Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều vận hành với mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và mở rộng quy mô phát triển. Doanh thu đóng vai trò là nguồn lực tài chính chủ yếu bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, đồng thời là căn cứ trực tiếp để tính toán kết quả lãi, lỗ của đơn vị sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nếu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phản ánh chính xác, kịp thời, ban lãnh đạo doanh nghiệp sẽ có cơ sở dữ liệu tin cậy nhằm đánh giá đúng hiệu quả vận hành và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp. Ngược lại, những sai lệch trong khâu hạch toán doanh thu và chi phí sẽ dẫn tới việc đánh giá sai lệch thực trạng tài chính, từ đó có thể dẫn đến các quyết định quản trị sai lầm gây tổn hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, kết hợp với quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hitec, tác giả Nguyễn Bình Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec".
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được định hướng thông qua 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bao gồm những nội dung gì?
- Công ty TNHH Hitec thực hiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh như thế nào?
- Giải pháp và khuyến nghị cần đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec là gì?
Hệ thống mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm:
- Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận và việc nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec, đề xuất một số giải pháp cải thiện nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty trong bối cảnh kinh tế biến động.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán doanh thu nói riêng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec.
- Phạm vi không gian: Phòng kế toán tại Công ty TNHH Hitec (số 200 Phan Bội Châu, phường Trường An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong năm tài chính 2022; đồng thời phân tích biến động tình hình lao động, tài sản và nguồn vốn giai đoạn 3 năm 2020 - 2022.
- Nội dung nghiên cứu: Trình tự luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC về "Doanh thu và thu nhập khác".
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả viện dẫn chi tiết các điều khoản quy định cụ thể:
- Điều 56: Khái niệm doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu gắn liền với nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.
- Điều 57: Tiêu chuẩn và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (3 điều kiện); nguyên tắc hạch toán Tài khoản 511.
- Điều 58: Nội dung hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515) bao gồm tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá.
- Điều 59: Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí xác định kết quả kinh doanh.
- Điều 62: Phương pháp xác định và hạch toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).
- Điều 63: Phương pháp hạch toán chi phí tài chính (Tài khoản 635).
- Điều 64: Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642, gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Điều 65 và Điều 66: Nội dung và nguyên tắc hạch toán thu nhập khác (Tài khoản 711) và chi phí khác (Tài khoản 811).
- Điều 67: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821, gồm TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
- Điều 68: Trình tự khóa sổ và phương pháp xác định kết quả kinh doanh thông qua Tài khoản 911.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp luật, Luật Kế toán, các thông tư, nghị định của Bộ Tài chính; tham khảo các khóa luận chuyên ngành khóa trước; thu thập các báo cáo tài chính của công ty từ năm 2020 đến năm 2022, cùng toàn bộ hệ thống hóa đơn, chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết và sổ cái năm 2022.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành tại Công ty TNHH Hitec nhằm nắm bắt quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ trên thực tế.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ hằng ngày của kế toán viên, bao gồm việc tiếp nhận, kiểm tra chứng từ, quá trình nhập liệu vào phần mềm kế toán trên máy tính và công tác lưu trữ hồ sơ sổ sách kế toán.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu kinh tế cùng nội dung qua các năm 2020, 2021 và 2022 để xác định xu hướng và mức độ biến động về nguồn nhân lực, tài sản và nguồn vốn.
- Phương pháp kế toán: Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ kép, tổng hợp và cân đối kế toán để phản ánh dòng luân chuyển nghiệp vụ kinh tế.
- Phương pháp phân tích: Đánh giá cơ cấu lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu cấu thành doanh thu, chi phí của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH Hitec cung cấp, bao gồm: hệ thống báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính mẫu B09-DNN, Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN giai đoạn 2020 - 2022), tờ khai quyết toán thuế TNDN, các hóa đơn giá trị gia tăng bán ra, hóa đơn mua hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng và sổ chi tiết các tài khoản phát sinh trong năm 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành. Doanh thu được làm rõ dưới góc độ là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của chủ sở hữu, được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Tác giả trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (gồm 5 tiêu chuẩn: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, và xác định được chi phí liên quan) cùng 3 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
Về mặt hạch toán, chương này mô tả kết cấu và sơ đồ hạch toán của các tài khoản chuyên trách:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp hai (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), không có số dư cuối kỳ, tập hợp doanh thu thuần kết chuyển sang bên Có TK 911.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác) ghi nhận các khoản thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
- Các tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm TK 6421 và TK 6422), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Đóng vai trò là tài khoản trung gian tổng hợp doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tổng hợp giá vốn, các khoản chi phí hoạt động, chi phí thuế TNDN ở bên Nợ; từ đó xác định kết quả lãi (kết chuyển sang bên Có TK 421) hoặc lỗ (kết chuyển sang bên Nợ TK 421) trong kỳ kế toán.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Hitec. Đơn vị được thành lập ngày 05/12/2005 với giấy phép kinh doanh và mã số thuế 3300383140, vốn đầu tư ban đầu là 500.000 đồng, trụ sở chính tại 200 Phan Bội Châu, phường Trường An, thành phố Huế và có chi nhánh tại 279 Phan Đăng Lưu, thành phố Huế. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: mua bán, tư vấn lắp đặt thiết bị máy vi tính, thiết bị ngoại vi, thiết bị giáo dục, âm thanh, bàn ghế, thiết bị phòng bộ môn, hóa chất thí nghiệm, đồ chơi mầm non, hệ thống phòng học thông minh (hiclass, bảng tương tác Activboard) theo quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
Bộ máy quản lý của công ty gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: 1 Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, tham mưu tài chính, lập báo cáo tài chính, tính lương, BHXH) và 2 Kế toán viên (Kế toán viên 1 theo dõi xuất - nhập - tồn kho, quản lý hóa đơn đầu vào - đầu ra; Kế toán viên 2 theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi và công nợ).
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Kỳ kế toán: Theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Kế toán máy, sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam vận hành theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Về tình hình nhân sự, tác giả cung cấp bảng phân tích số liệu biến động lao động giai đoạn 2020 - 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
23 |
100,00 |
27 |
100,00 |
29 |
100,00 |
+17,39 |
+7,41 |
| Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
16 |
69,57 |
18 |
66,67 |
19 |
65,52 |
+12,50 |
+5,56 |
| Nữ |
7 |
30,43 |
9 |
33,33 |
10 |
34,48 |
+28,57 |
+11,11 |
| Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trên đại học |
1 |
4,35 |
1 |
3,70 |
1 |
3,45 |
0,00 |
0,00 |
| Đại học |
16 |
69,57 |
21 |
77,78 |
23 |
79,31 |
+31,25 |
+9,52 |
| Cao đẳng và Trung cấp |
4 |
17,39 |
3 |
11,11 |
3 |
10,34 |
-25,00 |
0,00 |
| Sơ cấp, công nhân kỹ thuật |
2 |
8,70 |
2 |
7,41 |
2 |
6,90 |
0,00 |
0,00 |
Thực trạng hạch toán từng phần hành kế toán năm 2022 tại công ty được minh họa cụ thể bằng các chứng từ và sổ kế toán thực tế:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 5111 (Doanh thu bán hàng). Căn cứ chứng từ gồm Hóa đơn GTGT số 0004203 (kèm danh mục hàng hóa chi tiết và Phiếu thu tiền), Hóa đơn GTGT số 0004205 (kèm Phiếu thu). Dữ liệu được ghi vào Sổ cái chi tiết TK 5111 và kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng Tài khoản 515, phản ánh khoản lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và có kỳ hạn. Chứng từ sử dụng là Giấy báo có của ngân hàng; số liệu được ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 515.
- Giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632. Trị giá vốn hàng xuất bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền dựa trên phiếu xuất kho và hóa đơn bán lẻ, hạch toán ghi Nợ TK 632 / Có TK 156 và thể hiện trên Sổ chi tiết TK 632.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Do áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty sử dụng Tài khoản 642 để tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý. Chứng từ phát sinh bao gồm Hóa đơn GTGT mua xăng dầu phục vụ hoạt động vận chuyển, bán hàng, các hóa đơn tiếp khách, văn phòng phẩm; dữ liệu ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 642.
- Chi phí tài chính: Sử dụng Tài khoản 635. Khoản chi phí thực tế phát sinh chủ yếu là lãi tiền vay ngân hàng, có chứng từ chứng minh là Hóa đơn GTGT của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) thu tiền lãi vay; số liệu ghi trên Sổ cái chi tiết TK 635.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Căn cứ vào Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm 2022, kế toán hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 821 / Có TK 3334, ghi Sổ chi tiết TK 821. Cuối niên độ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu (bên Nợ TK 5111, TK 515 sang bên Có TK 911) và kết chuyển chi phí (bên Nợ TK 911 sang bên Có TK 632, TK 642, TK 635, TK 821) trên Sổ chi tiết TK 911 để xác định số lãi ròng của công ty.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hitec
Dựa trên việc khảo sát thực tế quy trình hạch toán, tác giả đưa ra các nhận định đánh giá:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ ràng quyền hạn và chức năng của từng kế toán viên; áp dụng phần mềm kế toán máy giúp giảm thiểu công sức ghi chép thủ công, quy trình in sổ và lập báo cáo tài chính bảo đảm tính kịp thời; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhược điểm: Việc phân loại chi phí quản lý kinh doanh đôi lúc chưa tách bạch chi tiết giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; công tác kiểm tra, đối chiếu luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán còn có độ trễ nhất định; việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện thường xuyên.
- Đề xuất giải pháp: Chương 3 nêu ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị:
- Tối ưu hóa việc sử dụng các tài khoản cấp hai theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (tách bạch rõ TK 6421 và TK 6422) nhằm cung cấp thông tin quản trị chính xác về chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho và Phòng Kế toán) để đảm bảo việc hạch toán doanh thu và giá vốn kịp thời với thời điểm giao hàng.
- Khai thác triệt để các phân hệ quản lý công nợ và quản trị kho trên phần mềm Kế toán Việt Nam; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kế toán cho nhân viên để cập nhật kịp thời các chính sách thuế và kế toán mới.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu thực tế được tác giả trích xuất từ doanh nghiệp:
- Làm rõ cơ cấu và biến động nguồn nhân lực của công ty: Tổng số lao động tăng từ 23 người năm 2020 lên 27 người năm 2021 (tăng 17,39%) và đạt 29 người năm 2022 (tăng 7,41%). Trong đó, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 65%) do tính chất ngành nghề phải vận chuyển, lắp đặt và sửa chữa thiết bị trường học; tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng trưởng liên tục từ 69,57% (năm 2020) lên 77,78% (năm 2021) và 79,31% (năm 2022), cho thấy công ty chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên.
- Phản ánh trung thực quy trình hạch toán thực tế: Khóa luận trích xuất và đối chiếu trực tiếp các hóa đơn GTGT bán ra cụ thể (số 0004203, 0004205), chứng từ thanh toán tiền mặt (Phiếu thu), chứng từ thanh toán ngân hàng (Giấy báo có lãi tiền gửi, hóa đơn thu tiền lãi vay ngân hàng Vietinbank), hóa đơn chi phí xăng dầu, tờ khai quyết toán thuế TNDN và sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 5111, 515, 632, 635, 642, 821, 911).
- Về mặt đóng góp: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cung ứng thiết bị giáo dục; phản ánh trung thực mối liên kết giữa lý luận và quy trình luân chuyển chứng từ máy tính tại đơn vị; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có căn cứ thực tế, phù hợp với quy mô và nguồn lực của Công ty TNHH Hitec.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tế được tác giả trình bày:
- Phạm vi nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ hạch toán chuyên sâu mới dừng lại ở phạm vi số liệu của năm tài chính 2022 tại văn phòng kế toán của Công ty TNHH Hitec.
- Thời gian nghiên cứu và thực tập nghề nghiệp tại doanh nghiệp bị giới hạn trong 3 tháng, kết hợp với kiến thức thực tế của sinh viên còn ở mức độ tiếp cận ban đầu nên các phân tích chuyên sâu về quản trị chi phí chiến lược và phân tích báo cáo tài chính toàn diện chưa được triển khai sâu rộng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi số liệu tài chính liên tục của nhiều năm sau năm 2022 để đánh giá biến động doanh thu và lợi nhuận dài hạn.
- Nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền với công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN cho doanh nghiệp thương mại - dịch vụ nhỏ và vừa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về cách triển khai một đề tài khóa luận cuối khóa về phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; minh họa rõ ràng cách thu thập, phân tích hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán máy theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (gồm 3 người), quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và chi phí theo quy trình ISO 9001:2008, cùng phương pháp theo dõi chi phí lãi vay và chi phí quản lý trên phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Hitec áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về hình thức kế toán, công ty thực hiện theo hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam vận hành dựa trên nguyên tắc của hình thức Chứng từ ghi sổ.
Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty TNHH Hitec biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 23 người (năm 2020) lên 27 người (năm 2021, tăng 17,39%) và đạt 29 người (năm 2022, tăng 7,41%). Cơ cấu lao động theo giới tính duy trì tỷ lệ nam giới cao (69,57% năm 2020; 66,67% năm 2021; 65,52% năm 2022) do yêu cầu công việc lắp đặt, sửa chữa và vận chuyển thiết bị giáo dục. Về trình độ, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học tăng từ 69,57% (16 người năm 2020) lên 79,31% (23 người năm 2022).
Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho và khấu hao tài sản cố định tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Đối với tài sản cố định, đơn vị áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng.
Tác giả đã thu thập những chứng từ thực tế nào để minh chứng cho các nghiệp vụ doanh thu và chi phí phát sinh năm 2022?
Các chứng từ thực tế được tác giả đưa vào khóa luận gồm: Hóa đơn GTGT bán lẻ/bán buôn số 0004203 và 0004205 kèm phiếu thu; Giấy báo có của ngân hàng về thu lãi tiền gửi; Phiếu xuất kho; Hóa đơn GTGT tiền xăng; Hóa đơn GTGT của Ngân hàng Vietinbank về thu lãi vay; Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm 2022.
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hitec được phân công nhiệm vụ cụ thể như thế nào?
Bộ máy kế toán gồm 3 thành viên: Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung, lựa chọn chế độ kế toán, tham mưu cho ban giám đốc, lập báo cáo tài chính định kỳ, tính toán lương và bảo hiểm xã hội; Kế toán viên thứ nhất theo dõi xuất - nhập - tồn kho, quản lý hàng hóa và hóa đơn đầu vào, đầu ra; Kế toán viên thứ hai theo dõi các nghiệp vụ thu - chi tiền tệ và quản lý công nợ khách hàng, nhà cung cấp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Bình Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Hitec trong năm tài chính 2022 thông qua hệ thống hóa đơn, chứng từ gốc và các sổ cái chi tiết. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thiết bị giáo dục, đề tài đã chỉ ra các ưu điểm, tồn tại và đề xuất nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị.