Chương 1 Tổng quan 1 Giới thiệu về thành phố Hải Phòng Hải Phòng là thành phố cảng quan trọng lớn thứ 2 ở Việt Nam sau cảng Sài Gòn và lớn nhất miền Bắc, là cửa ngõ quốc tế của Việt Nam nằm tại ba quận Hồng Bàng, Ngô Quyền và Hải An, bên cạnh đó cụm cảng Lạch Huyện Cửa ngõ Quốc tế mới loại 1A đang được hoàn thiện sẽ mang một tầm vóc mới cho cảng biển Hải Phòng. 2 Nguồn: Google Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh Phía Tây giáp tỉnh Hải Dương Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ thuộc Biển Đông. Bản đồ thành phố Hải Phòng 3 Logo biểu tượng thành phố Hải Phòng Thành phố Hải Phòng về đêm Nguồn: Wikipedia 4 Điều kiện tự nhiên a. Địa hình: Địa hình phía Bắc của Hải Phòng là vùng trung du, có đồi núi xen kẽ với đồng bằng và ngả thấp dần về phía Nam ra biển.
Khu đồi núi này có liên hệ với hệ núi Quảng Ninh, nơi này trước đây đã xảy ra quá trình sụt võng với cường độ nhỏ, gồm các loại sa thạch, đá phiến sét và đá vôi có tuổi khác nhau được phân bố thành từng dải liên tục theo hướng Tây Bắc – Đông Nam từ đất liền ra biển. Bờ biển và biển: Bờ biển Hải Phòng dài trên 125 km, thấp và khá bằng phẳng, nước biển Đồ Sơn hơi đục nhưng sau khi cải tạo nước biển đã có phần sạch hơn, cát mịn vàng, phong cảnh đẹp. Khí hậu: Khí hậu Hải phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm, đặc trưng của thời tiết miền Bắc Việt Nam: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô và lạnh, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt. Mùa Hạ kéo dài từ tháng 5 – tháng 9, mưa nhiều, lượng mưa trên 100mm/tháng, nhiệt độ trung bình trên 25oC.
Mùa Đông kéo dài từ tháng 11 – tháng 3 năm sau, khô hanh, nhiệt độ trung bình dưới 20oC. Vào mùa đông khi xuất hiện gió lạnh, nhiệt độ bị giảm đột ngột. Độ ẩm không khí của khu vực Hải Phòng khá cao, trung bình khoảng 85%. Chế độ gió của khu vực chịu ảnh hưởng của hoàn lưu chung khí quyển và thay đổi theo mùa.
Tốc độ gió trung bình hàng năm khoảng 3,5m/s 4,2 m/s. 6 Điều kiện kinh tế - xã hội Về kinh tế – xã hội, GRDP của Hải Phòng năm 2020 theo giá hiện hành đạt 276,6 nghìn tỷ đồng, xếp thứ 6/63 tỉnh thành cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt 11,22 % xếp thứ 2 cả nước. Thu nhập bình quân đầu người theo năm 2019 là 5,576 triệu đồng/tháng, xếp thứ 7/63 tỉnh thành. Chỉ tiêu tăng trưởng GRDP/người năm 2025 là 11.800 USD, cao nhất trong số các tỉnh thành cả nước.
7 Chương 2 Phương pháp nghiên cứu 8 Phương pháp tổng hợp tài liệu Được sử dụng để thu thập thông tin trong các tài liệu có sẵn để hoàn thành phần tổng quan cho đề tài. Thu thập các dữ liệu, hình ảnh, sơ đồ,… từ sách báo, internet. Mục đích: • Giúp cho người nghiên cứu nắm được phương pháp của các nghiên cứu đã thực hiện trước đây. • Làm rõ hơn đề tài nghiên cứu của mình.
• Giúp người nghiên cứu có phương pháp luận hay luận cứ chặt chẽ hơn. • Có thêm kiến thức rộng, sâu về lĩnh vực đang nghiên cứu. 9 Chương 3 Khu công nghiệp Nomura 10 Giới thiệu về KCN Nomura Tổng quan Vị trí Loại hình sản xuất Những điểm đặc biệt 11 Khu công nghiệp Nomura, thành phố Hải Phòng •Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng còn được viết tắt với chữ NHIZ nghĩa là Nomura – Haiphong Industrial Zone Development Corporation. •Khu công nghiệp Nomura được thành lập ngày 23/12/1994, theo giấy phép đầu tư số 1091/GP của Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cho phép thành lập Công ty liên doanh (có tên là Công ty phát triển KCN Nomura – Hải Phòng).
12 600,000,000 USD 13 Cổng chính hướng đi vào của KCN Nomura - Hải Phòng Nguồn: NHIZ 14 Vị trí Tòa nhà chính quản lý, trung tâm kinh doanh và logo của KCN Nomura Nguồn: NHIZ 15 Nguồn: NHIZ 16 Vị trí địa lý và giao thông tại KCN Nomura Có vị trí tốt, thuận tiện về giao thông, nằm dọc quốc lộ 5, ngay ngã 4 Quán Toan, đầu ngõ đi vào TP cảng Hải Phòng. Khoảng cách KCN Nomura đến các địa điểm. Cách Hà Nội 90 km Cách trung tâm và cảng TP Hải Phòng 13 km Cách cảng Cái Lân 64 km Cách sân bay Quốc tế Nội Bài khoảng 100 km Cách ga đường sắt gần nhất 2 km Bản đồ giao thông trong khu vực KCN 17 STT Danh sách tên Công ty ở KCN Nomura 1 Công ty Fujita Corporation-Nhật Bản 2 Công ty TNHH Z-TON VINA 3 Công ty trách nhiệm hữu hạn WINEL Việt Nam 4 Công ty trách nhiệm hữu hạn FUJI SEIKO Việt Nam 5 Công ty TNHH thương mại KOKUYO Việt Nam 6 Công ty TNHH chế tạo máy CITIZEN Việt Nam 7 Công ty trách nhiệm hữu hạn YAZAKI Hải Phòng Việt Nam. 54 Công ty KANDENKO Co., Ltd 18 Các loại hình sản xuất tại KCN Nomura Các lĩnh vực công nghệ Linh kiện cao, chế tạo điện, điện tử máy, cơ khí Bao bì, sản Sản xuất phẩm giấy linh kiện ô cao cấp và tô, xe máy dệt may 19 Các ngành nghề có mặt tại KCN Nomura, TP.
Hải Phòng Số lượng Diện tích STT Ngành nghề sản xuất doanh Tỷ lệ (%) (ha) nghiệp 1 Công nghệ cao, chế tạo máy, cơ khí 12 30 24,4 2 Sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô, xe máy 9 32 26 3 Sản xuất linh kiện cho các thiết bị điện, điện tử 14 32 26 4 Sản xuất các thiết bị hàng hải 3 5 4,1 5 Sản xuất bao bì và các sản phẩm về giấy cao cấp 4 10 8,1 6 May mặc 3 4 3,3 7 Sản xuất các sản phẩm khác 9 10 8,1 20 21 Ưu đãi đầu tư tại KCN Nomura Về thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ): Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo khi nhà đầu tư đầu tư trong khu công nghiệp. Miễn thuế VAT: Đối với doanh nghiệp được cấp chứng nhận đầu tư là EPE. Tiền thuê đất (Nghị định số 46/2014/NĐ-CP). Dự án sử dụng đất xây dựng nhà cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
22 Ưu đãi đầu tư tại KCN Nomura Đất xây dựng kết cầu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai. Về thủ tục: Thủ tục pháp lý: thủ tục hành chính một cửa, liên thông rất thuận lợi và nhanh gọn đối với nhà đầu tư. 23 Trạm PCCC, các lô đất trống và nhà máy tiêu chuẩn 24 Chương 4 Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại KCN Nomura 25 A. Nước thải Nguồn phát sinh nước thải: Ô nhiễm nguồn nước do nước thải gây ra là loại hình ô nhiễm môi trường phổ biến và dễ thấy tại các KCN.
Nguồn phát sinh nước thải trong KCN Nomura – Hải Phòng gồm 3 loại: Nước thải công nghiệp Nước mưa Nước thải chảy tràn sinh hoạt 26 Lượng nước sử dụng (m3/ngày) Lượng nước TT Tên doanh nghiệp thải ước Cho công Cho sinh tính nghệ hoạt 1 Công ty TNHH Advanced Technology HP 0 9 7,2 2 Công ty TNHH Asty Việt Nam 0 18 14,4 3 Công ty TNHH Daito Rubber Việt nam 0 2,4 1,9 4 Công ty TNHH chế tạo máy EBA 0 8,5 6,8 5 Công ty TNHH Fujikura Composite VN 0 22,5 18 6 Công ty TNHH Giấy Konya Việt Nam 0,5 54 43,5 7 Công ty TNHH Takahata Precision VN 0 16 12,8 Khu xử lý nước thải tại KCN Nomura - Hải Phòng Nguồn: NHIZ 28 Mức độ tiêu chuẩn nước thải QCVN STT Chỉ tiêu Đơn vị của NHIZ, chỉ số giới hạn 40:2011/BTNMT (Đầu vào) 1 Nhiệt độ 0 C 45 40 2 pH – 5~9 5,5 – 9 3 Độ màu Co – Pt 100 150 4 BOD mg/l 500 50 5 COD mg/l 500 150 6 TSS mg/l 600 100 7 As mg/l 0,1 0,1 8 Cd mg/l 0,01 0,1 9 Pd mg/l 0,5 0,5 10 Cl2 dư mg/l 2 2 11 Cr (VI) mg/l 0,1 0,1 12 Cr (III) mg/l 1 1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải của KCN Nomura 30 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của KCN Nomura 31 Bể xử lý nước thải tập trung của KCN Nomura 32 Hiện trạng môi trường nước thải: Để thực hiện tốt luật BVMT, đảm bảo tính ổn định lâu dài, KCN Nomura đã xây dựng nhà máy xử lý nước thải với hiệu suất xử lý 10. Lượng thải trung bình toàn KCN khoảng 1.đêm, bao gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Nước thải công nghiệp từ các nhà máy xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Nomura. Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất bể thu gom và đấu nối về hệ thống xử lý nước thải tập chung của KCN, sau khi xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT và xả ra sông Cấm tại một cửa xả.
Nước thải mặt có nguồn gốc từ nước mưa trên bề mặt KCN, nước thải mặt không có nguy cơ cao về hàm lượng chất ô nhiễm độc hại và được thu gom bằng hệ thống thu gom nước thải chung của thành phố. Khí thải và bụi Phát sinh do đốt nhiên liệu: Điện năng, năng lượng, khai thác từ việc đốt cháy các loại nhiên liệu như: dầu FO, DO, khí hóa lỏng (LPG). Tùy theo từng loại nhiên liệu mà lượng khí thải, thành phần khí thải, nồng độ,… khác nhau. Phát sinh từ loại dây chuyền sản xuất công nghệ.
Phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải. Phát sinh từ quá trình phân hủy tự nhiên các HCHC. Tiếng ồn và độ rung Nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung chấn chủ yếu từ hoạt động sản xuất của các nhà máy và hoạt động giao thông nội bộ và giao thông trên quốc lộ 5 Hải Phòng – Hà Nội. Ngay từ khi thiết kế, KCN đã có kế hoạch chống ồn và độ rung với một số giải pháp: Đào hào cách ly cạnh tường rào tại khu vực trực tiếp giáp với đường quốc lộ 5, có tác dụng giảm rung chấn từ đường giao thông đến khu công nghiệp.
Xây tường bao và trồng hệ thống cây xanh bóng mát quanh KCN ngăn cách giữa khu công nghiệp và khu dân cư để tạo chướng ngại vật giảm tiếng ồn.