Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở miền Bắc" do nghiên cứu sinh Phạm Hoài Nam thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Thu Thuỷ và PGS. TS. Phạm Đình Phùng (bảo vệ năm 2019, mã số chuyên ngành Kế toán: 9340301).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xu thế toàn cầu hóa và hội tụ kế toán quốc tế theo hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng và tính so sánh của thông tin kế toán tại Việt Nam. Ngành chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi (CBTACN) giữ vai trò then chốt trong chuỗi giá trị nông nghiệp nhưng luôn chịu tác động bởi biến động giá nguyên liệu, rủi ro dịch bệnh, thời tiết và tính mùa vụ. Thực tiễn công tác kế toán tại các doanh nghiệp CBTACN bộc lộ nhiều hạn chế về tính minh bạch; thông tin kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT) chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu kiểm soát chi phí, định giá bán và ra quyết định kinh doanh ngắn hạn của nhà quản trị.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:
- Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về kế toán doanh thu, chi phí (CP) và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) trong các doanh nghiệp CBTACN trên địa bàn miền Bắc.
- Các nghiên cứu trước đây chưa tiếp cận KTQT doanh thu, chi phí, KQKD theo chuỗi chức năng quản trị (hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định).
- Chưa có nghiên cứu xây dựng mô hình kiểm định định lượng nhu cầu thông tin và mức độ đáp ứng của hệ thống thông tin KTQT đối với nhà quản trị tại các doanh nghiệp CBTACN miền Bắc làm cơ sở thực chứng cho các đề xuất hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong các doanh nghiệp CBTACN ở miền Bắc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản trị và công bố thông tin.
Mục tiêu cụ thể bao gồm 4 nội dung:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong doanh nghiệp sản xuất dưới cả hai góc độ KTTC và KTQT.
- Thứ hai: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và KQKD trong các doanh nghiệp CBTACN ở miền Bắc, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Thứ ba: Nghiên cứu nhu cầu và mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị tại các doanh nghiệp CBTACN ở miền Bắc làm căn cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống KTQT.
- Thứ tư: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong các doanh nghiệp CBTACN ở miền Bắc đến năm 2025.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong doanh nghiệp sản xuất được xác lập như thế nào?
- Thực tế các doanh nghiệp CBTACN ở miền Bắc đã tổ chức thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD như thế nào trong thời gian qua?
- Những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại các doanh nghiệp này là gì?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin KTTC và KTQT phục vụ các chức năng quản trị doanh nghiệp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong các doanh nghiệp CBTACN ở miền Bắc.
- Phạm vi nội dung: Về KTTC, tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Về KTQT, luận án giới hạn trong phạm vi KTQT tác nghiệp (cung cấp thông tin cho việc lập dự toán, kiểm soát và ra quyết định ngắn hạn), không đi sâu vào KTQT chiến lược.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp CBTACN hoạt động trên địa bàn khu vực miền Bắc Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019; tầm nhìn xây dựng các giải pháp hoàn thiện định hướng đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu theo các nhóm chủ đề cụ thể:
Nghiên cứu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:
- Về doanh thu: Bruce Pounder (2009) phân tích mô hình 4 yếu tố ghi nhận doanh thu của FASB và IASB ban hành năm 2008. Yuri Biondi và Robert J. Glover (2011) đề xuất khuôn mẫu kế toán doanh thu dựa trên thời điểm thanh toán và sự kết hợp giữa ghi nhận doanh thu với lợi nhuận. Matthew G. Lamoreaux (2012) nghiên cứu hệ thống ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc chuyển giao hàng hóa hoặc dịch vụ dựa trên giá trị lợi ích kỳ vọng thu hồi. Dain C. Donelson, Ross Jennings và John M. Mclnnis (2011) khảo sát 1.000 công ty lớn nhất tại Mỹ giai đoạn 1967–2003, chỉ ra sự suy giảm trong mối quan hệ tương quan giữa doanh thu và chi phí do sự thay đổi của các chuẩn mực kế toán.
- Về chi phí: Robin A. Sanford (2009) nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp tính chi phí theo hoạt động (ABC); Nelson U. Alino (1990) nghiên cứu hệ thống KTQT chi phí trong việc giảm thiểu xung đột và hỗ trợ quá trình ra quyết định; Krishan M. Gunasekaran (2005) khảo sát đo lường chi phí trong môi trường kinh doanh mới; Archie Lockamy III và Wilbur I. Smith (2000) nghiên cứu chi phí mục tiêu (Target Costing) và quản trị dựa trên hoạt động (ABM) trong chuỗi cung ứng.
- Về kết quả kinh doanh: Nghiên cứu tập trung vào quan điểm kết quả toàn diện theo Tuyên bố chuẩn mực kế toán tài chính số 130 (SFAS 130, 1997) của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB).
Nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam:
- Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015) nghiên cứu hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và KQKD tại Tổng công ty Thép Việt Nam; Trần Tuấn Anh (2016) nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh chè tỉnh Thái Nguyên; Lương Khánh Chi (2017) nghiên cứu tại Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam. Các nghiên cứu này đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo VAS 01, VAS 14, IAS 08, IAS 18, tuy nhiên nội dung KTQT chủ yếu tiếp cận theo chức năng thông tin kế toán rời rạc, chưa gắn chặt với các chức năng quản trị cụ thể và đặc thù ngành chế biến thức ăn chăn nuôi.
Nghiên cứu kế toán trong các doanh nghiệp CBTACN tại Việt Nam:
- Phạm Quang Mẫn (2006) nghiên cứu tổ chức KTQT chi phí sản xuất tại 3 doanh nghiệp: Công ty Thức ăn chăn nuôi Trung Ương, Công ty liên doanh Peter Hand Hà Nội, Công ty TNHH sản xuất và thương mại Kiên Cường.
- Bùi Thị Thu Hương (2011) nghiên cứu hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam.
- Trần Thị Dự (2012) nghiên cứu hoàn thiện kế toán chi phí gắn với quản trị chi phí trong doanh nghiệp CBTACN, đề xuất phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí) và lập dự toán linh hoạt.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án kế thừa các kết quả lý thuyết và thực nghiệm trước đó, đồng thời tập trung giải quyết các khoảng trống:
- Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD mang tính đặc thù cho các doanh nghiệp CBTACN miền Bắc trên cả hai góc độ KTTC và KTQT.
- Tiếp cận hệ thống KTQT theo các chức năng quản lý điều hành (hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định ngắn hạn).
- Ứng dụng phương pháp định lượng để đo lường mức độ đáp ứng của thông tin kế toán đối với nhu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp CBTACN miền Bắc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp hệ thống lý thuyết kế toán tài chính và kế toán quản trị:
- Khung khổ pháp lý và chuẩn mực: Luật Kế toán Việt Nam năm 2015; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung), số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác); Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 08 (IAS 08), số 18 (IAS 18); các khuôn mẫu của IASB (1989, 2010), FASB (1985, 1997), AICPA và quy định phân loại quy mô doanh nghiệp tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP.
- Khung phân tích KTTC: Hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu thực hiện, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; thiết lập hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán tổng hợp/chi tiết, sổ kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Khung phân tích KTQT: Phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), phân loại chi phí theo thẩm quyền kiểm soát và theo đối tượng chịu chi phí; xây dựng hệ thống định mức kỹ thuật và lập dự toán linh hoạt; ứng dụng mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C-V-P); phương pháp định giá bán sản phẩm mới, định giá bán nội bộ; thiết lập báo cáo KQKD dạng lãi trên biến phí.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
Phương pháp định tính:
- Phương pháp quan sát hiện trường: Thu thập thông tin trực tiếp về tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và quy trình lập báo cáo tại các doanh nghiệp khảo sát.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán (kế toán trưởng, kế toán tổng hợp) và cán bộ quản lý (giám đốc doanh nghiệp, giám đốc nhà máy, giám đốc kinh doanh) tại 5 doanh nghiệp CBTACN điển hình đại diện cho hai nhóm quy mô:
- Nhóm quy mô lớn: Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco, Công ty TNHH Japfa Comfeed Việt Nam.
- Nhóm quy mô vừa và nhỏ: Công ty Cổ phần CBTACN An Khánh, Công ty TNHH Tuấn Minh Hoà Bình, Công ty TNHH TACN Tấn Phát.
Phương pháp định lượng:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi:
- Phiếu khảo sát cán bộ kế toán (Phụ lục 2.a) gồm 83 câu hỏi: khảo sát thông tin chung (câu 1–15), thực trạng KTTC (câu 16–48), thực trạng KTQT (câu 49–83). Gửi 80 phiếu tới các doanh nghiệp, thu về 58 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 72,5%).
- Phiếu khảo sát nhà quản trị (Phụ lục 2.b) sử dụng thang đo 5 điểm: gửi 175 phiếu tới giám đốc, tổng giám đốc, giám đốc nhà máy, quản đốc phân xưởng của 80 doanh nghiệp, thu về 150 phiếu hợp lệ.
- Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả và phân tổ thống kê trên phần mềm Microsoft Excel 2010.
- Kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng kiểm định trung bình một mẫu (One Sample T-Test) với giá trị kiểm định $t = 3$ (ngưỡng trung bình) nhằm đánh giá mức độ đáp ứng của hệ thống thông tin KTQT đối với nhu cầu thông tin của nhà quản trị.
Cơ cấu mẫu khảo sát doanh nghiệp
Dữ liệu điều tra từ 58 doanh nghiệp CBTACN tại miền Bắc được tổng hợp theo các tiêu chí tại bảng dưới đây:
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (DN) |
Tỷ lệ (%) |
| Hình thức sở hữu |
Công ty Cổ phần |
24 |
41,38 |
|
Công ty TNHH |
33 |
56,90 |
|
Doanh nghiệp tư nhân |
1 |
1,72 |
| Quy mô vốn |
Dưới 20 tỷ đồng |
32 |
55,10 |
|
Từ 20 tỷ đến 100 tỷ đồng |
17 |
29,30 |
|
Trên 100 tỷ đồng |
9 |
15,60 |
| Quy mô lao động |
Dưới 200 lao động |
21 |
36,20 |
|
Từ 200 đến 300 lao động |
28 |
48,00 |
|
Trên 300 lao động |
9 |
15,80 |
| Công suất thiết kế |
Dưới 60.000 tấn/năm |
49 |
84,50 |
|
Trên 60.000 tấn/năm |
9 |
15,50 |
| Quy mô theo NĐ 39/2018/NĐ-CP |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ |
49 |
84,50 |
|
Doanh nghiệp lớn |
9 |
15,50 |
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu niên giám thống kê; báo cáo tổng kết giai đoạn 2010–2016 của Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam (tổng số 203 DN trên cả nước, miền Bắc có 106 DN chiếm 52,21%); số liệu quy hoạch ngành của Cục Chăn nuôi, Viện Chăn nuôi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hệ thống BCTC, sổ kế toán chi tiết và chứng từ kế toán của các doanh nghiệp khảo sát giai đoạn 2013–2016.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra thực tế năm 2014 qua Google Drive (xác định tổng thể 96 DN tại miền Bắc), 58 phiếu khảo sát kế toán, 150 phiếu khảo sát nhà quản trị và biên bản phỏng vấn chuyên sâu tại 5 doanh nghiệp điển hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng cho cả KTTC và KTQT trong doanh nghiệp sản xuất:
- Bản chất và phân loại doanh thu: Phân tích khái niệm thu nhập và doanh thu theo chuẩn mực quốc tế (IASB 2010, IAS 18, FASB 1985, AICPA, kế toán Pháp) và chuẩn mực Việt Nam (VAS 14). Doanh thu được phân loại theo nội dung kinh tế (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính), theo ngành hàng, theo mối quan hệ tổ chức (nội bộ, bán ra ngoài), theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, chưa thu tiền, nhận trước), theo quan hệ chi phí - kết quả (doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn) và theo cơ sở số liệu (dự toán, kế hoạch, thực hiện).
- Bản chất và phân loại chi phí: Làm rõ quan điểm ghi nhận chi phí theo IASB, FASB và VAS 01. Phân loại chi phí phục vụ KTTC theo yếu tố (nguyên vật liệu, lao động sống, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền), theo khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - NCTT, chi phí sản xuất chung - SXC, chi phí bán hàng - CPBH, chi phí quản lý doanh nghiệp - CPQLDN), theo chức năng và theo kỳ kế toán (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ). Phục vụ KTQT, chi phí được phân loại theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), theo thẩm quyền quyết định (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được), theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
- Bản chất và xác định KQKD: Phân định kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Trình bày công thức xác định KQKD trong KTTC theo chế độ kế toán và công thức KTQT dựa trên mối quan hệ tuyến tính:
$$\text{KQKD} = \text{Lãi trên biến phí} - \text{Định phí} = (\text{Doanh thu} - \text{Biến phí}) - \text{Định phí}$$
- Quy trình kế toán và kinh nghiệm quốc tế: Khái quát quy trình thu nhận chứng từ, hệ thống hóa trên tài khoản, sổ kế toán và lập báo cáo. Phân tích kinh nghiệm áp dụng chuẩn mực kế toán tại Mỹ, Pháp và các bài học kinh nghiệm về tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa KTTC và KTQT cho doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở miền Bắc
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tại 58 doanh nghiệp khảo sát và 5 doanh nghiệp điển hình:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy kế toán: Các doanh nghiệp CBTACN miền Bắc chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ (84,5%), công nghệ sản xuất theo mẻ liên hoàn (nghiền, trộn, ép viên, đóng bao). Mô hình tổ chức bộ máy kế toán chủ yếu là mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT nhưng bộ phận KTQT chưa được chuyên môn hóa độc lập.
- Thực trạng KTTC doanh thu, chi phí và KQKD:
- Về chứng từ và ghi nhận: Các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương. Một số đơn vị chưa theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng hoặc từng kênh phân phối.
- Về phương pháp tính giá và tài khoản: Đa số áp dụng phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước - xuất trước để tính giá hàng xuất kho. Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên trên các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 và kết chuyển sang TK 632, TK 511, TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Xác định kết quả kinh doanh: Báo cáo KQKD được lập định kỳ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính phục vụ quyết toán thuế và nộp cơ quan quản lý.
- Thực trạng KTQT doanh thu, chi phí và KQKD:
- Đa phần các doanh nghiệp chưa tiến hành phân loại chi phí thành biến phí và định phí; chưa áp dụng kỹ thuật tách chi phí hỗn hợp (như chi phí điện sản xuất tại Công ty An Khánh).
- Công tác lập dự toán còn mang tính hình thức, chủ yếu lập dự toán tĩnh hàng năm, chưa lập dự toán linh hoạt theo mức độ hoạt động.
- Doanh nghiệp chưa ứng dụng công cụ phân tích C-V-P cho từng dòng sản phẩm (thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt, sản phẩm G71 - hỗn hợp cho gà con).
- Báo cáo nội bộ chưa lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng lãi trên biến phí; việc định giá sản phẩm mới và định giá chuyển giao nội bộ (như tại Công ty CP) chưa dựa trên chi phí biến đổi và chi phí cơ hội.
- Kết quả kiểm định One Sample T-Test và nguyên nhân hạn chế: Kết quả kiểm định thống kê $t = 3$ cho thấy mức độ đáp ứng thông tin KTQT đối với nhu cầu ra quyết định của nhà quản trị ở mức thấp. Nguyên nhân gồm: cơ chế chính sách của Nhà nước về KTQT chủ yếu mang tính hướng dẫn chung; nhận thức của chủ doanh nghiệp và nhà quản trị về KTQT còn hạn chế; trình độ nhân sự kế toán chưa đồng đều và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin/phần mềm chuyên dụng chưa sâu.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở miền Bắc
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn với định hướng phát triển ngành CBTACN đến năm 2025:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện KTTC:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán: Bổ sung các chứng từ theo dõi chi tiết từng lô sản xuất, phiếu giao nhận hàng nội bộ, hóa đơn điện tử đồng bộ.
- Hoàn thiện tài khoản và sổ kế toán: Mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 511 (theo nhóm sản phẩm: gia súc, gia cầm, thủy sản; theo thị trường địa lý), TK 621, TK 627, TK 641, TK 642.
- Hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành: Xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng mẻ sản phẩm hoặc dòng sản phẩm cụ thể; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện KTQT:
- Phân loại chi phí thành biến phí, định phí và phân tách chi phí hỗn hợp (sử dụng phương pháp cực trị hoặc hồi quy) làm cơ sở quản trị.
- Xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiên tiến và lập dự toán linh hoạt (dự toán chi phí NVLTT, NCTT, SXC, CPBH, CPQLDN và dự toán KQKD).
- Vận dụng mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C-V-P) để xác định điểm hòa vốn, sản lượng hòa vốn, doanh thu an toàn cho các sản phẩm chủ lực (như thức ăn cho lợn thịt, gà con).
- Hoàn thiện phương pháp định giá bán sản phẩm: Định giá sản phẩm mới dựa trên biến phí trong giá thành toàn bộ; định giá chuyển giao sản phẩm nội bộ giữa các đơn vị thành viên.
- Thiết lập hệ thống báo cáo KTQT định kỳ: Xây dựng mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng lãi trên biến phí theo từng sản phẩm, theo từng đơn hàng nhận thêm và theo từng khu vực thị trường.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Đề xuất các điều kiện đồng bộ từ phía cơ quan Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý chuẩn mực kế toán), Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam (cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ kỹ thuật), các cơ sở đào tạo nghề nghiệp và giải pháp nội bộ tại các doanh nghiệp CBTACN (đào tạo kế toán viên, đầu tư hệ thống phần mềm quản trị ERP).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong các doanh nghiệp sản xuất, tích hợp chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và thông lệ quốc tế (IAS/IFRS, FASB).
- Xây dựng cách tiếp cận KTQT doanh thu, chi phí và xác định KQKD gắn liền với các chức năng quản trị tác nghiệp cụ thể: chức năng lập kế hoạch (dự toán linh hoạt), chức năng tổ chức thực hiện, chức năng kiểm soát chi phí và chức năng phân tích thông tin thích hợp phục vụ ra quyết định kinh doanh ngắn hạn.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ khoa học và số liệu khảo sát thực tế tại 58 doanh nghiệp và 150 nhà quản trị tại các doanh nghiệp CBTACN ở miền Bắc.
- Kiểm định định lượng mức độ đáp ứng của hệ thống thông tin kế toán hiện tại so với nhu cầu thực tế của nhà quản trị thông qua kiểm định One Sample T-Test.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể: thiết kế quy trình phân loại biến phí/định phí, biểu mẫu dự toán linh hoạt, bảng phân tích quan hệ C-V-P, mô hình định giá bán sản phẩm và hệ thống báo cáo KQKD dạng lãi trên biến phí áp dụng cho quy trình chế biến thức ăn gia súc, gia cầm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu hệ thống KTQT tác nghiệp phục vụ việc ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp, chưa mở rộng nghiên cứu sang KTQT chiến lược (quản trị chuỗi giá trị chiến lược, chi phí vòng đời sản phẩm). Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp CBTACN tại khu vực miền Bắc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và KQKD trên phạm vi toàn quốc (bao gồm khu vực miền Trung và miền Nam); tích hợp ứng dụng công nghệ số và hệ sinh thái quản trị chuỗi cung ứng vào KTQT chiến lược ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng trong nghiên cứu kế toán doanh nghiệp sản xuất; khung lý thuyết về phân tích C-V-P và thiết kế báo cáo KTQT dạng lãi trên biến phí.
- Đối với nhà quản trị và cán bộ kế toán doanh nghiệp CBTACN: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về kỹ thuật lập dự toán linh hoạt, phân tách chi phí hỗn hợp, định giá bán sản phẩm mới và đánh giá hiệu quả từng mẻ sản xuất.
- Đối với cơ quan quản lý và Hiệp hội nghề nghiệp: Căn cứ thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn áp dụng KTQT phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp chế biến.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu công tác kế toán trong phạm vi không gian và thời gian nào?
Luận án thực hiện khảo sát và nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn khu vực miền Bắc Việt Nam, sử dụng dữ liệu giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025.
2. Tổng thể và quy mô mẫu khảo sát thực tế của tác giả gồm những gì?
Tổng thể nghiên cứu gồm 106 doanh nghiệp CBTACN tại miền Bắc (theo Hiệp hội TACN) và 96 doanh nghiệp (theo khảo sát Google Drive 2014). Mẫu khảo sát định lượng gồm 58 doanh nghiệp trả lời hợp lệ trên 80 phiếu phát ra (tỷ lệ 72,5%) và 150 phiếu trả lời hợp lệ từ các nhà quản trị trên 175 phiếu phát ra. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu tại 5 doanh nghiệp điển hình: Dabaco, Japfa Comfeed, An Khánh, Tuấn Minh Hoà Bình và Tấn Phát.
3. Phương pháp định lượng nào được sử dụng để kiểm định nhu cầu thông tin của nhà quản trị?
Tác giả sử dụng phương pháp kiểm định trung bình một mẫu (One Sample T-Test) trên phần mềm xử lý thống kê với giá trị kiểm định so sánh $t = 3$ (mức trung bình của thang đo 5 điểm) để đánh giá mức độ đáp ứng của hệ thống thông tin KTQT hiện tại đối với nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp.
4. Luận án đề xuất công thức KTQT nào để tính toán kết quả kinh doanh?
Luận án đề xuất mô hình xác định kết quả kinh doanh theo phương pháp đóng góp:
$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Lãi trên biến phí} - \text{Định phí}$$
Trong đó: $\text{Lãi trên biến phí} = \text{Doanh thu} - \text{Biến phí}$.
5. Sự khác biệt chính giữa KTTC và KTQT về doanh thu, chi phí trong luận án là gì?
KTTC phản ánh chi phí theo yếu tố và khoản mục thực tế phát sinh trên chứng từ pháp lý để lập BCTC phục vụ cơ quan quản lý bên ngoài; trong khi KTQT phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí), theo thẩm quyền kiểm soát và sử dụng chi phí ước tính/chi phí cơ hội để lập dự toán linh hoạt, phân tích quan hệ C-V-P phục vụ nhà quản trị ra quyết định nội bộ.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Hoài Nam đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong doanh nghiệp sản xuất dưới hai góc độ KTTC và KTQT. Thông qua việc kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng tại 58 doanh nghiệp CBTACN ở miền Bắc, tác giả đã đánh giá thực trạng công tác kế toán và kiểm định mức độ đáp ứng thông tin kế toán đối với yêu cầu quản trị. Trên cơ sở đó, luận án xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình ghi nhận KTTC và thiết lập các công cụ KTQT tác nghiệp mang tính khả thi cho ngành chế biến thức ăn chăn nuôi đến năm 2025.