Đánh giá hiện trạng và giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp Nomura Hải Phòng

Tài liệu nghiên cứu Tiểu luận đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp nomura, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Sài Gòn

Chuyên ngành

Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài
51
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về thành phố Hải Phòng

1.2. Điều kiện tự nhiên

1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp tổng hợp tài liệu

3. CHƯƠNG 3: KHU CÔNG NGHIỆP NOMURA - HẢI PHÒNG

3.1. Giới thiệu về KCN Nomura

3.2. Vị trí

3.3. Danh sách tên Công ty ở KCN Nomura

3.4. Các loại hình sản xuất tại KCN Nomura

3.5. Các ngành nghề có mặt tại KCN Nomura, TP. Hải Phòng

3.6. Ưu đãi đầu tư tại KCN Nomura

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN NOMURA

4.1. Nước thải

4.2. Khí thải và bụi

4.3. Tiếng ồn và độ rung

4.4. Chất thải rắn

4.5. Tỷ lệ chất thải rắn không nguy hại tại KCN Nomura

4.6. Tỷ lệ chất thải nguy hại trung bình tại KCN Nomura

4.7. Đánh giá ảnh hưởng của KCN Nomura về tài nguyên và môi trường

4.8. Đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường ở KCN Nomura

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

5.2. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về khu công nghiệp Nomura Hải Phòng

Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng, được thành lập vào năm 1994, là một trong những khu công nghiệp quan trọng tại miền Bắc Việt Nam. Với vị trí địa lý thuận lợi, khu công nghiệp này nằm dọc theo quốc lộ 5, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 13 km. KCN Nomura không chỉ thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước mà còn đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của thành phố. Các ngành nghề chủ yếu tại đây bao gồm công nghệ cao, chế tạo máy, sản xuất linh kiện điện tử và ô tô. Việc phát triển khu công nghiệp này đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức về quản lý môi trường.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội

Hải Phòng có điều kiện tự nhiên đa dạng với khí hậu cận nhiệt đới ẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp. GRDP của Hải Phòng năm 2020 đạt 276,6 nghìn tỷ đồng, cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng kéo theo những vấn đề về bảo vệ môi trường. Việc khai thác tài nguyên và phát triển công nghiệp cần được thực hiện một cách bền vững để không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên và sức khỏe cộng đồng.

II. Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại KCN Nomura

Hiện trạng quản lý môi trường tại KCN Nomura cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Nước thải từ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp chủ yếu phát sinh từ sản xuất và sinh hoạt. Mặc dù có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, nhưng lượng nước thải vẫn có nguy cơ gây ô nhiễm cho sông Cấm. Ngoài ra, khí thải từ các nhà máy và hoạt động giao thông cũng là một nguồn ô nhiễm đáng kể. Đặc biệt, tiếng ồn và độ rung từ hoạt động sản xuất đã ảnh hưởng đến đời sống của cư dân xung quanh. Việc đánh giá tác động môi trường là cần thiết để có những biện pháp khắc phục kịp thời.

2.1. Nguồn phát sinh ô nhiễm

Nước thải công nghiệp, nước mưa và nước thải sinh hoạt là ba nguồn chính gây ô nhiễm tại KCN Nomura. Mặc dù đã có hệ thống xử lý nước thải, nhưng việc kiểm soát chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường vẫn cần được chú trọng. Các chỉ tiêu như BOD, COD và TSS cần được theo dõi thường xuyên để đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép. Việc quản lý chất thải rắn cũng cần được cải thiện, đặc biệt là đối với chất thải nguy hại từ các doanh nghiệp.

III. Giải pháp quản lý môi trường tại KCN Nomura

Để cải thiện tình hình quản lý môi trường tại KCN Nomura, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, việc thành lập ban quản lý khu công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc giám sát và phát triển bền vững. Ban này sẽ có trách nhiệm thúc đẩy các hoạt động tái chế, tái sử dụng nguyên liệu và giảm thiểu chất thải. Thứ hai, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động của doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Cuối cùng, việc tuyên truyền nâng cao nhận thức về môi trường cho các doanh nghiệp và công nhân là rất cần thiết.

3.1. Quy hoạch và phát triển bền vững

Quy hoạch hệ thống cây xanh trong khu công nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng. Cây xanh không chỉ giúp cải thiện chất lượng không khí mà còn tạo không gian sống tốt hơn cho công nhân. Việc áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất cũng cần được khuyến khích. Các doanh nghiệp nên đầu tư vào công nghệ sạch để giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm tài nguyên. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

IV. Kết luận và kiến nghị

KCN Nomura Hải Phòng đã có những bước tiến trong quản lý môi trường, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải đối mặt. Việc xử lý nước thải và chất thải rắn cần được cải thiện để đảm bảo không gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh. Các doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm. Kiến nghị cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để thực hiện hiệu quả các giải pháp đã đề ra.

4.1. Đề xuất các biện pháp cụ thể

Cần có các chương trình đào tạo cho doanh nghiệp về quản lý chất thải và bảo vệ môi trường. Đồng thời, các cơ quan chức năng cần tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm. Việc xây dựng một hệ thống thông tin về môi trường trong khu công nghiệp cũng là một giải pháp hữu hiệu để theo dõi và đánh giá tình hình môi trường một cách thường xuyên.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan 1 Giới thiệu về thành phố Hải Phòng Hải Phòng là thành phố cảng quan trọng lớn thứ 2 ở Việt Nam sau cảng Sài Gòn và lớn nhất miền Bắc, là cửa ngõ quốc tế của Việt Nam nằm tại ba quận Hồng Bàng, Ngô Quyền và Hải An, bên cạnh đó cụm cảng Lạch Huyện Cửa ngõ Quốc tế mới loại 1A đang được hoàn thiện sẽ mang một tầm vóc mới cho cảng biển Hải Phòng. 2 Nguồn: Google  Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh  Phía Tây giáp tỉnh Hải Dương  Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình  Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ thuộc Biển Đông. Bản đồ thành phố Hải Phòng 3 Logo biểu tượng thành phố Hải Phòng Thành phố Hải Phòng về đêm Nguồn: Wikipedia 4 Điều kiện tự nhiên a. Địa hình: Địa hình phía Bắc của Hải Phòng là vùng trung du, có đồi núi xen kẽ với đồng bằng và ngả thấp dần về phía Nam ra biển.

Khu đồi núi này có liên hệ với hệ núi Quảng Ninh, nơi này trước đây đã xảy ra quá trình sụt võng với cường độ nhỏ, gồm các loại sa thạch, đá phiến sét và đá vôi có tuổi khác nhau được phân bố thành từng dải liên tục theo hướng Tây Bắc – Đông Nam từ đất liền ra biển. Bờ biển và biển: Bờ biển Hải Phòng dài trên 125 km, thấp và khá bằng phẳng, nước biển Đồ Sơn hơi đục nhưng sau khi cải tạo nước biển đã có phần sạch hơn, cát mịn vàng, phong cảnh đẹp. Khí hậu: Khí hậu Hải phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm, đặc trưng của thời tiết miền Bắc Việt Nam: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô và lạnh, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt.  Mùa Hạ kéo dài từ tháng 5 – tháng 9, mưa nhiều, lượng mưa trên 100mm/tháng, nhiệt độ trung bình trên 25oC.

 Mùa Đông kéo dài từ tháng 11 – tháng 3 năm sau, khô hanh, nhiệt độ trung bình dưới 20oC. Vào mùa đông khi xuất hiện gió lạnh, nhiệt độ bị giảm đột ngột.  Độ ẩm không khí của khu vực Hải Phòng khá cao, trung bình khoảng 85%.  Chế độ gió của khu vực chịu ảnh hưởng của hoàn lưu chung khí quyển và thay đổi theo mùa.

Tốc độ gió trung bình hàng năm khoảng 3,5m/s 4,2 m/s. 6 Điều kiện kinh tế - xã hội  Về kinh tế – xã hội, GRDP của Hải Phòng năm 2020 theo giá hiện hành đạt 276,6 nghìn tỷ đồng, xếp thứ 6/63 tỉnh thành cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt 11,22 % xếp thứ 2 cả nước.  Thu nhập bình quân đầu người theo năm 2019 là 5,576 triệu đồng/tháng, xếp thứ 7/63 tỉnh thành. Chỉ tiêu tăng trưởng GRDP/người năm 2025 là 11.800 USD, cao nhất trong số các tỉnh thành cả nước.

7 Chương 2 Phương pháp nghiên cứu 8 Phương pháp tổng hợp tài liệu  Được sử dụng để thu thập thông tin trong các tài liệu có sẵn để hoàn thành phần tổng quan cho đề tài. Thu thập các dữ liệu, hình ảnh, sơ đồ,… từ sách báo, internet. Mục đích: • Giúp cho người nghiên cứu nắm được phương pháp của các nghiên cứu đã thực hiện trước đây. • Làm rõ hơn đề tài nghiên cứu của mình.

• Giúp người nghiên cứu có phương pháp luận hay luận cứ chặt chẽ hơn. • Có thêm kiến thức rộng, sâu về lĩnh vực đang nghiên cứu. 9 Chương 3 Khu công nghiệp Nomura 10 Giới thiệu về KCN Nomura Tổng quan Vị trí Loại hình sản xuất Những điểm đặc biệt 11 Khu công nghiệp Nomura, thành phố Hải Phòng •Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng còn được viết tắt với chữ NHIZ nghĩa là Nomura – Haiphong Industrial Zone Development Corporation. •Khu công nghiệp Nomura được thành lập ngày 23/12/1994, theo giấy phép đầu tư số 1091/GP của Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cho phép thành lập Công ty liên doanh (có tên là Công ty phát triển KCN Nomura – Hải Phòng).

12 600,000,000 USD 13 Cổng chính hướng đi vào của KCN Nomura - Hải Phòng Nguồn: NHIZ 14 Vị trí Tòa nhà chính quản lý, trung tâm kinh doanh và logo của KCN Nomura Nguồn: NHIZ 15 Nguồn: NHIZ 16 Vị trí địa lý và giao thông tại KCN Nomura Có vị trí tốt, thuận tiện về giao thông, nằm dọc quốc lộ 5, ngay ngã 4 Quán Toan, đầu ngõ đi vào TP cảng Hải Phòng. Khoảng cách KCN Nomura đến các địa điểm.  Cách Hà Nội 90 km  Cách trung tâm và cảng TP Hải Phòng 13 km  Cách cảng Cái Lân 64 km  Cách sân bay Quốc tế Nội Bài khoảng 100 km  Cách ga đường sắt gần nhất 2 km Bản đồ giao thông trong khu vực KCN 17 STT Danh sách tên Công ty ở KCN Nomura 1 Công ty Fujita Corporation-Nhật Bản 2 Công ty TNHH Z-TON VINA 3 Công ty trách nhiệm hữu hạn WINEL Việt Nam 4 Công ty trách nhiệm hữu hạn FUJI SEIKO Việt Nam 5 Công ty TNHH thương mại KOKUYO Việt Nam 6 Công ty TNHH chế tạo máy CITIZEN Việt Nam 7 Công ty trách nhiệm hữu hạn YAZAKI Hải Phòng Việt Nam. 54 Công ty KANDENKO Co., Ltd 18 Các loại hình sản xuất tại KCN Nomura Các lĩnh vực công nghệ Linh kiện cao, chế tạo điện, điện tử máy, cơ khí Bao bì, sản Sản xuất phẩm giấy linh kiện ô cao cấp và tô, xe máy dệt may 19 Các ngành nghề có mặt tại KCN Nomura, TP.

Hải Phòng Số lượng Diện tích STT Ngành nghề sản xuất doanh Tỷ lệ (%) (ha) nghiệp 1 Công nghệ cao, chế tạo máy, cơ khí 12 30 24,4 2 Sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô, xe máy 9 32 26 3 Sản xuất linh kiện cho các thiết bị điện, điện tử 14 32 26 4 Sản xuất các thiết bị hàng hải 3 5 4,1 5 Sản xuất bao bì và các sản phẩm về giấy cao cấp 4 10 8,1 6 May mặc 3 4 3,3 7 Sản xuất các sản phẩm khác 9 10 8,1 20 21 Ưu đãi đầu tư tại KCN Nomura Về thuế:  Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ): Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo khi nhà đầu tư đầu tư trong khu công nghiệp.  Miễn thuế VAT: Đối với doanh nghiệp được cấp chứng nhận đầu tư là EPE. Tiền thuê đất (Nghị định số 46/2014/NĐ-CP).  Dự án sử dụng đất xây dựng nhà cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

22 Ưu đãi đầu tư tại KCN Nomura  Đất xây dựng kết cầu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai. Về thủ tục:  Thủ tục pháp lý: thủ tục hành chính một cửa, liên thông rất thuận lợi và nhanh gọn đối với nhà đầu tư. 23 Trạm PCCC, các lô đất trống và nhà máy tiêu chuẩn 24 Chương 4 Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại KCN Nomura 25 A. Nước thải  Nguồn phát sinh nước thải: Ô nhiễm nguồn nước do nước thải gây ra là loại hình ô nhiễm môi trường phổ biến và dễ thấy tại các KCN.

Nguồn phát sinh nước thải trong KCN Nomura – Hải Phòng gồm 3 loại: Nước thải công nghiệp Nước mưa Nước thải chảy tràn sinh hoạt 26 Lượng nước sử dụng (m3/ngày) Lượng nước TT Tên doanh nghiệp thải ước Cho công Cho sinh tính nghệ hoạt 1 Công ty TNHH Advanced Technology HP 0 9 7,2 2 Công ty TNHH Asty Việt Nam 0 18 14,4 3 Công ty TNHH Daito Rubber Việt nam 0 2,4 1,9 4 Công ty TNHH chế tạo máy EBA 0 8,5 6,8 5 Công ty TNHH Fujikura Composite VN 0 22,5 18 6 Công ty TNHH Giấy Konya Việt Nam 0,5 54 43,5 7 Công ty TNHH Takahata Precision VN 0 16 12,8 Khu xử lý nước thải tại KCN Nomura - Hải Phòng Nguồn: NHIZ 28 Mức độ tiêu chuẩn nước thải QCVN STT Chỉ tiêu Đơn vị của NHIZ, chỉ số giới hạn 40:2011/BTNMT (Đầu vào) 1 Nhiệt độ 0 C 45 40 2 pH – 5~9 5,5 – 9 3 Độ màu Co – Pt 100 150 4 BOD mg/l 500 50 5 COD mg/l 500 150 6 TSS mg/l 600 100 7 As mg/l 0,1 0,1 8 Cd mg/l 0,01 0,1 9 Pd mg/l 0,5 0,5 10 Cl2 dư mg/l 2 2 11 Cr (VI) mg/l 0,1 0,1 12 Cr (III) mg/l 1 1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải của KCN Nomura 30 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của KCN Nomura 31 Bể xử lý nước thải tập trung của KCN Nomura 32  Hiện trạng môi trường nước thải: Để thực hiện tốt luật BVMT, đảm bảo tính ổn định lâu dài, KCN Nomura đã xây dựng nhà máy xử lý nước thải với hiệu suất xử lý 10. Lượng thải trung bình toàn KCN khoảng 1.đêm, bao gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Nước thải công nghiệp từ các nhà máy  xử lý đạt tiêu chuẩn  xả thải vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Nomura. Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất  bể thu gom và đấu nối về hệ thống xử lý nước thải tập chung của KCN, sau khi xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT và xả ra sông Cấm tại một cửa xả.

Nước thải mặt có nguồn gốc từ nước mưa trên bề mặt KCN, nước thải mặt không có nguy cơ cao về hàm lượng chất ô nhiễm độc hại và được thu gom bằng hệ thống thu gom nước thải chung của thành phố. Khí thải và bụi Phát sinh do đốt nhiên liệu: Điện năng, năng lượng, khai thác từ việc đốt cháy các loại nhiên liệu như: dầu FO, DO, khí hóa lỏng (LPG). Tùy theo từng loại nhiên liệu mà lượng khí thải, thành phần khí thải, nồng độ,… khác nhau. Phát sinh từ loại dây chuyền sản xuất công nghệ.

Phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải. Phát sinh từ quá trình phân hủy tự nhiên các HCHC. Tiếng ồn và độ rung Nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung chấn chủ yếu từ hoạt động sản xuất của các nhà máy và hoạt động giao thông nội bộ và giao thông trên quốc lộ 5 Hải Phòng – Hà Nội. Ngay từ khi thiết kế, KCN đã có kế hoạch chống ồn và độ rung với một số giải pháp:  Đào hào cách ly cạnh tường rào tại khu vực trực tiếp giáp với đường quốc lộ 5, có tác dụng giảm rung chấn từ đường giao thông đến khu công nghiệp.

 Xây tường bao và trồng hệ thống cây xanh bóng mát quanh KCN ngăn cách giữa khu công nghiệp và khu dân cư để tạo chướng ngại vật giảm tiếng ồn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp Nomura Hải Phòng" trình bày những biện pháp hiệu quả nhằm cải thiện tình trạng ô nhiễm và bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp này. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các công nghệ xanh và quy trình sản xuất bền vững, từ đó không chỉ giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng xung quanh. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý và giám sát môi trường, cũng như các lợi ích kinh tế và xã hội mà những giải pháp này mang lại.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường và giải pháp cải thiện, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu đánh giá nguyên nhân và hiện trạng ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ - Sông Đáy và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về tình trạng ô nhiễm nước và các biện pháp khắc phục.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của nước thải khu công nghiệp Lưu Xá tới hàm lượng kim loại nặng trong nước và trầm tích sông Cầu để hiểu rõ hơn về tác động của nước thải công nghiệp đến môi trường nước.

Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật môi trường trong hoạt động công nghiệp tại Việt Nam sẽ giúp bạn nắm bắt được khung pháp lý liên quan đến quản lý môi trường trong ngành công nghiệp, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về các quy định và chính sách hiện hành.