Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Tỉnh Thái Nguyên Đối Với Người Lao Động

Chuyên khảo phân tích Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh thái nguyên, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

187
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung

Về không gian

Về thời gian

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

BỐ CỤC LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước

1.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ CỦA CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

1.2.1. Những thành công

1.2.2. Định hướng nghiên cứu

1.3. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.1. Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

2.2. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động

2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.3.1. Kinh nghiệm quốc tế

2.3.2. Kinh nghiệm ở Việt Nam

2.3.3. Bài học kinh nghiệm thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động cho doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên

2.4. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

3.2. CÁCH TIẾP CẬN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH

3.2.1. Cách tiếp cận

3.2.2. Khung phân tích

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin

3.3.2. Tổng hợp, xử lý dữ liệu

3.3.3. Phân tích dữ liệu

3.4. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

3.5. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

4.1. KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN

4.1.1. Đặc điểm chung địa bàn nghiên cứu

4.1.2. Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên

4.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

4.2.1. Tình hình thực hiện tại doanh nghiệp

4.2.2. Tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên đối với người lao động qua đánh giá của đối tượng điều tra

4.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

4.3.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

4.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong

4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

4.4.1. Những kết quả đã đạt được

4.4.2. Những mặt hạn chế còn tồn tại

4.4.3. Nguyên nhân của hạn chế

4.5. Tiểu kết chương 4

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

5.1. QUAN ĐIỂM NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

5.2.1. Thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng Bộ tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động

5.2.2. Thiết lập bộ phận chuyên trách thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động

5.2.3. Tăng cường bồi dưỡng và đào tạo nhân lực thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động

5.2.4. Giải pháp nâng cao thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên đối với người lao động

5.2.5. Cần coi trọng khâu kiểm tra, đánh giá thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động

5.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC

5.3.1. Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện hệ thống luật pháp trong việc thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động

5.3.2. Nhà nước cần phải những chính sách hỗ trợ để các doanh nghiệp thực hiện CSR đối với NLĐ

5.4. Tiểu kết chương 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về CSR Cho Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Thái Nguyên

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đang ngày càng được quan tâm trên toàn cầu, đặc biệt ở các nước phát triển. Việc thực hiện tốt CSR đối với người lao động mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và xã hội. Đối với doanh nghiệp, CSR giúp thu hút, giữ chân người lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững. Đối với xã hội, CSR góp phần vào sự phát triển bền vững, xây dựng và cải thiện các tiêu chuẩn xã hội. Tại Thái Nguyên, nơi công nghiệp phát triển mạnh mẽ, vấn đề CSR càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của CSR đối với người lao động.

1.1. Khái Niệm và Tầm Quan Trọng của CSR Cho DNNVV

CSR là cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động, cộng đồng và xã hội. Đối với DNNVV tại Thái Nguyên, việc thực hiện CSR không chỉ là nghĩa vụ mà còn là lợi thế cạnh tranh. Nó giúp nâng cao uy tín thương hiệu, thu hút đầu tư và tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với các bên liên quan. Theo nghiên cứu, thực hành CSR có thể dẫn đến tăng năng suất lao động và giảm chi phí tuyển dụng.

1.2. Thực Trạng CSR Cho DNNVV Tại Tỉnh Thái Nguyên Hiện Nay

Mặc dù đã có những tiến bộ nhất định, việc thực hiện CSR tại các DNNVV ở Thái Nguyên vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chỉ chú trọng đến lợi nhuận mà bỏ qua các vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động, môi trường làm việc an toàn, và đóng góp cho cộng đồng. Các vấn đề thường gặp bao gồm: làm thêm giờ quá quy định, trang thiết bị bảo hộ lao động không đầy đủ, chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng, và chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT).

II. Thách Thức Với Trách Nhiệm Xã Hội Doanh Nghiệp ở Thái Nguyên

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đối với người lao động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Thái Nguyên gặp phải nhiều thách thức. Các thách thức này có thể xuất phát từ hạn chế về nguồn lực, nhận thức chưa đầy đủ về lợi ích của CSR, áp lực cạnh tranh, và sự thiếu hỗ trợ từ phía nhà nước. Theo Bùi Thị Thu Hương (2018), việc gia tăng mạnh mẽ trong các ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản đã đặt ra nhiều vấn đề cho người lao động từ phương diện đạo đức, pháp lý và kinh tế.

2.1. Rào Cản Về Nguồn Lực và Nhận Thức Về CSR

DNNVV thường có nguồn lực tài chính hạn hẹp, gây khó khăn cho việc đầu tư vào các hoạt động CSR. Bên cạnh đó, nhiều chủ doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích lâu dài của CSR, coi đây là một khoản chi phí tốn kém hơn là một khoản đầu tư sinh lời. Điều này dẫn đến việc thiếu quan tâm đến các vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động và môi trường làm việc.

2.2. Áp Lực Cạnh Tranh và Thiếu Hỗ Trợ Về Chính Sách CSR

Áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường khiến nhiều DNNVV phải tập trung vào việc giảm chi phí và tăng lợi nhuận, dẫn đến việc cắt giảm các khoản chi liên quan đến CSR. Ngoài ra, sự thiếu hụt các chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước, như các chương trình đào tạo về CSR, các ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp thực hiện tốt CSR, cũng là một rào cản lớn đối với việc thực hiện CSR tại các DNNVV.

2.3. Vấn Đề Tuân Thủ Pháp Luật Lao Động Tại Các DNNVV

Việc tuân thủ pháp luật lao động, bao gồm các quy định về tiền lương, thời gian làm việc, an toàn lao động, và bảo hiểm xã hội (BHXH), vẫn còn là một vấn đề nan giải tại nhiều DNNVV ở Thái Nguyên. Theo luận án của Bùi Thị Thu Hương, một số biểu hiện rõ nét đang tồn tại trong DNNVV tại tỉnh Thái Nguyên như tạo việc làm cho người lao động không đồng đều, người lao động luôn phải làm việc tăng ca, thời gian nghỉ ngơi không đảm bảo.

III. Giải Pháp Nâng Cao Trách Nhiệm Xã Hội Doanh Nghiệp Tại Thái Nguyên

Để nâng cao trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đối với người lao động tại các DNNVV ở Thái Nguyên, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp, nhà nước và các tổ chức xã hội. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức, cung cấp nguồn lực hỗ trợ, và tăng cường kiểm tra giám sát.

3.1. Tăng Cường Giáo Dục và Nâng Cao Nhận Thức Về CSR

Cần tăng cường các chương trình giáo dục và đào tạo về CSR cho các chủ doanh nghiệp và người lao động. Các chương trình này cần tập trung vào việc giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về lợi ích của CSR, cách thức thực hiện CSR hiệu quả, và các quy định pháp luật liên quan đến CSR.

3.2. Cung Cấp Nguồn Lực và Hỗ Trợ Tài Chính Cho DNNVV

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ tài chính cho các DNNVV thực hiện CSR, như các khoản vay ưu đãi, các chương trình tài trợ, và các ưu đãi về thuế. Bên cạnh đó, cần có các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, như tư vấn về CSR, đào tạo về quản lý CSR, và cung cấp các công cụ đánh giá CSR.

3.3. Tăng Cường Kiểm Tra Giám Sát và Xử Lý Vi Phạm CSR

Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện CSR tại các DNNVV, đặc biệt là việc tuân thủ pháp luật lao động và bảo vệ môi trường. Các hành vi vi phạm CSR cần được xử lý nghiêm minh, nhằm răn đe và tạo sự công bằng cho các doanh nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn CSR và Nghiên Cứu Tại DNNVV Thái Nguyên

Nghiên cứu về CSR tại các DNNVV ở Thái Nguyên cho thấy, việc thực hiện tốt CSR có tác động tích cực đến năng suất lao động, sự hài lòng của người lao động và uy tín của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cần có các giải pháp cụ thể để thúc đẩy việc áp dụng CSR trong thực tế.

4.1. Đánh Giá Tác Động của CSR Đến Năng Suất và Sự Hài Lòng

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện CSR, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến cải thiện điều kiện làm việc, tăng lương thưởng, và cung cấp các phúc lợi xã hội, có tác động tích cực đến năng suất lao động và sự hài lòng của người lao động. Người lao động cảm thấy được tôn trọng và đánh giá cao hơn, từ đó làm việc hiệu quả hơn.

4.2. Xây Dựng Khung CSR Phù Hợp Với Đặc Thù DNNVV

Cần xây dựng một khung CSR phù hợp với đặc thù của các DNNVV ở Thái Nguyên, bao gồm các tiêu chí đánh giá CSR cụ thể và các hướng dẫn thực hiện CSR chi tiết. Khung CSR này cần được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế về CSR, đồng thời phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương.

4.3. Chia Sẻ Kinh Nghiệm và Mô Hình CSR Thành Công

Cần tổ chức các hội thảo, diễn đàn để chia sẻ kinh nghiệm và các mô hình CSR thành công giữa các DNNVV. Điều này giúp các doanh nghiệp học hỏi lẫn nhau, tìm ra các giải pháp CSR phù hợp với điều kiện của mình, và tạo động lực để thực hiện CSR.

V. Chính Sách CSR và Phát Triển Bền Vững DNNVV Thái Nguyên

Để phát triển bền vững các DNNVV tại Thái Nguyên, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ phía nhà nước thông qua các chính sách CSR khuyến khích và ràng buộc. Các chính sách này cần tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của người lao động, bảo vệ môi trường, và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

5.1. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Lao Động và Môi Trường

Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động và môi trường, đảm bảo các quy định rõ ràng, minh bạch và dễ thực hiện. Các quy định này cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình thực tế và các tiêu chuẩn quốc tế.

5.2. Xây Dựng Các Chương Trình Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Thực Hiện CSR

Nhà nước cần xây dựng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện CSR, bao gồm các chương trình đào tạo, tư vấn, tài trợ, và ưu đãi về thuế. Các chương trình này cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của các DNNVV.

5.3. Tăng Cường Giám Sát và Xử Lý Vi Phạm Pháp Luật

Cần tăng cường công tác giám sát và xử lý vi phạm pháp luật về lao động và môi trường. Các hành vi vi phạm cần được xử lý nghiêm minh, nhằm răn đe và tạo sự công bằng cho các doanh nghiệp.

VI. Kết Luận Về Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Thái Nguyên

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đối với người lao động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Thái Nguyên là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và xã hội. Cần có sự chung tay của tất cả các bên liên quan để thúc đẩy việc thực hiện CSR một cách hiệu quả.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện tốt CSR có tác động tích cực đến năng suất lao động, sự hài lòng của người lao động, uy tín của doanh nghiệp, và sự phát triển bền vững của xã hội. Tuy nhiên, việc thực hiện CSR tại các DNNVV ở Thái Nguyên vẫn còn nhiều hạn chế.

6.2. Kiến Nghị Cho Tương Lai Phát Triển CSR

Để thúc đẩy việc thực hiện CSR tại các DNNVV ở Thái Nguyên trong tương lai, cần tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức, cung cấp nguồn lực hỗ trợ, tăng cường kiểm tra giám sát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, và xây dựng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Nghiên cứu ở nước ngoài 1. Những nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động *) Bằng phương pháp phân tích tổng hợp, Carroll (1991) đã nghiên cứu về kim tự tháp CSR của doanh nghiệp hướng tới việc quản lý đạo đức của các bên liên quan đến doanh nghiệp.

Tác giả cho rằng thực hiện CSR bao gồm các yếu tố kinh tế, luật pháp, đạo đức và các kỳ vọng tức thời mà xã hội quan tâm đối với tổ chức ở một thời điểm nhất định. Từ đó, tác giả đã xây dựng mô hình kim tự tháp thể hiện các nội dung CSR mà doanh nghiệp cần thực hiện. Trong đó tác giả có nêu rõ tối đa hóa lợi nhuận, cạnh tranh, hiệu quả và tăng trưởng là hành động tiên quyết bởi doanh nghiệp được thành lập trước hết từ động cơ tìm kiếm lợi nhuận của NQL, vì vậy chức năng kinh doanh luôn phải đặt lên hàng đầu, các trách nhiệm còn lại đều phải dựa trên ý thức trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp. Tiếp theo là trách nhiệm tuân thủ pháp luật, chính là sự cam kết của doanh nghiệp với xã hội.

Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu kinh tế trong khuôn khổ pháp luật một cách công bằng và đáp ứng được các chuẩn mực và giá trị cơ bản mà xã hội mong đợi. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn cần phải thực hiện các cam kết ngoài luật, tức là trách nhiệm đạo đức mang tính chất tự nguyện. Ngoài ra, trách nhiệm từ thiện là những hành vi của doanh nghiệp vượt ra ngoài sự trông đợi của xã hội cũng được nhấn mạnh [50]. Carroll đã phát triển từ khái niệm CSR của mình ra ma trận CSR của các bên liên quan khi nghiên cứu về vấn đề này.

Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động CSR đối với NLĐ cũng được đánh giá theo 4 yếu tố, đó là trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp luật, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm từ thiện. Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu này còn tương đối đơn giản, chưa đánh giá sâu và đo lường được việc thực hiện CSR đối với NLĐ. Đây là nghiên cứu lý luận, chưa có công trình nghiên cứu thực nghiệm nào về vấn đề này. 15 *) Cũng bằng phương pháp phân tích tổng hợp, Lantos G P (2012) nghiên cứu về CSR doanh nghiệp.

Tại công trình nghiên cứu này, tác giả cũng đã trình bày CSR đối với NLĐ qua bốn vấn đề: (1) Trách nhiệm kinh tế, tức là doanh nghiệp phải duy trì và phát triển kinh doanh, luôn tạo ra và ổn định việc làm cho NLĐ, bố trí công việc cho NLĐ hợp lý, trả tiền lương, tiền công cho NLĐ hợp lý, có hệ thống khen thưởng và chế độ phúc lợi cho NLĐ hợp lý. (2) Trách nhiệm pháp lý biểu hiện như có cam kết hợp đồng lao động rõ ràng với NLĐ, hạn chế các vấn đề lao động trẻ em và cưỡng bức lao động, phải đảm bảo an toàn vệ sinh lao động theo đúng pháp luật quy định. Đây là một công trình có ý nghĩa về mặt lý luận, đã phân tích cụ thể hơn so với nghiên cứu của Carroll (1991), tuy nhiên công trình này chưa chỉ rõ vai trò cũng như tầm quan trọng của các loại trách nhiệm này. *) Kết quả nghiên cứu của Linda Barber (2013) cũng đã chỉ ra các nội dung CSR cơ bản được các tổ chức thực hiện nhiều nhất đối với NLĐ của họ, bao gồm: Đào tạo và phát triển nghề nghiệp, sự cam kết và tư vấn việc làm, đảm bảo về sức khỏe và an toàn lao động, tạo điều kiện cân bằng cuộc sống cho NLĐ, vấn đề bình đẳng giới, công bằng trong trả lương và các lợi ích khác, khuyến khích tham gia hoạt động từ thiện.

Mức độ thực hiện các nội dung này được tác giả đánh giá quan trọng như nhau vì vậy, trong phần giải pháp, tác giả đưa ra khuyến nghị các doanh nghiệp cần phải thực hiện đầy đủ 6 nội dung này đối với NLĐ, không được coi nhẹ bất cứ một nội dung nào [45]. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng chỉ mang tính chất thống kê mô tả, chưa có công trình nghiên cứu thực nghiệm nào về vấn đề này. *) Hong Y L (2012) đã tiến hành điều tra 170 NQL cấp cao trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa dầu về vấn đề CSR đối với NLĐ của họ. Tác giả cũng đã dựa vào mô hình kim tự tháp của Carroll (1991) [57] để xây dựng các nội dung mà doanh nghiệp cần thực hiện CSR đối với NLĐ, bao gồm: (1) Trách nhiệm kinh tế thể hiện ở khía cạnh trả lương và phúc lợi cho NLĐ một cách phù hợp và thỏa đáng; (2) Trách nhiệm pháp lý biểu hiện là chống sự quấy rối, ngược 16 đãi NLĐ; (3) Trách nhiệm đạo đức thể hiện ở khía cạnh tạo môi trường làm việc cho NLĐ một cách công bằng, (4) Trách nhiệm từ thiện thể hiện ở khía cạnh phát triển nhân cách, đạo đức cho NLĐ.

Bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính, kết quả nghiên cứu chỉ rõ trách nhiệm kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất và trách nhiệm từ thiện ít đóng vai trò quan trọng khi thực hiện CSR đối với NLĐ [53]. Đây là công trình có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. Trên đây là những công trình nghiên cứu cả ở góc độ lý luận cũng như thực nghiệm về CSR đối với NLĐ, trong đó có 4 nội dung cơ bản được các nhà khoa học cho rằng doanh nghiệp cần thực hiện đối với NLĐ, đó là trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm từ thiện. Đây sẽ là những tài liệu hữu ích, giúp tác giả bổ sung và hoàn thiện cho phần cơ sở lý luận của luận án.

Những nghiên cứu về ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tới sự hài lòng công việc của người lao động *) Nhóm tác giả Brammer và các cộng sự (2011) nghiên cứu tới những đóng góp của thực hiện CSR doanh nghiệp đối với NLĐ, trong đó có đề cập tới sự hài lòng công việc của NLĐ gia tăng nếu doanh nghiệp thực hiện tốt CSR của mình. Nhóm tác giả xây dựng hai nhóm nội dung thực hiện CSR đối với NLĐ, đó là CSR nội bộ và CSR bên ngoài. Trong đó, CSR nội bộ gồm 7 biến đo thủ tục pháp lý, 3 biến đo cung cấp các cơ hội đào tạo; CSR bên ngoài gồm 1 biến đo lường sự tham gia của cộng đồng. Biến phụ thuộc sự hài lòng công việc của NLĐ được đo bởi 28 biến lấy từ sự nghiên cứu hài lòng công việc của Spector (1997).

Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực, thuận chiều giữa các CSR nội bộ và CSR bên ngoài đối với sự hài lòng công việc [48]. Đây là một công trình nghiên cứu có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn, tuy nhiên kết quả chỉ phù hợp để ứng dụng cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ tài chính, còn các loại hình doanh nghiệp khác thì không được tác giả nhắc tới. *) Cũng nghiên cứu về tác động của CSR đối với NLĐ tới sự hài lòng công việc của họ, nhóm tác giả Valentine và Fleischman (2008) chỉ ra CSR được cấu thành nên bởi CSR bên ngoài gồm các trách nhiệm đạo đức và từ thiện. Nhóm tác giả đã tiến hành phát phiếu điều tra 313 nhân viên làm trong lĩnh vực kế toán, bán hàng và tiếp thị ở độ tuổi trung bình là 32 tuổi.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối quan 17 hệ tích cực giữa CSR và sự hài lòng công việc [65]. Tuy nhiên, công trình chỉ đánh giá tác động của CSR tới sự hài lòng công việc trên khía cạnh đạo đức và từ thiện mà bỏ qua các khía cạnh khác. *) Một nghiên cứu khác của nhóm tác giả Alin Stancu và cộng sự (2011) cũng đã tìm hiểu tác động của việc thực hiện CSR của doanh nghiệp đối với NLĐ, trong đó có chỉ rõ mối quan hệ thuận chiều giữa thực hiện CSR của doanh nghiệp đối với NLĐ và sự hài lòng công việc của NLĐ. Điểm nổi bật của nghiên cứu này là đã chỉ ra có 4 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng trực tiếp tới sự hài lòng của NLĐ về việc thực hiện CSR doanh nghiệp, đó là (1) Tôn trọng các quyền của NLĐ, (2) Tiền lương công bằng, (3) An toàn nơi làm việc, (4) Điều kiện cân bằng cuộc sống.

Trong đó 70% (chiếm đa số phiếu nhất) trong tổng số ý kiến của nhân viên cho rằng nhân tố An toàn nơi làm việc ảnh hưởng mạnh tới sự hài lòng công việc của nhân viên. Từ đó, nhóm tác giả có cơ sở để đề ra giải pháp thiết thực [63]. Đây là những kết quả thực tiễn được đúc kết lại và rất có ý nghĩa. *) Hongyue Ma (2011) nghiên cứu về ảnh hưởng của CSR đến sự tham gia của nhân viên trong các tổ chức từ đó tạo sự hài lòng trong công việc cho nhân viên thông qua phương pháp khảo sát định lượng, phỏng vấn định tính và bảng câu hỏi.

Tác giả còn nghiên cứu trường hợp tại hai tổ chức, đó là Công ty hóa chất và dược phẩm Bayer AG ở Đức và Hãng hàng không Southwest Airlines ở Mỹ. Từ đó, tác giả có đưa ra một số yếu tố chính ảnh hưởng của việc thực hiện CSR đến sự tham gia của nhân viên, tạo sự hài lòng công việc của nhân viên trong tổ chức, đó là: (1) Cơ hội phát triển nghề nghiệp, (2) Quan tâm tới lợi ích kinh tế của nhân viên, (3) Nhân viên tham gia vào việc ra quyết định, (4) Phát triển về kỹ năng, khả năng của nhân viên, (5) An toàn nơi làm việc, (6) Nhân quyền, trong đó yếu tố Quan tâm tới lợi ích kinh tế của nhân viên chiếm đa số phiếu nhất [55]. Đây là một công trình rất có ý nghĩa lớn về mặt thực tiễn. *) Nhóm tác giả Christopher W.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Thái Nguyên Đối Với Người Lao Động" khám phá vai trò quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống cho người lao động. Tài liệu nhấn mạnh rằng trách nhiệm xã hội không chỉ là một nghĩa vụ mà còn là một cơ hội để doanh nghiệp phát triển bền vững. Qua đó, người đọc sẽ nhận thấy được lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội, từ việc cải thiện hình ảnh thương hiệu đến việc thu hút và giữ chân nhân tài.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý và phát triển doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế tại việt nam thực trạng và hướng hoàn thiện, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý liên quan đến doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Luận văn tốt nghiệp các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty tnhh đầu tư và phát tiển công nghệ an đình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý vốn trong doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại lam giang sẽ cung cấp thêm thông tin về quản trị tài chính hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về trách nhiệm và cơ hội trong lĩnh vực doanh nghiệp.