GIÁO TRÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ SỨC KHOẺ (GIÁO TRÌNH GIẢNG DẠY THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG)

Tổng quan về giáo trình

  • Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo: Biến đổi khí hậu và Sức khoẻ là giáo trình chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ Y tế công cộng (ban hành năm 2023 tại Hà Nội). Tài liệu do TS. Đỗ Thị Hạnh Trang (Trường Đại học Y tế công cộng) làm chủ biên, cùng ban biên soạn gồm các chuyên gia: PGS. Lê Thị Thanh Hương, PGS. Trần Thị Tuyết Hạnh, TS. Lưu Quốc Toản, ThS. Nguyễn Quỳnh Anh (Trường Đại học Y tế công cộng); TS. Trần Thị Nhị Hà (Sở Y tế Hà Nội); PGS. Lê Thị Thanh Xuân, PGS. Trần Quỳnh Anh (Trường Đại học Y Hà Nội). Học phần giữ vị trí trọng tâm trong việc cung cấp kiến thức dịch tễ học môi trường chuyên sâu và năng lực quản lý can thiệp y tế công cộng trước các thách thức môi trường toàn cầu.
  • Mục tiêu học tập (Learning Outcomes): Giáo trình đào tạo học viên đạt được các chuẩn đầu ra cụ thể:
    1. Phân tích được các bằng chứng khoa học về tác động trực tiếp và gián tiếp của biến đổi khí hậu (BĐKH), các hiện tượng thời tiết cực đoan đến sức khỏe con người và hệ thống y tế.
    2. Nắm vững và mô tả được khung chính sách, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050 (Quyết định số 896/QĐ-TTg) và Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 (NAP).
    3. Phân tích các nguyên tắc, phương pháp và 4 bước rà soát, lồng ghép yếu tố BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của bộ, ngành, địa phương.
    4. Xây dựng, phân tích và triển khai các giải pháp chuyên biệt của ngành y tế nhằm ứng phó với BĐKH theo Quyết định số 7562/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Giáo trình tiếp cận liên ngành, kết hợp chặt chẽ giữa khoa học dịch tễ học môi trường, quản lý nhà nước về y tế và hệ thống thể chế chính sách quốc gia/quốc tế. Cấu trúc nội dung đi từ cơ sở dữ liệu thực chứng, phân tích chính sách vĩ mô đến quy trình kỹ thuật lập kế hoạch can thiệp tại các tuyến y tế.
  • Điểm đặc sắc của giáo trình: Giáo trình được xây dựng dựa trên sự phối hợp học thuật giữa Trường Đại học Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội và cơ quan quản lý thực tiễn là Sở Y tế Hà Nội. Nội dung tích hợp trực tiếp các văn bản quy phạm pháp luật cập nhật, các cam kết quốc tế của Việt Nam (Thỏa thuận Paris, Đóng góp do quốc gia tự quyết định - NDC, mục tiêu Net Zero vào năm 2050) và các nghiên cứu dịch tễ học thực địa tại Việt Nam.

Nội dung kiến thức cốt lõi

                             KHUNG NỘI DUNG CỐT LÕI
[Hệ Thống Thể Chế Quốc Gia]     [Quy Trình Kỹ Thuật Ngành]      [Kế Hoạch Ngành Y Tế (BYT)]
  • Chiến lược BĐKH 2050          • 4 bước lồng ghép BĐKH         • Mục tiêu & chỉ tiêu 2030
    (QĐ 896/QĐ-TTg)                 (CV 180/BTNMT-KHTC)             (QĐ 7562/QĐ-BYT)
  • Kế hoạch NAP & NDC            • Nguyên tắc "không hối tiếc"   • 7 nhóm nhiệm vụ giải pháp
  • Cam kết Net Zero 2050         • Ma trận phân vùng rủi ro      • Phân công 12 đơn vị BYT

Các chương/chủ đề chính

  • Chủ đề Bối cảnh và Tác động dịch tễ học của BĐKH đến sức khỏe: Cung cấp số liệu dịch tễ toàn cầu và trong nước. Dẫn xuất các báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về gánh nặng bệnh tật do BĐKH: 3,5 triệu ca tử vong do suy dinh dưỡng, 2,2 triệu ca do tiêu chảy, 900 ngàn ca do sốt rét, 60 ngàn ca do thời tiết cực đoan và dự báo giai đoạn 2030–2050 gia tăng thêm 250 ngàn ca tử vong mỗi năm. Tại Việt Nam, giáo trình phân tích dữ liệu biến thiên nhiệt độ (tăng 0,62°C trong 50 năm, mực nước biển tăng 3,34 mm/năm giai đoạn 1993–2014) và kịch bản BĐKH năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Chủ đề Chiến lược quốc gia về BĐKH giai đoạn đến năm 2050 (Quyết định 896/QĐ-TTg): Phân tích 2 trụ cột hành động:
    1. Thích ứng với BĐKH: Nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống tự nhiên, kinh tế, xã hội; bảo đảm an ninh tài nguyên nước, an ninh lương thực; quy hoạch hạ tầng giao thông, đô thị; nâng cấp năng lực quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn đạt trình độ các nước phát triển châu Á.
    2. Giảm phát thải khí nhà kính: Lộ trình giảm 43,5% lượng phát thải vào năm 2030 so với kịch bản phát triển thông thường (BAU) và đạt mức phát thải ròng bằng "0" (Net Zero) vào năm 2050; kiểm soát phát thải theo từng lĩnh vực (năng lượng, nông nghiệp, lâm nghiệp, chất thải, các quá trình công nghiệp); giảm 30% phát thải khí CH4 vào năm 2030 và giảm 40% vào năm 2050.
  • Chủ đề Kế hoạch quốc gia thích ứng với BĐKH giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 (NAP): Làm rõ mối quan hệ giữa NAP và NDC theo Điều 7 Thỏa thuận Paris (phê duyệt theo Quyết định số 2053/QĐ-TTg và Nghị quyết số 93/NQ-CP). Hệ thống hóa 3 nhóm nhiệm vụ: nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và lồng ghép BĐKH; tăng cường khả năng chống chịu của hệ sinh thái và cơ sở hạ tầng; giảm nhẹ rủi ro thiên tai và giảm thiểu thiệt hại.
  • Chủ đề Nguyên tắc xây dựng kế hoạch ứng phó BĐKH của Bộ, ngành, địa phương: Hướng dẫn kỹ thuật theo Công văn số 180/BTNMT-KHTC ngày 12/01/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường trên nền tảng Nghị quyết số 24-NQ/TW. Cung cấp tiến trình 4 bước: (1) Tổng hợp danh mục quy hoạch, kế hoạch; (2) Rà soát, đánh giá mối quan hệ giữa yếu tố BĐKH và nội dung quy hoạch; (3) Lựa chọn biện pháp thích ứng và giảm nhẹ tối ưu, bền vững; (4) Lồng ghép mục tiêu BĐKH vào văn bản phát triển.
  • Chủ đề Kế hoạch ứng phó BĐKH của ngành y tế giai đoạn 2019–2030, tầm nhìn 2050 (Quyết định 7562/QĐ-BYT): Cụ thể hóa các chỉ tiêu đến năm 2030: ít nhất 70% văn bản chính sách của Bộ Y tế có lồng ghép nội dung BĐKH; 100% tỉnh/thành phố ban hành kế hoạch ngành y tế tuyến tỉnh; 100% cán bộ y tế được tập huấn; ít nhất 80% cơ sở y tế xây mới áp dụng giải pháp ứng phó; 70% trạm y tế xã/phường vùng trọng điểm đủ năng lực cơ sở vật chất. Phân công chức năng của 12 Cục, Vụ trực thuộc Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế làm đầu mối, Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục An toàn thực phẩm, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Vụ Kế hoạch Tài chính...).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết và Nguyên tắc cốt lõi (Fundamental Theories & Core Principles):
    • Lý thuyết về tính dễ bị tổn thương (Vulnerability), độ phơi nhiễm (Exposure) và năng lực thích ứng (Adaptive Capacity) của hệ thống y tế công cộng.
    • Nguyên tắc công bằng, công lý khí hậu (Climate Justice), tiếp cận toàn diện, toàn dân; coi thích ứng với BĐKH và giảm phát thải là tiêu chuẩn phát triển bền vững.
    • Nguyên tắc lựa chọn giải pháp "không hối tiếc" (No-regrets policy): ưu tiên các can thiệp mang lại đồng lợi ích (Co-benefits) cho cả sức khỏe cộng đồng, kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
  • Khung phân tích chuyên ngành (Essential Frameworks):
    • Khung đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại các cơ sở y tế.
    • Khung đánh giá tác động sức khỏe do BĐKH (HIA - Health Impact Assessment) đối với bệnh truyền nhiễm qua véc-tơ, bệnh qua nguồn nước và bệnh tim mạch, hô hấp.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical Skills): Kỹ thuật thu thập, phân tích chuỗi số liệu khí tượng - dịch tễ học; phương pháp kiểm kê khí nhà kính tại cơ sở khám chữa bệnh; vận hành phần mềm giám sát, dự báo, cảnh báo sớm các bệnh nhạy cảm với khí hậu.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical Skills): Năng lực rà soát tính tương thích của các văn bản chính sách y tế; phân tích định lượng nguy cơ dịch bệnh gia tăng theo biến thiên nhiệt độ (sốt xuất huyết, tay chân miệng, tiêu chảy, sóng nhiệt); đánh giá mức độ sẵn sàng ứng phó của trạm y tế cơ sở.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical Competencies): Kỹ năng xây dựng văn bản Kế hoạch hành động ứng phó BĐKH ngành y tế cấp tỉnh/thành phố; kỹ năng điều phối liên ngành (y tế phối hợp với tài nguyên - môi trường, tài chính, kế hoạch - đầu tư); kỹ năng tổ chức can thiệp cộng đồng tại các khu vực trọng điểm như Đồng bằng sông Cửu Long, vùng ven biển và miền núi.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp sư phạm (Pedagogical Approach): Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực dựa trên giải quyết vấn đề (Problem-Based Learning - PBL) và y tế công cộng dựa trên bằng chứng (Evidence-Based Public Health). Học viên đóng vai trò trung tâm, giảng viên đóng vai trò định hướng phân tích chính sách và phản biện khoa học.
  • Nghiên cứu tình huống và bài tập thực hành (Case Studies & Practical Exercises):
    • Case study dịch tễ: Xử lý số liệu thực chứng tại Việt Nam: phân tích tác động khi nhiệt độ tăng 1°C làm tăng 3,4–4,6% số trẻ em nhập viện, tăng 7–11% nguy cơ mắc sốt xuất huyết, tăng 5,6% nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng, tăng 1,5% ca tiêu chảy; tác động của sóng nhiệt làm tăng 13% tỷ lệ nhập viện do bệnh tim mạch ở người cao tuổi.
    • Case study can thiệp địa phương: Xây dựng mô hình cấp nước sạch, vệ sinh môi trường thích ứng hạn mặn tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long; phương án thu dung, điều trị bệnh nhân tại bệnh viện khi xảy ra lũ lụt cực đoan.
    • Bài tập thực hành lồng ghép: Thực hiện bài tập mô phỏng quy trình 4 bước lồng ghép yếu tố BĐKH vào Kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế 5 năm cho một Sở Y tế tỉnh cụ thể theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment Methods):
    • Đánh giá quá trình: Kiểm tra mức độ tham gia thảo luận nhóm, bài tập thuyết trình phân tích chức năng nhiệm vụ của các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế trong việc thực hiện Quyết định 7562/QĐ-BYT.
    • Đánh giá kết thúc học phần: Viết tiểu luận chuyên đề hoặc đề án can thiệp: yêu cầu học viên xây dựng hoàn chỉnh một dự thảo Kế hoạch hành động ứng phó BĐKH cho một cơ sở y tế hoặc một địa phương, kèm theo khung chỉ số giám sát và đánh giá (M&E).
  • Hướng dẫn tự học (Self-study Guidelines): Học viên cần đọc trước các tài liệu quy phạm pháp luật; tự tra cứu cơ sở dữ liệu kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đối chiếu các hướng dẫn kỹ thuật của WHO và Khung kế hoạch NAP quốc gia.

Điểm nổi bật và cập nhật

Hạng mục so sánh Nội dung truyền thống / Phiên bản cũ Nội dung cập nhật trong giáo trình 2023
Cam kết quốc tế Dừng lại ở các mục tiêu chung của Công ước khung UNFCCC. Tích hợp Thỏa thuận Paris (COP21), cam kết Net Zero vào năm 2050 tại COP26 và NDC cập nhật của Việt Nam.
Hệ thống văn bản pháp lý Căn cứ Chương trình mục tiêu quốc gia (QĐ 158/2008/QĐ-TTg). Cập nhật Chiến lược quốc gia về BĐKH 2050 (QĐ 896/QĐ-TTg năm 2022) và Kế hoạch NAP.
Chiến lược ngành Y tế Tiếp cận ứng phó thiên tai, bão lũ thuần túy mang tính sự vụ. Cập nhật Kế hoạch hành động giai đoạn 2019–2030, tầm nhìn 2050 (QĐ 7562/QĐ-BYT) và Nghị quyết 20-NQ/TW.
Mô hình y tế Xử lý môi trường y tế cơ bản. Tích hợp mô hình "Cơ sở y tế Xanh - Sạch - Đẹp", sử dụng năng lượng tái tạo, giảm phát thải khí nhà kính tại bệnh viện.
Bằng chứng dịch tễ Trích dẫn số liệu toàn cầu tổng quát. Tích hợp các công bố quốc tế về dịch tễ học khí hậu thực hiện trực tiếp tại các bệnh viện và địa phương của Việt Nam.
  • Ứng dụng thực tiễn và Kết nối ngành: Giáo trình chuẩn hóa quy trình phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng đơn vị chức năng: Cục Quản lý môi trường y tế (chủ trì), Cục Y tế dự phòng (giám sát dịch bệnh nhạy cảm khí hậu), Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (quy hoạch mạng lưới bệnh viện, tiêu chuẩn thu dung), Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế (tiêu chuẩn công trình bệnh viện chịu bão lũ, hạn mặn), liên kết chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Bậc đào tạo và Chuyên ngành:
    • Học viên Cao học ngành Y tế công cộng (Thạc sĩ Y tế công cộng - MPH).
    • Học viên Cao học ngành Y học dự phòng, Quản lý y tế, Bác sĩ Nội trú chuyên ngành Y học dự phòng và Y tế công cộng.
    • Sinh viên năm cuối các ngành Y khoa, Y học dự phòng, Y tế công cộng, Kỹ thuật môi trường tại các trường đại học khối ngành khoa học sức khỏe.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Học viên cần hoàn thành các học phần nền tảng: Dịch tễ học cơ bản, Thống kê sinh học, Sức khỏe môi trường, Quản lý và Chính sách y tế.
  • Đối với Giảng viên: Tài liệu cung cấp khung chuẩn chương trình chi tiết, hệ thống chuẩn đầu ra bài học rõ ràng, cấu trúc bài tập tình huống thực tế và khung phân tích văn bản chính sách để tổ chức giảng dạy các học phần chuyên đề sau đại học.
  • Đối với Cán bộ thực địa và Tự học/Tham khảo:
    • Lãnh đạo, cán bộ chuyên trách tại các Chi cục/Khoa Sức khỏe môi trường và Bệnh nghề nghiệp thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) 63 tỉnh/thành phố.
    • Cán bộ quản lý tại các Sở Y tế, phòng Kế hoạch nghiệp vụ các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện.
    • Chuyên viên các viện nghiên cứu y tế dự phòng, chuyên gia phân tích chính sách môi trường và y tế tại các tổ chức phi chính phủ (NGOs), tổ chức quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn chuyên biệt cho học viên sau đại học (Thạc sĩ Y tế công cộng, Thạc sĩ Y học dự phòng), giảng viên chuyên ngành sức khỏe môi trường, cán bộ quản lý y tế tại Sở Y tế, CDC các tỉnh/thành phố và các cơ quan tham mưu chính sách y tế.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu dịch tễ học, các chỉ số thống kê sinh học, nguyên lý sức khỏe môi trường và hiểu biết cơ bản về cơ cấu tổ chức hệ thống y tế Việt Nam từ tuyến trung ương đến tuyến xã/thôn bản.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình kết hợp toàn diện giữa dịch tễ học định lượng (số liệu ca bệnh, tỷ lệ nhập viện do nhiệt độ, véc-tơ truyền bệnh) và khung hướng dẫn kỹ thuật quản lý chính sách (hướng dẫn 4 bước lồng ghép BĐKH theo Công văn 180/BTNMT-KHTC, phân tích chi tiết Quyết định 896/QĐ-TTg và Quyết định 7562/QĐ-BYT).

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Học viên nên nghiên cứu bài giảng song song với việc tra cứu trực tiếp các văn bản quy phạm pháp luật đính kèm (Nghị quyết 20-NQ/TW, Nghị quyết 24-NQ/TW, Quyết định 7562/QĐ-BYT); sau đó thực hành giải quyết các case study mô phỏng việc lập kế hoạch ứng phó cho một địa bàn cụ thể (như vùng ven biển hoặc Đồng bằng sông Cửu Long).

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu tham khảo bắt buộc kèm theo gồm: Báo cáo Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016); Fact sheet về Biến đổi khí hậu và Sức khỏe của WHO (2018); Báo cáo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2010); Khung Kế hoạch NAP và NDC của Việt Nam.


Kết luận

  • Giá trị học thuật cốt lõi: Giáo trình Biến đổi khí hậu và Sức khoẻ do TS. Đỗ Thị Hạnh Trang chủ biên là công trình chuẩn hóa tri thức học thuật sau đại học, kết nối chặt chẽ giữa dịch tễ học thực chứng và năng lực quản trị hệ thống y tế công cộng trước các thách thức khí hậu tại Việt Nam.
  • Lộ trình học tập đề xuất: Tiếp cận qua 3 giai đoạn: (1) Nắm vững cơ sở dịch tễ học và gánh nặng bệnh tật do BĐKH -> (2) Phân tích khung thể chế chính sách quốc gia và ngành y tế -> (3) Ứng dụng quy trình kỹ thuật để xây dựng kế hoạch, giám sát và đánh giá can thiệp y tế tại thực địa.
  • Tài liệu tham khảo chuẩn:
    • Bộ Y tế (2018), Quyết định số 7562/QĐ-BYT phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành y tế giai đoạn 2019–2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội.
    • Thủ tướng Chính phủ (2022), Quyết định số 896/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050, Hà Nội.
    • Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, NXB Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam, Hà Nội.
    • Bộ Tài nguyên và Môi trường (2018), Công văn số 180/BTNMT-KHTC về Hướng dẫn xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội.
    • World Health Organization (2018), WHO fact sheet on Climate change and health, Geneva.