Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thị trường ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với yêu cầu phải nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì sự tồn tại và phát triển. Trong cấu trúc vận hành của doanh nghiệp, vốn đóng vai trò là tiền đề vật chất quyết định sự thành lập, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và mở rộng quy mô. Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp đảm bảo an toàn tài chính, hạn chế rủi ro, tối ưu hóa chi phí và củng cố vị thế trên thương trường.
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ngọc Vân là doanh nghiệp hoạt động đa ngành, tập trung vào phân phối đồ uống, kinh doanh nhựa đường và sản xuất chiếu nhựa, chiếu cói. Nhằm đánh giá bức tranh tài chính và tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa nguồn lực vốn tại đơn vị, đề tài nghiên cứu được xác lập với các nội dung cụ thể:
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết tài chính doanh nghiệp và hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế:
-
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm vốn: Kế thừa quan điểm của kinh tế học tân cổ điển (Paul Samuelson xem vốn là các hàng hóa sản xuất ra để phục vụ quá trình sản xuất mới như máy móc, thiết bị, nhà xưởng) kết hợp với quan điểm tài chính hiện đại. Tác giả tổng hợp khái niệm: Vốn là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trị tích lũy được cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời.
- Đặc điểm của vốn: Đại diện cho một lượng tài sản nhất định; luôn vận động để sinh lời; có giá trị theo thời gian; có tính tích tụ, tập trung; tồn tại dưới nhiều hình thái (hữu hình và vô hình); gắn liền với chủ sở hữu.
- Phân loại vốn: Tiếp cận đa chiều theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả); theo đặc điểm luân chuyển (vốn cố định, vốn lưu động); theo phạm vi huy động (nguồn vốn bên trong, nguồn vốn bên ngoài); theo thời gian huy động (nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn tạm thời); theo mục đích sử dụng (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Hiệu quả toàn bộ vốn: Hiệu suất sử dụng vốn, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, Tỷ lệ doanh thu trên tổng vốn, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).
- Hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định.
- Hiệu quả vốn lưu động: Hàm lượng vốn lưu động, Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động, Vòng quay vốn lưu động, Kỳ luân chuyển vốn lưu động, Vòng quay và kỳ thu tiền của khoản phải thu, Vòng quay và thời gian một vòng quay hàng tồn kho.
- Khả năng thanh toán và tự chủ: Khả năng thanh toán tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời; Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn.
-
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu, hệ thống hóa lý thuyết, phân tích tài chính, tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối qua các năm.
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ngọc Vân từ năm 2017 đến năm 2019, cùng tài liệu quy chế nội bộ từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Chương này trình bày tổng quan lý luận về vốn và quản trị vốn trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của vốn trên cả hai phương diện: pháp lý (điều kiện xác lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạt động theo quy định vốn pháp định) và kinh tế (yếu tố kết hợp các nguồn lực lao động, công nghệ để tạo ra doanh thu, sinh lời).
Nội dung chương phân loại cụ thể các cấu phần vốn, đồng thời chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán các chỉ số tài chính. Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn:
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, môi trường kinh tế - chính trị và văn hóa tiêu dùng.
- Nhân tố chủ quan: Năng lực của đội ngũ quản lý và người lao động; quy mô và cơ cấu tổ chức; cơ cấu nguồn vốn; trình độ công nghệ, máy móc thiết bị; đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tính mùa vụ của sản phẩm.
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ngọc Vân
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và hiệu quả quản lý vốn của Công ty Ngọc Vân (thành lập ngày 19/03/2013, mã số thuế 0106126690, địa chỉ tại Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động với các mảng chính: đại lý phân phối cấp 1 đồ uống Heineken, Lavie; kinh doanh các dòng sản phẩm nhựa đường Petrolimex (nhựa đường đặc nóng nhập khẩu từ Singapore, Thái Lan, Hàn Quốc; nhựa đường polime, nhựa đường nhũ tương); và vận hành nhà máy sản xuất chiếu cói, chiếu nhựa, thảm gia đình tại Xuân Mai, Hà Nội.
Dữ liệu kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019 được phản ánh qua các bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2017 (Triệu đồng) |
Năm 2018 (Triệu đồng) |
Năm 2019 (Triệu đồng) |
Chênh lệch 2018/2017 |
Chênh lệch 2019/2018 |
| Doanh thu thuần |
103.286 |
154.958 |
55.618 |
+51.672 |
-99.340 |
| Giá vốn hàng bán |
101.897 |
152.068 |
54.171 |
+50.171 |
-97.897 |
| Lợi nhuận gộp |
1.389 |
2.890 |
1.447 |
+1.501 |
-1.443 |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
95 |
388 |
229 |
+293 |
-159 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
952 |
1.272 |
1.058 |
+320 |
-214 |
| Lợi nhuận sau thuế |
48 |
77 |
20 |
+29 |
-57 |
| Chỉ tiêu cơ cấu vốn và hiệu quả |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tổng nguồn vốn (Triệu đồng) |
63.147 |
50.972 |
14.825 |
| Nợ phải trả (Triệu đồng) |
62.090 (98,3%) |
49.911 (97,9%) |
13.805 (93,1%) |
| Vốn chủ sở hữu (Triệu đồng) |
1.057 (1,7%) |
1.061 (2,1%) |
1.020 (6,9%) |
| Hiệu suất sử dụng vốn (lần / %) |
1,62 (162%) |
3,03 (303%) |
3,75 (375%) |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn |
1% |
2% |
2% |
| Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) |
5% |
7% |
2% |
| Vòng quay vốn lưu động (vòng) |
0,88 |
1,52 |
1,78 |
| Kỳ luân chuyển vốn lưu động (ngày) |
414,77 |
240,13 |
205,05 |
| Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
3,06 |
13,85 |
138,40 |
| Thời gian 1 vòng quay HTK (ngày) |
119,28 |
26,35 |
2,60 |
| Vòng quay khoản phải thu (vòng) |
3,62 |
2,77 |
4,12 |
| Kỳ thu tiền trung bình (ngày) |
101 |
132 |
88 |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) |
2,50 |
3,34 |
2,87 |
| Hệ số thanh toán nhanh (lần) |
- |
2,89 |
2,44 |
| Hệ số thanh toán tức thời (lần) |
1,67 |
2,55 |
2,00 |
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp duy trì lợi nhuận sau thuế dương qua các năm; các hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn luôn duy trì > 1, thanh toán nhanh > 0,5, bảo đảm mức độ an toàn thanh toán nợ đến hạn; vòng quay vốn lưu động tăng liên tục từ 0,88 lên 1,78 vòng giúp rút ngắn kỳ luân chuyển vốn từ 414,77 ngày xuống 205,05 ngày; công tác giải phóng hàng tồn kho năm 2019 thực hiện triệt để (giá trị tồn kho giảm từ 33 tỷ đồng năm 2017 xuống 394 triệu đồng năm 2019).
- Hạn chế: Tỷ lệ nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo (luôn trên 93% tổng nguồn vốn), phản ánh mức độ tự chủ tài chính thấp; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu năm 2019 suy giảm còn 2%; hàm lượng vốn cố định thấp, phần lớn máy móc và phương tiện vận tải phục vụ thi công phải đi thuê ngoài; nợ khó đòi và khoản phải thu còn phát sinh rủi ro; chi phí giá vốn và quản lý chiếm tỷ lệ lớn trong doanh thu.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ngọc Vân
Dựa trên phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan, tác giả đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn cho công ty:
- Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh và kế hoạch vốn: Lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn ngắn hạn, dài hạn phù hợp với biến động thị trường; cân đối dòng tiền chi trả nợ vay để giảm chi phí lãi vay.
- Quản lý chặt chẽ chi phí: Rà soát, cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp không hợp lý, đàm phán với nhà cung cấp để hưởng chiết khấu thương mại, hạ giá vốn hàng bán.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Tăng cường quản lý công nợ phải thu: Thiết lập chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ, phân loại khách hàng, áp dụng các biện pháp thu hồi nợ tồn đọng để duy trì kỳ thu tiền trung bình ở mức hợp lý (dưới 90 ngày), hạn chế phát sinh nợ khó đòi phải trích lập dự phòng.
- Quản lý hàng tồn kho: Xác định mức dự trữ an toàn và điểm đặt hàng tối ưu nhằm giảm chi phí lưu kho, tránh ứ đọng vốn nhưng vẫn đáp ứng tính mùa vụ của ngành đồ uống.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Lên kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ có trọng điểm, khai thác tối đa công suất máy móc hiện có, tính toán hiệu quả giữa phương án mua sắm và đi thuê tài sản.
- Quản lý và giảm tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn: Tăng cường bổ sung vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận giữ lại, tái cơ cấu cấu trúc vốn nhằm giảm áp lực thanh toán lãi vay và tăng tính độc lập tài chính.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Đào tạo nâng cao kỹ năng cho nhân viên kinh doanh, nâng cao năng lực phân tích và dự báo nhu cầu thị trường.
- Kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Nhà nước: Cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình mua sắm, chuyển nhượng tài sản; hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn cho DNVVN.
- Đối với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục vay vốn, cung cấp các gói tín dụng với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp thương mại và sản xuất.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị vốn và các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích chi tiết sự biến động các chỉ tiêu tài chính của Công ty Ngọc Vân giai đoạn 2017 – 2019: Doanh thu thuần đạt đỉnh năm 2018 (154.958 triệu đồng) trước khi giảm xuống 55.618 triệu đồng năm 2019 do thu hẹp quy mô; tổng nguồn vốn giảm mạnh từ 63.147 triệu đồng (2017) xuống còn 14.825 triệu đồng (2019) do doanh nghiệp chủ động cắt giảm nợ phải trả.
- Đo lường chính xác các chỉ số luân chuyển: Vòng quay hàng tồn kho cải thiện rõ rệt từ 3,06 vòng (2017) lên 138,4 vòng (2019); thời gian thu tiền trung bình được rút ngắn từ 132 ngày (2018) xuống 88 ngày (2019); các chỉ số thanh toán ngắn hạn được duy trì trong vùng an toàn (từ 2,50 đến 3,34 lần).
- Giải pháp và đóng góp thực tiễn:
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nội bộ và 2 nhóm kiến nghị bên ngoài bám sát thực tế hoạt động kinh doanh đa ngành (phân phối đồ uống, nhựa đường và sản xuất hàng gia dụng) của Công ty Ngọc Vân.
- Đóng góp luận cứ thực tiễn trong việc xử lý bài toán cơ cấu vốn có tỷ trọng nợ vay cao ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp phương án kiểm soát dòng tiền và vốn lưu động khi quy mô kinh doanh biến động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2017 – 2019) tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ đơn lẻ, chưa có điều kiện so sánh đối chuẩn (benchmark) sâu rộng với các doanh nghiệp cùng ngành niêm yết trên thị trường.
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế chưa nhiều nên chưa xây dựng được mô hình định lượng dự báo cấu trúc vốn tối ưu (như mô hình WACC tối thiểu) cho các năm tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi chuỗi số liệu tài chính sau năm 2019 để đánh giá biến động của doanh nghiệp trước các tác động kinh tế mới.
- Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình tối ưu hóa tồn kho (EOQ) cho từng dòng sản phẩm có tính mùa vụ và thiết lập mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ cho khách hàng mua chịu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh trong việc vận dụng lý thuyết tài chính vào phân tích báo cáo tài chính thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể.
Đặc biệt, nội dung chương 2 về phương pháp phân tích chỉ tiêu vốn lưu động, quản lý hàng tồn kho và các hệ số khả năng thanh toán là nguồn tham khảo thiết thực cho các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại - phân phối vừa và nhỏ đang tìm giải pháp kiểm soát dòng tiền và cơ cấu lại các khoản nợ phải trả.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ngọc Vân giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn của công ty phụ thuộc chủ yếu vào nợ phải trả, luôn chiếm trên 90% tổng nguồn vốn (98,3% năm 2017; 97,9% năm 2018; và 93,1% năm 2019). Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức thấp, dao động quanh mức 1,02 đến 1,06 tỷ đồng. Năm 2019, doanh nghiệp chủ động giảm mạnh nợ phải trả từ 49.911 triệu đồng xuống 13.805 triệu đồng, làm tổng nguồn vốn giảm từ 50.972 triệu đồng xuống 14.825 triệu đồng.
2. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty thay đổi như thế nào trong 3 năm?
Vòng quay hàng tồn kho tăng trưởng mạnh qua từng năm: từ 3,06 vòng (năm 2017) lên 13,85 vòng (năm 2018) và đạt 138,40 vòng (năm 2019). Tương ứng, thời gian một vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh từ 119,28 ngày (2017) xuống 26,35 ngày (2018) và còn 2,60 ngày (2019). Sự cải thiện này xuất phát từ việc giá trị hàng tồn kho giảm mạnh từ hơn 33 tỷ đồng (2017) xuống chỉ còn 394 triệu đồng (2019) do công ty thay đổi chính sách dự trữ và thu hẹp quy mô.
3. Vì sao doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế năm 2019 của công ty sụt giảm so với năm 2018?
Năm 2019, doanh thu thuần đạt 55.618 triệu đồng (giảm 99.340 triệu đồng so với mức 154.958 triệu đồng của năm 2018) và lợi nhuận sau thuế đạt 20 triệu đồng (giảm 57 triệu đồng so với mức 77 triệu đồng của năm 2018). Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp chủ động thu hẹp quy mô kinh doanh, giảm nhập hàng hóa (giá vốn hàng bán giảm 64%) và tiến hành tái cấu trúc, giảm nợ phải trả.
4. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty trong giai đoạn nghiên cứu được đánh giá như thế nào?
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty luôn lớn hơn 1 qua cả 3 năm (năm 2017 đạt 2,50 lần; năm 2018 đạt 3,34 lần; năm 2019 đạt 2,87 lần). Hệ số khả năng thanh toán nhanh duy trì ở mức 2,89 lần (2018) và 2,44 lần (2019); hệ số thanh toán tức thời từ 1,67 đến 2,55 lần. Các chỉ số này phản ánh tài sản ngắn hạn và tài sản có tính thanh khoản cao của công ty luôn đảm bảo đủ khả năng chi trả các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn.
5. Công ty Ngọc Vân kinh doanh những nhóm sản phẩm chủ lực nào?
Công ty hoạt động trong ba mảng sản phẩm chính: (1) Phân phối đồ uống với tư cách đại lý cấp 1 của Heineken, Lavie tại quận Hà Đông cùng các sản phẩm nước giải khát khác; (2) Kinh doanh các loại nhựa đường Petrolimex (nhựa đường đặc nóng nhập khẩu, nhựa đường phuy, nhựa đường polime, nhựa đường nhũ tương); (3) Sản xuất và cung ứng chiếu cói, chiếu nhựa, thảm gia đình tại nhà máy ở Xuân Mai, Hà Nội.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Tuyến đã phân tích có hệ thống thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Ngọc Vân trong giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp duy trì được lợi nhuận dương và cải thiện rõ rệt tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tuy nhiên vẫn chịu áp lực lớn từ cơ cấu nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao và hàm lượng vốn cố định còn thấp. Các nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị.