệp thuần túy trong nước (điển hình như luận văn của Trịnh Tiến Dũng nghiên cứu công ty xây dựng bê tông, Trần Tuấn Anh nghiên cứu nhóm doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè, Đỗ Thanh Hoa nghiên cứu công ty TNHH MTV Nhà nước ngành thương mại - du lịch), khóa luận của Tạ Thị Thảo Vân đã đi sâu giải quyết bài toán kế toán tại một doanh nghiệp FDI 100% vốn Nhật Bản hoạt động trong khu công nghiệp/khu chế xuất, áp dụng đồng tiền kế toán ghi sổ là USD và sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ cho hàng tồn kho bao bì nhựa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung khai thác ở khía cạnh kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa mở rộng phân tích sâu ở góc độ kế toán quản trị (lập dự toán thu chi, phân tích điểm hòa vốn hay cung cấp thông tin phân tích chi phí phục vụ việc ra quyết định điều hành như một số công trình tham khảo). Ngoài ra, thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị bị giới hạn trong 2 tháng thực tập (từ 07/03/2022 đến 06/05/2022) và dữ liệu kế toán thu thập tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2019 - 2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích giá thành sản phẩm cho từng loại bao bì, túi màng in chuyên biệt; nghiên cứu sâu các giải pháp kiểm soát rủi ro biến động tỷ giá USD/VNĐ trong quá trình chuyển đổi báo cáo tài chính; xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ gắn liền với quy trình kiểm kê định kỳ hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế xuất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp sản xuất.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp trong khu công nghiệp hoặc khu chế xuất có sử dụng đồng tiền ghi sổ là ngoại tệ (USD).
- Các phần đáng tham khảo nhất:
- Chương 2 với chuỗi chứng từ và nghiệp vụ kế toán chi tiết: Hồ sơ hạch toán doanh thu bán hàng nội địa và xuất khẩu (Kewpie, TCS), hồ sơ chứng từ ngân hàng thanh toán bằng ngoại tệ qua Vietcombank và Mizuho.
- Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán và nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ trên phần mềm Mankichi Kanjo.
- Bảng biểu và phương pháp phân tích so sánh ngang, so sánh dọc kết quả kinh doanh 3 năm (2019 - 2021).
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao Công ty TNHH Takigawa Việt Nam sử dụng đồng Đô la Mỹ (USD) làm đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán?
Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp được phép chọn đồng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ ghi sổ nếu thỏa mãn các điều kiện về đồng tiền dùng trong giao dịch. Takigawa Việt Nam là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nằm trong khu công nghiệp chế xuất, phần lớn các hoạt động giao dịch mua nguyên liệu, bán hàng và thanh toán đều thực hiện bằng đồng USD. Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính để nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước Việt Nam, công ty vẫn thực hiện chuyển đổi BCTC sang đơn vị Việt Nam Đồng (VNĐ) theo quy định.
2. Công ty TNHH Takigawa Việt Nam áp dụng phương pháp nào để kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng bán?
Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho. Trị giá vốn hàng tồn kho xuất kho đối với nguyên vật liệu được tính theo phương pháp bình quân gia quyền; đối với thành phẩm và chi phí SXKD dở dang, giá vốn được xác định bằng chi phí nguyên vật liệu, lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung phân bổ theo mức độ hoạt động bình thường theo phương pháp bình quân gia quyền.
3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (LNST/DTT) của Takigawa Việt Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021?
Năm 2019, tỷ lệ LNST/DTT đạt 13,56%. Đến năm 2020, tỷ lệ này tăng lên mức 16,39% (tương ứng LNST tăng 1.766,10 USD). Tuy nhiên sang năm 2021, tỷ lệ này sụt giảm xuống còn 11,74% (LNST giảm 1.390,31 USD so với năm 2020), nguyên nhân chủ yếu do giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động (CPBH, QLDN) tăng cao so với tốc độ tăng doanh thu thuần.
4. Đơn vị đang sử dụng phần mềm kế toán nào và tổ chức ghi sổ theo hình thức gì?
Công ty Takigawa Việt Nam vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được đơn vị sử dụng trực tiếp để xử lý dữ liệu và xuất sổ sách là phần mềm Mankichi Kanjo, có kết hợp cùng các bảng tính Microsoft Excel trong quá trình tổng hợp số liệu.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Takigawa Việt Nam được thiết lập theo mô hình nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Phòng Hành chính. Cơ cấu nhân sự bộ phận kế toán gồm có Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và chỉ đạo 6 vị trí nghiệp vụ: Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản - vật tư, Kế toán tiền lương, Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Thảo Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu đi sâu phản ánh sinh động thực tiễn công tác kế toán tài chính tại Công ty TNHH Takigawa Việt Nam qua số liệu 3 năm (2019 - 2021), làm rõ các nét đặc thù của doanh nghiệp FDI sản xuất bao bì nhựa như việc ghi sổ bằng đơn vị tiền tệ USD, quản lý ngoại tệ theo Thông tư 53/2016/TT-BTC, phương pháp kiểm kê định kỳ và vận hành phần mềm Mankichi Kanjo. Các kiến nghị và điều kiện thực hiện được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế phát hiện trong khâu chứng từ, giá vốn và chi phí, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tài chính tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.