Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt trước các đối thủ trong và ngoài nước. Đồng thời, những biến động kinh tế vĩ mô và tình trạng lạm phát đòi hỏi doanh nghiệp phải tự chủ tài chính và tự gánh chịu rủi ro từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới góc độ quản trị sản xuất, lao động là nhân tố trung tâm tạo ra của cải vật chất và giá trị gia tăng. Để duy trì chu kỳ sản xuất liên tục, hao phí sức lao động của công nhân phải được bù đắp thỏa đáng thông qua tiền lương và các chế độ đãi ngộ nhằm tái sản xuất sức lao động.

Đối với Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc — đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trực thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, việc tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ và chi trả kịp thời tiền lương cùng các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) giữ vai trò then chốt. Công tác này không chỉ đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, tạo động lực nâng cao năng suất lao động mà còn giúp xí nghiệp quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
  2. Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cùng các nghĩa vụ tài chính liên quan của người lao động.
  • Phạm vi không gian: Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc, địa chỉ tại số 22B/215 Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu thực tế về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2010. Khóa luận được giao thực hiện từ ngày 11/04/2011 đến ngày 16/07/2011 (hoàn thành văn bản ngày 06/07/2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề tiền lương dưới góc độ kinh tế chính trị và kế toán tài chính doanh nghiệp. Tiền lương được hiểu là giá cả của sức lao động, biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận hợp đồng lao động. Tác giả phân tích tiền lương qua 8 chức năng: thước đo giá trị, tái sản xuất sức lao động, công cụ quản lý của doanh nghiệp, đòn bẩy kinh tế, điều tiết lao động, thước đo hao phí lao động xã hội, tích lũy (để dành) và công cụ quản lý của Nhà nước. Đồng thời, khóa luận phân định các khái niệm tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế và tiền lương tối thiểu; phân loại quỹ tiền lương thành tiền lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính, gắn với năng suất sản phẩm) và tiền lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, ngừng sản xuất có lý do chính đáng).

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ nghiên cứu bao gồm:

  • Bộ luật Lao động năm 1994 (Điều 55, Chương VI quy định về tiền lương theo thỏa thuận, năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc).
  • Nghị định số 100/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Quyết định số 56/CP ngày 24/02/1997 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 56-1998/TTLT-BTC-BGTVT ngày 23/04/1998 hướng dẫn chế độ tài chính đối với xí nghiệp cơ khí bảo đảm an toàn hàng hải.
  • Quyết định số 1457/QĐ-BGTVT ngày 28/05/2010 của Bộ Giao thông Vận tải về việc chuyển đổi Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải I thành Công ty TNHH MTV Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc.
  • Các quy định điều chỉnh mức lương tối thiểu qua các thời kỳ: trước năm 2010 (650.000 đồng/tháng); từ ngày 01/01/2010 áp dụng 4 vùng (Vùng I: 980.000 đồng, Vùng II: 880.000 đồng, Vùng III: 810.000 đồng, Vùng IV: 730.000 đồng); từ ngày 01/01/2011 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 830.000 đồng đến 1.350.000 đồng/tháng tùy địa bàn.

Về tỷ lệ trích các khoản theo lương, khóa luận căn cứ các quy định pháp luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 để xác định tỷ lệ trích nộp áp dụng đối với doanh nghiệp và người lao động như sau:

Khoản trích Tính vào chi phí DN (%) Khấu trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 16,0 6,0 22,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng cộng 22,0 8,5 30,5

Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công theo Nghị định số 100/2008/NĐ-CP, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho bản thân người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng. Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc:

Bậc thuế Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành kết hợp phương pháp thu thập, mô tả, phân tích và tổng hợp số liệu. Cụ thể, tác giả sử dụng phương pháp chứng từ (kiểm tra việc lập 9 biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương), phương pháp tài khoản và ghi kép (đối ứng qua các tài khoản kế toán 334, 338, 335, 622, 627, 641, 642, 111, 112), phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là dữ liệu kế toán thực tế năm 2010 thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc, bao gồm các bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, phiếu chi cùng sổ cái các tài khoản liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận về lao động, tiền lương và kế toán tiền lương trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến tiền lương, bao gồm nhóm yếu tố thuộc về công việc (độ phức tạp, tầm quan trọng, điều kiện làm việc), nhóm yếu tố thuộc về người lao động (trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thâm niên, sự trung thành, tiềm năng phát triển), nhóm yếu tố thuộc về nội bộ doanh nghiệp (chính sách lương, năng lực tài chính, năng suất lao động) và các yếu tố môi trường xã hội (cung cầu lao động, giá cả sinh hoạt, luật pháp, công đoàn).

Về chế độ tiền lương, tác giả phân tích chế độ tiền lương cấp bậc (gồm thang lương, mức lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật) áp dụng cho lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm và chế độ tiền lương theo chức vụ áp dụng cho cán bộ quản lý, nhân viên gián tiếp. Về các hình thức trả lương, chương I hệ thống hóa chi tiết:

  • Trả lương theo thời gian: bao gồm lương thời gian giản đơn (tính theo tháng, tuần, ngày, giờ) và lương thời gian có thưởng. Đối với làm thêm giờ ban ngày, mức trả bằng 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hàng tuần), 300% (ngày lễ, ngày nghỉ bù); trường hợp bố trí nghỉ bù thì hưởng mức chênh lệch 50%, 100%, 200%; làm thêm ban đêm được tính thêm 130%.
  • Trả lương theo sản phẩm: gồm lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, lương sản phẩm gián tiếp, lương sản phẩm có thưởng/phạt và lương sản phẩm lũy tiến.
  • Trả lương khoán: gồm khoán công việc (áp dụng cho việc giản đơn, đột xuất), khoán quỹ lương và khoán thu nhập.
  • Chế độ thưởng và phụ cấp: gồm thưởng thi đua (trích từ quỹ khen thưởng, không tính vào quỹ lương), thưởng sản xuất kinh doanh thường xuyên (tính vào quỹ lương); các loại phụ cấp lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút, phụ cấp độc hại, phụ cấp chức vụ, phụ cấp tiền ăn ca 3.

Về phương pháp kế toán, tác giả hệ thống hóa 9 chứng từ bắt buộc theo quy định:

  • Mẫu 01-LĐTL: Bảng chấm công.
  • Mẫu 02-LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương.
  • Mẫu 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng BHXH.
  • Mẫu 04-LĐTL: Bảng thanh toán BHXH.
  • Mẫu 05-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng.
  • Mẫu 06-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.
  • Mẫu 07-LĐTL: Phiếu báo làm thêm giờ.
  • Mẫu 08-LĐTL: Hợp đồng giao khoán sản phẩm.
  • Mẫu 09-LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn lao động.

Tác giả giải thích chi tiết nội dung và kết cấu của các tài khoản hạch toán: TK 334 (Phải trả người lao động, gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 3341 - Phải trả công nhân viên và TK 3348 - Phải trả người lao động khác); TK 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3382 - Kinh phí công đoàn, TK 3383 - Bảo hiểm xã hội, TK 3384 - Bảo hiểm y tế, TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp); TK 335 (Chi phí phải trả, dùng để trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo tỷ lệ kế hoạch nhằm tránh đột biến giá thành). Đồng thời, chương I giới thiệu trình tự ghi sổ theo 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Hình thức kế toán máy.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc

Chương II phản ánh bức tranh thực tế tại đơn vị khảo sát. Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc (tên giao dịch quốc tế: Maritime Mechanical Factory – North) có trụ sở tại số 22B/215 Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Ban điều hành xí nghiệp gồm Giám đốc Nguyễn Văn Hải và Phó Giám đốc Trần Quốc Sơn. Về lịch sử hình thành, tháng 8/2005, Xí nghiệp cơ khí bảo đảm an toàn hàng hải số 1 thuộc Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam được đổi tên thành Xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 trực thuộc Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải I. Đến ngày 28/05/2010, Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quyết định số 1457/QĐ-BGTVT chuyển đổi công ty mẹ thành Công ty TNHH MTV Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc; từ tháng 07/2010, đơn vị chính thức mang tên Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc.

Xí nghiệp hoạt động theo cơ chế đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân phụ thuộc, có con dấu riêng và mở tài khoản ngân hàng theo ủy quyền. Theo Quyết định số 56/CP và Thông tư liên tịch số 56-1998/TTLT-BTC-BGTVT, xí nghiệp thực hiện nhiệm vụ công ích do Nhà nước và công ty mẹ giao là đóng mới, sửa chữa thiết bị, tàu, xà lan, phao cột báo hiệu hàng hải; đồng thời được phép tận dụng năng lực máy móc, nhà xưởng và lao động để kinh doanh cơ khí ngoài thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Về công tác kế toán, xí nghiệp tổ chức bộ máy kế toán tập trung, thực hiện hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương dựa trên số liệu năm 2010:

  • Kế toán chi tiết lao động và thời gian: Xí nghiệp quản lý lao động thông qua sổ danh sách lao động, phân loại lao động thành bộ phận trực tiếp sản xuất (công nhân cơ khí, tiện, gò, hàn, sửa chữa tàu) và bộ phận gián tiếp (cán bộ quản lý phòng ban). Hàng ngày, việc ghi nhận công lao động được theo dõi trên Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL) do các tổ trưởng phụ trách.
  • Tính toán và thanh toán lương: Xí nghiệp áp dụng hình thức trả lương thời gian kết hợp lương sản phẩm khoán theo công trình/sản phẩm cơ khí hoàn thành. Lương được thanh toán thành 2 kỳ trong tháng (Kỳ 1 tạm ứng lương, Kỳ 2 thanh toán toàn bộ phần lương còn lại sau khi khấu trừ bảo hiểm và các khoản thu hồi). Kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ tiền lương, BHXH theo từng đối tượng chi phí: công nhân trực tiếp sản xuất (TK 622), nhân viên quản lý phân xưởng (TK 627), nhân viên quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Trích nộp các khoản theo lương và thuế TNCN: Xí nghiệp thực hiện trích lập BHXH (22%), BHYT (4,5%), KPCĐ (2%) và BHTN (2%) theo đúng tỷ lệ điều chỉnh từ ngày 01/01/2010, phân định phần tính vào chi phí sản xuất (22%) và phần trừ vào thu nhập của công nhân viên (8,5%). Kế toán theo dõi chi tiết thuế TNCN phát sinh theo biểu lũy tiến từng phần của Nghị định 100/2008/NĐ-CP sau khi giảm trừ gia cảnh.
  • Hạch toán tổng hợp: Toàn bộ nghiệp vụ phát sinh về tiền lương và các khoản trích được kế toán ghi nhận trên chứng từ gốc, tổng hợp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ hoặc chứng từ ghi sổ để vào Sổ cái TK 334 và Sổ cái TK 338 theo định kỳ.

Chương III: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc

Dựa trên thực trạng khảo sát, chương III đưa ra đánh giá tổng quát về ưu điểm và tồn tại trong công tác quản lý lao động, tiền lương tại xí nghiệp:

  • Đánh giá chung: Xí nghiệp đã tuân thủ cơ bản các quy định của Nhà nước về chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; thanh toán lương đúng kỳ hạn, góp phần ổn định đời sống cán bộ công nhân viên cơ khí hàng hải.
  • Tồn tại: Việc luân chuyển và kiểm tra chứng từ ban đầu (như bảng chấm công, phiếu giao khoán công việc) đôi khi còn chậm trễ; phương pháp phân bổ chi phí tiền lương và trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (TK 335) chưa được thực hiện triệt để, dễ dẫn đến biến động chi phí giữa các tháng có khối lượng sửa chữa tàu thuyền không đồng đều; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu tổng hợp dữ liệu lương còn hạn chế, vẫn phụ thuộc nhiều vào việc lập biểu thủ công.

Từ sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán, tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác hạch toán ban đầu và quản lý chứng từ: Chuẩn hóa việc ghi chép Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL) và Phiếu xác nhận sản phẩm/công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL); quy định rõ thời hạn luân chuyển chứng từ từ các tổ sản xuất về phòng kế toán để tính lương kịp thời.
  2. Hoàn thiện phương pháp tính và phân bổ chi phí lương: Tách bạch rõ ràng chi phí lương thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải và chi phí lương sản xuất kinh doanh dịch vụ ngoài; thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất qua TK 335 để bình ổn giá thành sản phẩm.
  3. Hoàn thiện công tác trích nộp và quản lý các khoản trích theo lương: Đảm bảo trích đúng, trích đủ tỷ lệ BHXH (22%), BHYT (4,5%), BHTN (2%) và KPCĐ (2%) theo quy định mới; theo dõi chặt chẽ việc nộp kinh phí lên cơ quan quản lý cấp trên và giữ lại 1% KPCĐ chi tiêu đúng mục đích tại cơ sở.
  4. Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán: Nâng cấp hình thức kế toán máy, tích hợp khâu chấm công, tính lương và hạch toán tự động vào phần mềm máy vi tính nhằm giảm áp lực tính toán thủ công cho nhân viên kế toán, hạn chế sai sót và cung cấp số liệu nhanh chóng cho ban giám đốc xí nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp nhà nước ngành cơ khí hàng hải. Các kết quả cụ thể thể hiện qua các điểm chính:

  1. Hệ thống hóa các tỷ lệ trích nộp theo văn bản mới: Khóa luận phản ánh chính xác sự chuyển đổi chính sách bảo hiểm có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 (tỷ lệ trích BHXH tăng từ 20% lên 22%, BHYT tăng từ 3% lên 4,5%, giữ nguyên KPCĐ 2% và thực hiện trích nộp BHTN 2%), làm rõ cơ cấu phân bổ giữa chi phí sản xuất của doanh nghiệp (22%) và phần khấu trừ lương của người lao động (8,5%).
  2. Xác lập quy trình hạch toán thuế TNCN và bảo hiểm thất nghiệp: Đưa vào bài viết chi tiết quy định của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP với biểu thuế 7 bậc lũy tiến từng phần, mức giảm trừ gia cảnh 4 triệu đồng/tháng cho bản thân và 1,6 triệu đồng/tháng cho người phụ thuộc; quy định hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% bình quân tiền lương 6 tháng liền kề khi đóng đủ từ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước thất nghiệp.
  3. Phản ánh thực tiễn tại doanh nghiệp chuyển đổi: Khóa luận ghi nhận chi tiết quá trình chuyển đổi mô hình quản lý và tổ chức hạch toán của Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc (sau mốc chuyển đổi tháng 07/2010 theo Quyết định số 1457/QĐ-BGTVT), phản ánh sự kết hợp giữa nhiệm vụ công ích theo Quyết định 56/CP và hoạt động sản xuất kinh doanh cơ khí ngoài thị trường.
  4. Đóng góp về giải pháp: Các kiến nghị hoàn thiện về trích trước lương nghỉ phép (TK 335), luân chuyển chứng từ và ứng dụng kế toán máy được xây dựng sát với đặc thù sản xuất cơ khí đóng mới, sửa chữa thiết bị hàng hải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu khảo sát thực tế mới dừng lại ở số liệu năm 2010 tại một đơn vị phụ thuộc là Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc, chưa có sự so sánh, đối chiếu mở rộng với các xí nghiệp cơ khí khác trong cùng hệ sinh thái của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải.
  • Các giải pháp đề xuất về kế toán máy mới dừng lại ở việc khuyến nghị ứng dụng phần mềm kế toán thông dụng, chưa xây dựng được mô hình tích hợp dữ liệu chấm công điện tử tự động kết nối trực tiếp vào phân hệ tính lương.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát và đánh giá việc thích ứng của xí nghiệp trước các nghị định điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu vùng từ năm 2011 trở đi và các sửa đổi bổ sung của Luật Bảo hiểm xã hội.
  • Nghiên cứu thiết kế giải pháp tin học hóa toàn diện quy trình kế toán lao động tiền lương, ứng dụng phần mềm quản trị nguồn nhân lực và tính lương tự động cho doanh nghiệp cơ khí hàng hải.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị nhân lực: Khóa luận cung cấp một bài mẫu hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu chuyên đề tiền lương và các khoản trích theo lương; đặc biệt là kỹ năng xử lý hệ thống tài khoản TK 334, TK 338, TK 335 và quy trình luân chuyển 9 mẫu chứng từ lao động tiền lương theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Kế toán viên và cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cơ khí công nghiệp: Có thể tham khảo phương pháp phân bổ chi phí tiền lương giữa hoạt động thực hiện nhiệm vụ công ích và sản xuất kinh doanh dịch vụ, cách thức tính lương làm thêm giờ, xử lý thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến và cách trích lập các quỹ bảo hiểm bắt buộc theo đúng quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN từ ngày 01/01/2010 được xác định như thế nào trong khóa luận? Khóa luận nêu rõ, bắt đầu từ ngày 01/01/2010, tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 30,5% trên quỹ lương thực tế/cơ bản. Trong đó, doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 22% (BHXH 16%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%); người lao động bị trừ vào lương 8,5% (BHXH 6%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, KPCĐ 0%).

2. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân được khóa luận trích dẫn theo văn bản nào? Khóa luận căn cứ theo Nghị định số 100/2008/NĐ-CP của Chính phủ, xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng.

3. Khóa luận hệ thống hóa bao nhiêu biểu mẫu chứng từ kế toán ban đầu về lao động tiền lương? Khóa luận liệt kê đầy đủ 9 biểu mẫu chứng từ ban đầu theo quy định: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu 03-LĐTL), Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 04-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 05-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán sản phẩm (Mẫu 08-LĐTL) và Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu 09-LĐTL).

4. Quá trình đổi tên và thay đổi cơ quan quản lý của Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc diễn ra như thế nào? Tháng 8/2005, Xí nghiệp cơ khí bảo đảm an toàn hàng hải số 1 đổi tên thành Xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 trực thuộc Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải I. Đến ngày 28/05/2010, theo Quyết định số 1457/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải, công ty mẹ đổi thành Công ty TNHH MTV Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, và kể từ tháng 07/2010, xí nghiệp chính thức mang tên Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc.

5. Chế độ trả lương làm thêm giờ ban ngày và ban đêm được tính theo tỷ lệ nào? Theo khóa luận, làm thêm giờ ban ngày ngày thường được tính 150%, ngày nghỉ hàng tuần tính 200%, ngày lễ hoặc ngày nghỉ bù tính 300% lương giờ. Trường hợp được bố trí nghỉ bù thì mức hưởng lần lượt là 50%, 100% và 200%. Làm thêm vào ban đêm được hưởng 130% tiền lương giờ thực tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kim Oanh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo các quy định pháp luật giai đoạn 2008–2011. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp tại Xí nghiệp cơ khí hàng hải miền Bắc qua số liệu năm 2010, đồng thời chỉ ra các ưu điểm và mặt hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn, gắn liền với yêu cầu quản lý chi phí lao động và định hướng hiện đại hóa công tác kế toán tại đơn vị khảo sát.