Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Vân Anh được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đứng trước nhiều biến động và thách thức từ đại dịch COVID-19, đồng thời nỗ lực đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, bán hàng là khâu then chốt trực tiếp quyết định đến doanh thu, lợi nhuận, khả năng thu hồi vốn và vị thế cạnh tranh trên thị trường. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, minh bạch giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt kịp thời tình hình tài chính, đánh giá hiệu quả vận hành và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu hoạt động kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong.
Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả điểm lại một số công trình của các tác giả đi trước:
- Luận văn của Tô Thị Hồng Ngọc về kế toán bán nhóm hàng phụ tùng ô tô tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Vận tải Anh Đức, nhấn mạnh nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, tiết kiệm và hiệu quả trong hoàn thiện kế toán.
- Khóa luận của Cù Thanh Hiên tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Thượng, tập trung vào giải pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng.
- Khóa luận của Phạm Thị Ngọc Linh tại Công ty TNHH Cơ khí Đông Phong, chỉ ra bất cập trong việc chậm trễ hạch toán chứng từ lên phần mềm (chậm 10 ngày dẫn đến dồn ứ công việc).
Tác giả xác định tại thời điểm nghiên cứu chưa có đề tài nào khảo sát chuyên sâu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong trong giai đoạn năm 2020.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán tại công ty; đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nội dung: Kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi thời gian: Quý 4 năm 2020.
- Phạm vi không gian: Mảng dịch vụ sửa chữa tại Xưởng sửa chữa Hyundai Chương Dương thuộc Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Chế độ sổ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mở, ghi chép, quản lý và lưu trữ sổ kế toán.
Khung lý thuyết kế toán nền tảng:
- Ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí phát sinh). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành dịch vụ).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phân tích 3 phương pháp chính: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Hệ thống hình thức kế toán: Khảo sát 5 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu kế toán chuyên ngành làm nền tảng lý luận.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại đơn vị; phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong.
- Phương pháp phân tích: Xử lý, đối chiếu số liệu kế toán thực tế thu thập được trong quý 4 năm 2020 để đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và chứng từ thực tế tại Xưởng sửa chữa Hyundai Chương Dương (Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong), bao gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định, bảng kê nộp thuế và sổ sách kế toán liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và trình tự hạch toán liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1. Khái niệm, phương thức bán hàng và thanh toán:
- Phân loại phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao hàng tay ba và chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ), bán hàng trả góp, bán hàng đại lý ký gửi và bán hàng đổi hàng.
- Phân loại phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng, thanh toán bằng thư tín dụng L/C).
2. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Theo dõi doanh thu thực tế phát sinh; gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp/trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác). Tài khoản không có số dư cuối kỳ.
- TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo dõi các khoản làm giảm doanh thu thuần trong kỳ; gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511, không có số dư cuối kỳ.
- TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ, không có số dư cuối kỳ.
- TK 515 và TK 635: Theo dõi doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá...) và chi phí tài chính (lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng đầu tư tài chính...).
- TK 641 - Chi phí bán hàng: Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ; gồm 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 - Chi phí nhân viên, TK 6412 - Chi phí vật liệu/bao bì, TK 6413 - Chi phí dụng cụ/đồ dùng, TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ, TK 6415 - Chi phí bảo hành, TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác).
- TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp chi phí quản lý chung; gồm 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý, TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý, TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng, TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ, TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí, TK 6426 - Chi phí dự phòng, TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác).
- TK 711 và TK 811: Theo dõi thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, thu nợ khó đòi đã xóa sổ...) và chi phí khác (chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng/hành chính...).
- TK 821 - Chi phí thuế TNDN: Gồm TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để xác định kết quả kinh doanh lãi/lỗ trong kỳ kế toán.
3. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:
- $\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu} - \text{Tổng chi phí}$
- $\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Giá vốn hàng bị trả lại nhập kho} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
- Trong đó:
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
- $\text{Kết quả HĐTC} = \text{Thu nhập HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC}$
- $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
4. So sánh các hình thức ghi sổ kế toán:
| Hình thức kế toán |
Đặc điểm ghi chép |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đối tượng áp dụng phù hợp |
| Nhật ký chung |
Ghi nhận toàn bộ nghiệp vụ theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái. |
Thuận tiện kiểm tra, đối chiếu từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. |
Có thể phát sinh trùng lặp số liệu giữa nhật ký chung và chuyên dùng, cần kiểm tra kỹ. |
Phù hợp với nhiều loại hình quy mô doanh nghiệp. |
| Chứng từ ghi sổ |
Lập Chứng từ ghi sổ dựa trên chứng từ gốc/bảng tổng hợp cùng loại, có kế toán trưởng duyệt trước khi ghi Sổ Cái. |
Dễ phân công nhiệm vụ cho từng kế toán phụ trách phần hành riêng biệt. |
Công việc ghi chép tăng do phản ánh trùng lặp qua nhiều khâu trước khi vào Sổ Cái. |
Doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, phân công chuyên môn hóa cao. |
| Nhật ký - Sổ Cái |
Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất. |
Đơn giản, dễ thực hiện, kiểm tra và đối chiếu nhanh chóng. |
Không phù hợp doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ phức tạp; khó phân công ghi chép. |
Đơn vị quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh. |
| Nhật ký chứng từ |
Tập hợp bên Có tài khoản đối ứng bên Nợ; kết hợp ghi theo thời gian và nội dung tài khoản. |
Giảm khối lượng ghi sổ, đối chiếu thường xuyên, cung cấp thông tin kịp thời. |
Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao, khó ứng dụng tin học hóa. |
Doanh nghiệp quy mô lớn, kế toán viên có trình độ chuyên môn cao. |
| Kế toán máy vi tính |
Thực hiện tự động trên phần mềm theo thiết kế chuẩn mực; tự động xuất sổ sách và BCTC. |
Tốc độ nhập liệu nhanh, kiểm soát tồn kho và công nợ tốt, tiết kiệm chi phí vận hành. |
Chi phí đầu tư ban đầu và chi phí bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thống tương đối lớn. |
Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay có ứng dụng công nghệ thông tin. |
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan đơn vị: Giới thiệu lịch sử hình thành, quá trình phát triển, ngành nghề kinh doanh đa dạng, quy trình hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán: Phân tích sơ đồ bộ máy kế toán, việc phân công nhiệm vụ cho các kế toán viên phần hành, các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty (chế độ kế toán, phương pháp tính thuế GTGT, phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp khấu hao TSCĐ).
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Khảo sát và minh họa cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Xưởng sửa chữa Hyundai Chương Dương trong quý 4 năm 2020:
- Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sửa chữa (TK 511).
- Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
- Hạch toán giá vốn hàng bán và dịch vụ (TK 632).
- Hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635).
- Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 641, TK 642), sử dụng các chứng từ thực tế như bảng thanh toán lương tháng 12/2020, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Hạch toán thu nhập khác, chi phí khác (TK 711, TK 811).
- Hạch toán chi phí thuế TNDN và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ (TK 911) phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Đánh giá thực trạng: Đánh giá các mặt đạt được trong quản lý và tổ chức sổ sách; chỉ ra các nhược điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết hoặc phân bổ chi phí; phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến các tồn tại này.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong
Nội dung chương 3 tập trung vào các định hướng và đề xuất thực tiễn:
- Định hướng phát triển: Phân tích định hướng mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty và khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý mới.
- Giải pháp hoàn thiện nội bộ: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, bao gồm việc hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán, tối ưu hóa quy trình hạch toán doanh thu và chi phí, nâng cấp phần mềm kế toán và hoàn thiện quy trình lập dự phòng hoặc phân loại chi phí phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh chính xác.
- Hệ thống kiến nghị: Đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý và đơn vị thực tập:
- Về phía Chính phủ: Tạo lập môi trường kinh doanh ổn định, hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp thương mại - dịch vụ phục hồi sau đại dịch.
- Về phía Bộ Tài chính: Tiếp tục hướng dẫn, cập nhật và đồng bộ hóa các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp nhằm tháo gỡ vướng mắc trong hạch toán thực tế.
- Về phía Ban Giám đốc Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong: Quan tâm đầu tư trang thiết bị, nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán và hoàn thiện quy chế quản lý nội bộ.
Kết quả và đóng góp