Chương 1. Cơ sở lý luận về quyền con người về mỗi trường và trách nhiệm của doanh nghiệp trong bảo đấm quyên con người về môi trường Chương 2. Thục tang thục hién quyền con người vẻ môi trường và rách nhiệm, cña doanh nghiệp tong béo đảm quyên con người vẻ môi trường Chương 3. Quan đin, gi pháp năng cao Hiệu quả thục thi tách nhiệm của doanh nghiệp trong bảo dim quyễn cơn người v mỗi tường Chương CO SỞ LÝ LUẬN VE QUYEN CON NGƯỜI VỀ MOI TRƯỜNG VÀ TRÁCH 'NHIỆM CUA DOANH NGHIỆP TRONG BAO DAM QUYỀN CON NGƯỜI VE MỖI TRƯỜNG.
Cos ý luậnvềquyềncenngườivề mỗi trường. LLL Khátniệm quyển con người về mỗi trường G góc đỏ xã hội, quyền là “điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhân cho được. "hưởng, được làm, được đòi hỏi'”. Quyền con người về mỗi trường là một quyền cụ thé cña mọi người.
Trên cấp đô quốc tế, Văn phòng Cao uj Liên hợp quốc về quyền con người (Office of the United Nations High Commissioner for Human Rights - OHCHR) đã đơa ra một định nghĩa về quyền con người và định nghĩa này thường được tích dẫn bởi nhiều nhà nghiên cứu, đó là: quyền con người là những bảo đầm pháp lý toản cầu (universal legal guarantees) có tác dung bio vệ các cá nhân và các nhóm ching lại những hành động (actions) hoặc sự bỏ mặc (oma ssons) ma làm tồn hai đến nhân phim, những sự được phép (entitlements) và tự do cơ ban (findamental freedoms) của con người”. Ở Việt Nam cũng đã có một số định nghĩa về quyền con người được đưa ra và tựu chung lại, các định nghĩa đó đều cho rằng “quyền con người thường được hiểu là những nhu cu, lợi ich tư nhiên, vẫn có cia con người được ghi nhận và bảo vé trong pháp luật quốc gia và các thoả thuận pháp lý quốc tế”* Dựa trên lịch sử phát triển của quyền con người, năm 1977, Karel Vasak — nhà. uật học người Czech đã đưa ra lý luận vẻ ba thé hệ của quyền con người như sau: Thế hệ thứ nhất ~ các quyền dân sự, chính tr: bao gm các quyền và tw do cá nhân tiêu ‘fu nhữ quyền sing, quyền te do tr tưởng, tr do lôn giáo tin ñguống, hr do biẫu dnt, quyền được bảu cử, ứng cử, quyền được xét xử công bing. Thế hệ thứ hai ~ các quyền kinh tế, xã hội, văn hoá: bao gồm những quyên tiêu biểu như quyền có việc làm, quyền được bảo tro xã hôi, quyền được chim sóc y té, quyền có nhà ở.
Thể hệ thứ ba ~ các quyền có sự trung hoà cũa cả nhóm quyên dân sự, chính tr, và quyền kinh tý, xã = 1203) Te dt Tug Hợi 103 BA ng Ba Ning 81S ‘Blot Dh Qc gx NEI Gt on Bt papa gui mp2 Net Qe ox aL 37 ˆRiea iit doc Quấc ga Hi Nội 2011) UL St, 9 hội, vẫn hoá: nhóm nảy có những quyền tiéu biểu như quyền tư quyết dân tộc (right fo selƒ-delerminaion), quyền phát triển (right to development), quyền với các nguồn tài. nguyên thiên nhiên (right fo natural resources), quyền được sống trong hoà bình (right to peace). Với quan điểm này, quyền con người về môi trường được liệt kẻ trong nhóm thé hệ thứ ba, cu thể là quyền được sing trong môi trường trong lành (7 ght fo a healthy emtronment)’ Điều này cũng được các học giã đón nhận va ing hộ bởi những thời đại trước, con người không co (hoặc không phải đối mặt nhiều với) van đề môi trường, nhưng ngày nay, môi trường đã và đang trở thảnh một vấn đẻ nhức nhối, một mỗi lo lắng và quan tim lớn của các xã hội. Con người chính là tác nhân, đồng thời cũng là nạn nhân cia những hành đông phá hoại môi trường cia chính minh.‘ 'Khi nhắc đến quyên con người về môi trưng, các bai viết và công tình nghiên cứu tiéng Việt vin đang sử dụng nhiều thuật ngữ khác nhau như “quyền được sống trong mỗi trường trong lành”, "quyền con người về môi trường”, "quyền con người đối với môi trường”, "quyên đối với môi trường”, "quyền về môi trường”, ngắn gon nhất là “quyền môi trường”.
Trong các tai liệu tổng Anh th có các thuật ngữ: “right to a healthy environment”, “human right lo the environment”, “environmental human right’, “environmental ngờ”, “right to a clean, healthy end sustainable ‘environment”®, Mặc dit khác nhau vẻ từ ngữ nhưng các cách gọi trên đều biểu đạt một Joi quyền được liệt ké trong nhóm thé hệ quyển con người thứ ba như vữa nêu tên. "Trong luận văn này, tác giả lựa chọn cụm tử “quyền con người vẻ môi trường” để vừa ngắn gọn và van thé hiện được khia cạnh pháp ly ma luân văn nghiên cứu. “Trong khuôn khổ quyên con người về mỗi trường, môi trường thường được hiểu. 1a tt cả những yếu tổ tr nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng và tác động đến các hoạt động đời sóng, sản xuất, sự tin tại và phát triển của con người”.
Ngoài ra cũng có cách diễn giải khác, cho ring mỗi trường là mỗi liên hé giữa con người - tư xa TẤN hà Dale: Qos Sk HÔI pvt mang Gh i). NGL 4, “Fes Dang ÔN) men ipc es Snvomen en Cpe spe mang ih Than Rene me oral Sets, Yel LP emer Rewer oe Saas ey Andnyof Te fab Dem 27 ẤN gh 5031 Teh at Somes ey — BH LAE ‘Bs bat Dabo: Que a li ii tt TẾ 10 nhiên, va được hiểu như là những yếu tố, hoàn cảnh và điều kiện tr nhiên bao quanh. con người". Định nghĩa vì môi trường cũng được đưa ra lại khoản 1 Điều 3 cũa Luật Bảo vệ môi trường nắm 2020, theo đó môi trường “bao gồm các yếu tổ vật chất te nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiét với nhau, bao quanh con người, có ảnh hướng đến đôi sing kuh ti, xổha, sựlẫn lạ, phát biển cia con người, ảnh vật và te nhiên”.
Với các cách diễn đạt này, con người đều là trùng tâm trong mỗi quan hệ với tựnhiên 'VỀ định nghĩa quyền con người về môi trường, đã có một số định nghĩa được đua ra chẳng hạn như “Quyển được sống trong mai trường trong lành là những như sấu Tot teh te nha, vin cd và Hiệch quan của con người được sẵng trong mi trường sạch đẹp, thuần khắt, chất lượng vớt hệ anh thải cân bằng, không có ô nhễm, suy thoái hay sự cễ mét trường ảnh hướng đến sức khoá, Sink mang và hoat động bình hường của con người được pháp luật quắc ga cing như pháp luật quốc tễ ght nhận và bảo vệ “ hoặc một định nghĩa ngắn gon hơn là “@uyẩn con người được sống trong môi +rường trong lành là quyển con người được sẵng trong một mỗi trường với chất lượng cho pháp, cuộc sing được đảm bảo về mặt vệ ánh mỗi tường, được hài hoà với te nhền. Hạ nét cách khác, là quyẫn được sống rong mỗt vùng không b ö nhiễm, không ‘bi suy thoái mỗi trường "1, Với các định nghia này, tác giá Nguyễn Văn Phương cho ing chủng đều có những ưu điểm nhất định nhưng cũng có nhược điểm bởi đó là “không trống” khi xác định mức độ cũa môi trường trong lành là "mỗi trường sạch đẹp, thuần kết”, hoặc là không khai quit đầy đã các yêu cầu của chất lượng môi trường, các khía cạnh cña chất lượng môi trường sống của con người và chưa chỉ ra được việc bảo dim quyền này bing pháp luật”? Trên cơ sở đỏ, tác giả Nguyễn Văn. Phuong đặt ra một định nghia nêng đó là “Quyển được sống trong mỗi trường trong lành là hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành dé đẩu chỉnh các quan lệ xã lãi phát anh trong quá tình con người sử dung và báo đâm các chức ning của mỗi trường đãi với đời sống của con người, bao gém các chức năng không gian sống, cũng cấp các ngân là nghyi, cát vội ct cho con người và nói châu dong 1 ping ailớc Toề HE Nội D019) Gao nhật ớip3ợng,Ne, Cổng main in HN t 10 ° Diath Ngan Vie Pang (M21) Pip Xộcvốtyix/Š cảiqglt mi qué ga quần đọc s*grmnghỗi acumen quintet ons Se. TNG gia Rhươg 2030) od 65 " chất thé, nhằm hạn chế hoặc loại trừ các ảnh hưởng xin đến sự sống, site khoẻ của con người và nhằm bảo đâm phát triển bên vững”.
Theo tác giả luận văn, định nghĩa nay tuy bao hàm được nhiều yếu té song cũng có phần hạn chế khi cho rằng quyền này, chỉ giới han trong các quy pham pháp luật do Nhà nước ban hành, như vậy sẽ làm mắt i tính phổ quát trên cả pham vi toàn cau cũa quyên con người vẻ môi trường. Do vậy, túc giả luận văn cho rằng, quyền con người về môi trường đưới góc đô pháp lý nên được hiểu một cách tổng quất là những nhu cẩu, lot Ích te nhiền, vin có ea con người trong mắt quan hệ với tự nhién, được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thoả thuận pháp lý quốc. Đứng trước thực trang biến đổi khí hậu, tinh trang nóng lên toàn cầu vả rất nhiều nguy cơ khiến môi trường suy thoái khác, quyền con người về môi trường là một chủ để ngày cảng thu hút được nhiều sự quan tim cũa các chuyên gia và nhà nghiền cửa về quyền con người. Có quan điểm cho ring, quyền môi trường, vốn chỉ cho công dan có quyền lợi sing trong môi trường tốt đẹp, thích hop, som nhất là do mộtvi bác sĩ của Cộng hoà Liên bang Đức sinh năm 1960 dé xuất'”, Quan điểm khác thi cho rang, tit những nấm đầu thập niên thứ 6 cia thé Iki XX, phong tảo BVMT đá được day lên "mạnh m trên phạm vi toàn cầu, lúc này nhà khoa học người Mỹ Rachel Carson với tác phẩm “Silent Spring” được coi là người đầu tiên khởi xướng quyên con người vẻ mỗi trường với tính cách là một nhân quyên độc lập!t, Duong như quan điểm thứ hai lá phd 'biến hơn cả và tác phẩm “Silent Spring” cũng được thửa nhận rộng rãi nhờ việc "tác "phẩm này đã giúp “hệ sinh thái” - cụm từ còn rất xa la lúc bay giờ trở thành một trong.
những căn nguyên lớn nhất trong thời đại cia chúng ta ngày nay, nó cũng để làm phát sinh hoạt động lập pháp trong lĩnh vực môi trường ở tất cả các cắp chính quyền”? 6 Việt Nam, trước Hiến pháp nấm 2013, quyên con người về môi trường đều chưa được dé cập, phái đến bản Hiển pháp hiện hành, quyền này mới lần đầu được ghỉ nhận chính thức tại Điều 43 với nội dung: “Mot người có quyển được sống trong mỗi trường trong lành và có ngiều vu phat bảo vệ mỗi trường”. Quyền này được hiểu là tiểu H 2001) Quềnhỗiruờngvì qin đồng về: iow moi mông gua te wn cana gia.