Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh đóng vai trò là tiền đề vật chất và điều kiện tiên quyết cho sự hình thành, vận hành và phát triển của mọi doanh nghiệp. Vốn không chỉ là phương tiện để hiện thực hóa các kế hoạch sản xuất kinh doanh mà còn là thước đo phản ánh tiềm lực tài chính, năng lực cạnh tranh và mức độ tự chủ của tổ chức kinh tế. Đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích như quản lý, khai thác công trình thủy lợi, vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có tính chất đặc thù: vừa phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn được Nhà nước giao, vừa phải đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ công ích phục vụ sản xuất nông nghiệp, phòng chống thiên tai và dân sinh trên địa bàn.

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh) quản lý một hệ thống tài sản cố định quy mô lớn gồm các hồ đập, trạm bơm và kênh mương trải rộng. Việc phân tích thực trạng sử dụng vốn, nhận diện những tồn tại trong cơ cấu tài sản, công nợ và chi phí vận hành có ý nghĩa quan trọng nhằm tối ưu hóa hiệu quả tài chính của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Ngọc Hoa (Khoa Quản trị Kinh doanh - Ngành Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, năm 2019) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh, phân loại vốn và hệ thống các chỉ tiêu tài chính dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều trong giai đoạn 3 năm 2016 - 2018.
  3. Đề xuất các nhóm biện pháp khả thi nhằm khắc phục các hạn chế tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tối ưu hóa chi phí hoạt động của Công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều, tập trung vào cơ cấu nguồn vốn, biến động tài sản và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Phòng Kế toán - Tài chính cùng các phòng ban chuyên môn, các cụm thủy nông trực thuộc Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều (Khu Mễ Xá 3, phường Hưng Đạo, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh).
    • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp và báo cáo tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Tác giả xác định vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn tồn tại dưới hai hình thức là giá trị và hiện vật (gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động). Khóa luận hệ thống hóa các cách phân loại vốn cơ bản:

  • Phân loại theo tính chất lưu chuyển: Vốn cố định (biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, luân chuyển dần từng phần qua nhiều chu kỳ sản xuất) và Vốn lưu động (biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, ứng trước để đảm bảo tái sản xuất thường xuyên, liên tục).
  • Phân loại theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng...) và Nợ phải trả (các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vay ngân hàng, phải trả người bán, phải nộp ngân sách, phải trả người lao động).
  • Phân loại theo góc độ pháp lý: Vốn pháp định (mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật) và Vốn điều lệ (vốn do các thành viên đóng góp ghi trong điều lệ doanh nghiệp).
  • Phân loại theo thời gian: Vốn ngắn hạn (thời hạn dưới 1 năm) và Vốn dài hạn (thời hạn từ 1 năm trở lên).

Khóa luận thiết lập hệ thống các chỉ tiêu định lượng phục vụ công tác phân tích tài chính:

  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn:
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng vốn bình quân}}$
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$
    • Vòng quay tổng vốn: $\text{Vòng quay tổng vốn} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng vốn bình quân}}$
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) và tài sản cố định (TSCĐ): Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Sức sinh lời của TSCĐ, Suất hao phí của TSCĐ, Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ, Hiệu quả và Hiệu suất sử dụng VCĐ.
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Số vòng quay VLĐ, Số ngày một vòng quay VLĐ ($360 / \text{Số vòng quay VLĐ}$), Mức doanh lợi VLĐ, Hệ số đảm nhiệm VLĐ.
  • Chỉ tiêu thanh toán và an toàn tài chính: Tỷ lệ khoản phải thu trên tổng vốn, Hệ số nợ, Tỷ suất tự tài trợ, Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ, Tỷ số đảm bảo nợ dài hạn, Hệ số khả năng thanh toán hiện thời ($H_1$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_2$), Hệ số thanh toán nợ dài hạn ($H_3$), Hệ số thanh toán lãi vay, Vòng quay hàng tồn kho và Kỳ thu tiền bình quân.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu tài chính thứ cấp trực tiếp tại công ty thông qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2016, 2017, 2018, các báo cáo nội bộ của Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các chỉ tiêu tài chính, tỷ suất sinh lời, vòng quay tài sản và tỷ trọng cơ cấu theo các công thức tài chính chuẩn mực.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích:
    • So sánh theo chiều ngang: Đối chiếu số liệu giữa các năm (2017 so với 2016, 2018 so với 2017) về số tuyệt đối và số tương đối để xác định quy mô và tỷ lệ tăng trưởng.
    • So sánh theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn.
    • Phân tích tỷ lệ: Đánh giá khả năng thanh toán, cơ cấu nợ, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả sinh lời.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn, các đặc điểm cơ bản (vốn đại diện cho lượng hàng hóa nhất định, luôn vận động sinh lời, gắn liền với chủ sở hữu, có giá trị theo thời gian và bao gồm cả tài sản hữu hình lẫn vô hình). Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:

  • Nhân tố chủ quan: Chu kỳ sản xuất kinh doanh, trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm dịch vụ, trình độ tổ chức quản lý của ban lãnh đạo, tay nghề của đội ngũ công nhân và chất lượng công tác hạch toán kế toán tài chính.
  • Nhân tố khách quan: Biến động của cơ chế thị trường và hệ thống chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước (cơ chế giao vốn, khấu hao tài sản, chính sách thuế, đơn giá dịch vụ).

Về mặt giải pháp lý thuyết, chương này nêu bật các định hướng: nâng cao hiệu quả đầu tư TSCĐ thông qua thẩm định dự án; xây dựng phương pháp trích khấu hao hợp lý (bình quân, nhanh, theo sản lượng) để bảo toàn vốn; bảo dưỡng sửa chữa dự phòng TSCĐ; xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp); đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động bằng cách quản lý tốt nợ phải thu và kiểm soát lượng tiền mặt tồn quỹ.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều

1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều tiền thân là Trạm Thủy nông Đông Triều thành lập năm 1971 theo Quyết định số 2108-TC/UB của Ủy ban Hành chính tỉnh Quảng Ninh. Sau các lần đổi tên (Xí nghiệp thủy nông năm 1985, Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi năm 1994 theo QĐ số 2150/QĐ-UB), đơn vị chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV theo Quyết định số 1038/QĐ-UBND ngày 13/04/2009 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Điều lệ tổ chức và hoạt động hiện hành được phê duyệt theo Quyết định số 2442/QĐ-UBND ngày 03/8/2016. Tại thời điểm chuyển đổi, vốn điều lệ là 75,895 tỷ đồng; đến giai đoạn 2016 - 2018, quy mô vốn và tài sản đạt mức 200,580 tỷ đồng.

Nhiệm vụ kỹ thuật - công ích của đơn vị:

  • Quản lý, khai thác 20 hồ đập vừa và nhỏ với tổng dung tích trữ nước khoảng 41 triệu $\text{m}^3$.
  • Quản lý 05 trạm bơm tưới (15 tổ máy, tổng lưu lượng $18.000\text{ m}^3/\text{h}$); 05 trạm bơm tiêu (42 tổ máy, tổng lưu lượng $147.000\text{ m}^3/\text{h}$); 01 cống tiêu dưới đê và gần 150 km kênh tưới tiêu.
  • Đảm bảo tưới cho gần 6.041 ha gieo trồng, tiêu cho 4.048 ha lưu vực của 19 xã, phường trên địa bàn thị xã Đông Triều.

Quy mô nhân sự tại thời điểm 31/12/2018 là 100 người (85 nam, 15 nữ). Cơ cấu lao động theo độ tuổi: nhóm 25-30 tuổi chiếm 25%, nhóm 30-40 tuổi chiếm 50%, nhóm 40-50 tuổi chiếm 20%, trên 50 tuổi chiếm 5%. Trình độ chuyên môn: 22 cán bộ quản lý (2 thạc sĩ, 17 đại học, 2 cao đẳng, 1 trung cấp) và 78 công nhân sản xuất trực tiếp. Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp hệ số lương chức danh đối với ban lãnh đạo (Giám đốc: 5,65; Phó giám đốc: 4,99; Kế toán trưởng: 4,66 theo định mức doanh nghiệp nhà nước hạng III).

2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và biến động tài sản - nguồn vốn

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2016 (Triệu đồng)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14.185,00
Doanh thu thuần 14.185,00
Giá vốn hàng bán 10.510,00
Lợi nhuận gộp 3.675,00
Doanh thu hoạt động tài chính 2,00
Chi phí tài chính (Chi phí lãi vay: 0) 203,09
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.492,00
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh $(4,00)$
Thu nhập khác 51,00
Chi phí khác 29,00
Lợi nhuận khác 21,00
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 4,00
Chi phí thuế TNDN hiện hành 4,00
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 0,00

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Phòng Kế toán cung cấp.

Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018:

Khoản mục Năm 2016 (Triệu đồng) Năm 2017 (Triệu đồng) Năm 2018 (Triệu đồng) Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 3.631,00 4.677,50 4.267,75 +28,82 -8,76
- Tiền và tương đương tiền 1.033,00 — — — —
- Các khoản phải thu ngắn hạn 2.021,77 3.665,08 — +81,28 —
- Hàng tồn kho 495,00 — — — —
- Tài sản ngắn hạn khác 80,00 — — — —
B. Tài sản dài hạn 225.415,00 269.359,50 314.129,95 +19,50 +16,62
- Tài sản cố định 225.387,00 — — — —
- Tài sản dở dang dài hạn 27,80 — — — —
Tổng cộng tài sản 229.046,19 274.037,00 318.397,70 +19,64 +16,19
C. Nợ phải trả 4.245,00 — — — —
- Nợ ngắn hạn (Phải trả người bán: 2.700; Vay ngắn hạn: 1.272,58; Khác...) 4.245,00 — — — —
- Nợ dài hạn 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
D. Vốn chủ sở hữu 224.801,00 — — — —
- Vốn khác / Nguồn vốn XDCB 224.801,00 — — (+12.000,00) — —
Tổng cộng nguồn vốn 229.046,19 274.037,00 318.397,70 +19,64 +16,19

Ghi chú: Dữ liệu trích xuất từ Bảng cân đối kế toán và thuyết minh phân tích của tác giả.

Phân tích biến động cho thấy:

  • Tổng tài sản tăng trưởng qua các năm: Năm 2017 tăng 44.990,8 triệu đồng (+19,64%) so với năm 2016; năm 2018 tiếp tục tăng 44.360,7 triệu đồng (+16,19%) so với năm 2017.
  • Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 98% tổng tài sản) do đặc thù công ty thủy lợi quản lý hệ thống hồ đập, trạm bơm có giá trị đầu tư xây dựng cơ bản rất lớn từ ngân sách.
  • Tài sản ngắn hạn năm 2017 tăng 1.046,5 triệu đồng (+28,82%) chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 1.643,31 triệu đồng (từ 2.021,77 triệu lên 3.665,08 triệu đồng) vì thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng thương mại cho khách hàng thanh toán chậm. Sang năm 2018, tài sản ngắn hạn giảm 409,75 triệu đồng do các chỉ tiêu thành phần giảm.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Công ty hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất nhỏ (năm 2016 là 4.245 triệu đồng, chiếm khoảng 1,85% tổng nguồn vốn), trong khi vốn chủ sở hữu chiếm trên 98% tổng nguồn vốn, được bổ sung liên tục từ các dự án xây dựng cơ bản và bàn giao tài sản của Nhà nước (năm 2018 bổ sung 12.000 triệu đồng vốn đầu tư XDCB).
  • Về chi phí và lợi nhuận: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 chiếm tỷ lệ cao (3.492 triệu đồng trên tổng doanh thu 14.185 triệu đồng, tương đương gần 25%), dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm (-4 triệu đồng). Lợi nhuận trước thuế chỉ đạt 4 triệu đồng nhờ có khoản lợi nhuận khác (21 triệu đồng), và lợi nhuận sau thuế bằng 0 sau khi nộp thuế TNDN.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất định hướng phát triển và 2 biện pháp trọng tâm:

  1. Biện pháp 1: Giảm khoản phải thu ngắn hạn

    • Cơ sở và mục đích: Các khoản phải thu năm 2017 tăng đột biến 1.643,31 triệu đồng do nới lỏng chính sách tín dụng thương mại, làm đọng vốn lưu động tại khách hàng, giảm khả năng quay vòng vốn bằng tiền. Mục đích nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ, chuyển hóa thành tiền mặt phục vụ chi trả thường xuyên.
    • Nội dung thực hiện: Rà soát, phân loại khách hàng theo thời hạn nợ; thiết lập quy chế thanh toán hợp đồng cung cấp nước và dịch vụ chặt chẽ hơn; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho các đơn vị thanh toán trước hạn; phân công trách nhiệm thu hồi công nợ cụ thể cho từng bộ phận kinh doanh và kế toán.
  2. Biện pháp 2: Tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

    • Cơ sở và mục đích: Chi phí quản lý doanh nghiệp ở mức rất cao (3.492 triệu đồng năm 2016), triệt tiêu phần lớn lợi nhuận gộp. Việc cắt giảm các chi phí gián tiếp không cần thiết sẽ cải thiện trực tiếp biên lợi nhuận thuần và hiệu quả sinh lời của vốn.
    • Nội dung thực hiện: Rà soát và hoàn thiện lại hệ thống định mức chi tiêu nội bộ (văn phòng phẩm, tiếp khách, hội họp, công tác phí, xăng xe, điện nước hành chính); tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành văn phòng để giảm giấy tờ; gắn kết quả tiết kiệm chi phí hành chính với tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng của cán bộ công nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Làm rõ bức tranh tài chính đặc thù của doanh nghiệp thủy lợi công ích: Tài sản dài hạn (TSCĐ công trình thủy nông) chiếm trên 98% tổng tài sản, quy mô vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều qua các năm (từ 224.801 triệu đồng năm 2016 lên trên 314.000 triệu đồng năm 2018) do tiếp nhận vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Nhà nước.
  • Xác định các điểm nghẽn trong quản trị vốn:
    • Vốn lưu động bị chiếm dụng lớn tại các khoản phải thu ngắn hạn trong năm 2017 (tăng 81,28% so với 2016).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng doanh thu (24,62% năm 2016), làm triệt tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính.
  • Tính khả thi của hệ thống giải pháp: Đề xuất 2 nhóm giải pháp tập trung xử lý công nợ phải thu và kiểm soát định mức chi phí quản lý, phù hợp với mô hình doanh nghiệp nhà nước không chịu áp lực nợ vay dài hạn nhưng cần nâng cao tính thanh khoản ngắn hạn.

Đóng góp của tác giả

Khóa luận cung cấp một bộ dữ liệu phân tích chi tiết về cơ cấu vốn và tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều giai đoạn 2016 - 2018. Tác giả đã vận dụng các công thức tài chính vào đánh giá thực tiễn của một đơn vị khai thác công trình thủy lợi – loại hình doanh nghiệp ít khi được phân tích chuyên sâu về quản trị vốn so với các doanh nghiệp thương mại, sản xuất thông thường.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu nghiên cứu bị giới hạn trong 3 năm (2016 - 2018) tại một doanh nghiệp đơn lẻ; các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (ROA, ROE) còn thấp do bản chất doanh nghiệp công ích thực hiện theo cơ chế đặt hàng và trợ giá của Nhà nước, chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả theo cơ chế thị trường thuần túy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong bối cảnh thực hiện Luật Thủy lợi mới (chuyển đổi từ cơ chế thủy lợi phí sang cơ chế giá dịch vụ thủy lợi); phân tích hiệu quả tài chính của các mảng hoạt động kinh doanh ngoài công ích (cấp nước thô công nghiệp, tư vấn giám sát thiết kế, khai thác dịch vụ mặt nước và du lịch).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị Kinh doanh đang thực hiện đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là các đề tài về hiệu quả sử dụng vốn trong khối doanh nghiệp dịch vụ công ích hoặc doanh nghiệp nhà nước.
  • Các nhà quản trị tài chính tại các công ty khai thác công trình thủy nông tham khảo phương pháp đánh giá biến động nguồn vốn, kiểm soát nợ phải thu và xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật do Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều quản lý có quy mô như thế nào?

Theo văn bản, Công ty quản lý 20 hồ đập vừa và nhỏ (tổng dung tích trữ khoảng 41 triệu $\text{m}^3$), 05 trạm bơm tưới (15 tổ máy, lưu lượng $18.000\text{ m}^3/\text{h}$), 05 trạm bơm tiêu (42 tổ máy, lưu lượng $147.000\text{ m}^3/\text{h}$), 01 cống tiêu dưới đê và gần 150 km kênh mương; thực hiện tưới cho 6.041 ha gieo trồng và tiêu cho 4.048 ha lưu vực của 19 xã, phường.

2. Quy mô và biến động tổng tài sản của Công ty trong giai đoạn 2016 - 2018 diễn ra như thế nào?

Tổng tài sản của Công ty năm 2016 đạt 229.046,19 triệu đồng; năm 2017 tăng 44.990,8 triệu đồng (+19,64%) lên 274.037,00 triệu đồng; năm 2018 tăng tiếp 44.360,7 triệu đồng (+16,19%) đạt 318.397,70 triệu đồng. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc tăng giá trị tài sản dài hạn qua các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.

3. Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 31/12/2018 có đặc điểm gì?

Tổng số lao động là 100 người, gồm 85 nam (85%) và 15 nữ (15%). Lao động trẻ chiếm ưu thế với 75% dưới 40 tuổi (25% từ 25-30 tuổi, 50% từ 30-40 tuổi). Về phân loại chuyên môn, Công ty có 78 công nhân sản xuất trực tiếp và 22 cán bộ quản lý (trong đó có 2 trình độ cao học, 17 đại học, 2 cao đẳng và 1 trung cấp).

4. Nguyên nhân nào khiến các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty tăng mạnh trong năm 2017?

Trong năm 2017, các khoản phải thu ngắn hạn tăng thêm 1.643,31 triệu đồng so với năm 2016 (đạt 3.665,08 triệu đồng) do Công ty áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng thương mại, cho phép khách hàng chậm thanh toán hợp đồng và hưởng chiết khấu nếu thanh toán trước hạn.

5. Tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể nào tại Chương 3 để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn?

Tác giả đề xuất 2 biện pháp trọng tâm gồm:

  • Biện pháp 1: Giảm khoản phải thu ngắn hạn thông qua rà soát hợp đồng, phân loại công nợ và đôn đốc thu hồi tiền bán dịch vụ.
  • Biện pháp 2: Tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp bằng cách siết chặt định mức hành chính, kiểm soát chi tiêu tiếp khách, hội họp, văn phòng phẩm và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Ngọc Hoa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị vốn và phân tích chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ đặc thù tài chính của doanh nghiệp thủy lợi với tỷ trọng tài sản cố định và vốn chủ sở hữu áp đảo, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế về nợ phải thu và gánh nặng chi phí quản lý doanh nghiệp. Hai nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát các phát hiện định lượng, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành tài chính của đơn vị.