Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt, công tác quản trị tài chính đóng vai trò cốt lõi đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là công cụ giúp các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, kiểm soát chi phí và định hình các quyết định đầu tư, tài trợ, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp, cơ quan quản lý Nhà nước và người lao động.

Công ty Cổ phần Bibica là một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành bánh kẹo Việt Nam, giữ vị trí thứ hai về quy mô thị phần sau Công ty Cổ phần Tập đoàn KiDo (KDC). Ở giai đoạn nghiên cứu, Bibica tạo được sự quan tâm lớn trên thị trường tài chính khi thực hiện bước chuyển đổi chiến lược từ phân khúc bình dân, trung cấp sang phân khúc cao cấp với sự đồng hành của cổ đông chiến lược Lotte. Bên cạnh đó, thị giá cổ phiếu BBC đạt mức 70.000 đồng/cổ phiếu tại thời điểm ngày 20/05/2016 đặt ra yêu cầu đánh giá thực chất năng lực tài chính, mức độ an toàn và hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2013-2015" được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể thông qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Bibica qua 3 năm tài chính (2013, 2014, 2015).
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica thông qua hệ thống báo cáo tài chính định kỳ bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Bibica, đồng thời thu thập dữ liệu so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành (Công ty Cổ phần Tập đoàn KiDo - KDC, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà - HHC) và mức bình quân ngành bánh kẹo Việt Nam.
    • Về thời gian: Dữ liệu phân tích được thu thập và xử lý trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các tài liệu học thuật chuyên khảo và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành:

  • Cơ sở lý luận và pháp lý: Tác giả vận dụng lý luận phân tích tài chính theo Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính của PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc; khái niệm và phân loại hình thức tổ chức doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2005; cùng hệ thống chế độ kế toán và mẫu biểu báo cáo tài chính doanh nghiệp định kỳ ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính (bao gồm B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
  • Mô hình và hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Mô hình phân tích Dupont: Tách tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả, sử dụng phương trình Dupont mở rộng: $$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}} \times \frac{1}{1 - R_d}$$ (trong đó $R_d = \frac{\text{Nợ}}{\text{Tổng tài sản}}$ là hệ số nợ).
    • Nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản: Chỉ số khả năng thanh toán (hệ số thanh toán tổng quát $H_1$, hệ số thanh toán hiện hành $H_2$, hệ số thanh toán nhanh $H_3$, hệ số thanh toán tức thời $H_4$, hệ số thanh toán lãi vay $H_5$); Chỉ số hiệu quả hoạt động (vòng quay tiền, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải thu, vòng quay tài sản ngắn hạn, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản); Chỉ số khả năng sinh lời (doanh lợi tiêu thụ ROS, doanh lợi tổng vốn, hệ số lãi gộp, suất sinh lời của tài sản ROA, suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất dữ liệu kế toán từ báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2013 - 2015 của Bibica, cổng thông tin điện tử công ty, trang thông tin chứng khoán và các báo, tạp chí chuyên ngành.
    • Phương pháp so sánh: Vận dụng so sánh theo chiều ngang (đo lường tốc độ tăng trưởng, biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm), so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng và cơ cấu từng khoản mục), so sánh xu hướng nhiều năm và so sánh tương quan với các chỉ số bình quân ngành.
    • Phương pháp tỷ số tài chính: Thiết lập các hệ số tài chính đơn lẻ và nhóm chỉ số để lượng hóa năng lực tài chính.
    • Phương pháp số chênh lệch và loại trừ: Đo lường mức độ tác động riêng biệt của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng hợp.
    • Phương pháp đồ thị: Trực quan hóa dữ liệu qua hệ thống biểu đồ, sơ đồ cơ cấu để theo dõi diễn biến tài chính qua từng thời kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và mục đích: Xác định báo cáo tài chính là phương tiện phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại một thời điểm hoặc trong một kỳ kế toán. Phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò cung cấp căn cứ dự báo tương lai cho 5 nhóm chủ thể: Nhà quản lý (lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định đầu tư/tài trợ), Nhà đầu tư (đánh giá tiềm năng sinh lời và rủi ro), Người cho vay/Nhà cung cấp (kiểm tra năng lực hoàn trả và khả năng thanh toán), Cơ quan Nhà nước (kiểm tra chấp hành chính sách, nghĩa vụ thuế), và Người lao động (đánh giá sự ổn định việc làm và thu nhập).
  • Hệ thống tài liệu và kỹ thuật phân tích: Làm rõ kết cấu, vai trò của Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính theo chế độ kế toán hiện hành. Trình bày chi tiết cách thức vận hành của các kỹ thuật: phân tích tỷ số, phân tích xu hướng, phân tích cơ cấu, phương pháp số chênh lệch, phương pháp loại trừ, phương pháp đồ thị và mô hình phân tích Dupont mở rộng.
  • Nội dung và nhân tố ảnh hưởng: Thiết lập quy trình phân tích gồm: phân tích cơ cấu biến động tài sản và nguồn vốn (tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất nợ); phân tích kết quả kinh doanh; phân tích các nhóm chỉ số thanh toán, hoạt động và sinh lời. Đồng thời, chương này chỉ rõ các nhân tố tác động đến chất lượng phân tích tài chính gồm nhân tố chủ quan (quyết định của ban quản trị, năng lực và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên kế toán, hạ tầng phần mềm công nghệ thông tin) và nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật, chuẩn mực kế toán của Nhà nước, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ngành, tính chất mùa vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY BIBICA

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích môi trường kinh doanh và mổ xẻ thực trạng số liệu tài chính của Bibica trong 3 năm 2013 - 2015:

  • Khái quát doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Bibica thành lập ngày 16/01/1999 từ việc cổ phần hóa 3 phân xưởng (bánh, kẹo, mạch nha) thuộc Công ty Đường Biên Hòa với vốn điều lệ ban đầu 25 tỷ đồng; tăng vốn lên 56 tỷ đồng và niêm yết trên sàn chứng khoán năm 2001. Công ty sở hữu 3 nhóm sản phẩm chính: Bánh (73 loại sản phẩm, chiếm trên 30% doanh thu), Kẹo (45 loại sản phẩm, chiếm trên 60% doanh thu; tự chủ trên 80% nguyên liệu nha), và Nha (chiếm khoảng 10% doanh thu, cung cấp nội bộ, xuất khẩu sang Indonesia, Malaysia và bán cho các đơn vị như Vinamilk, Unilever). Về công nghệ, công ty nâng cấp ERP R12 năm 2012 (kinh phí 4 tỷ đồng), ứng dụng thiết bị PDA và hệ thống an toàn CNTT năm 2014, áp dụng công cụ hạch toán chi phí dòng vật liệu MFCA năm 2015. Về thị trường, năm 2014 tổng doanh thu thị trường bánh kẹo Việt Nam đạt 27.000 tỷ đồng, các đơn vị nội địa nắm 70% thị phần, hàng nhập khẩu lân cận chiếm 20%, bánh kẹo châu Âu chiếm 6-7%, tốc độ tăng trưởng ngành đạt khoảng 8%.
  • Cơ cấu và biến động tài sản:
    • Quy mô tổng tài sản tăng trưởng đều qua các năm: đạt 808.294 triệu đồng (2013), tăng 10% lên 893.902 triệu đồng (2014), và tiếp tục tăng 13% lên 1.013.902 triệu đồng (2015).
    • Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng nhanh: chiếm 64% tổng tài sản năm 2014 (tăng 27% so với 2013) và chiếm 72% tổng tài sản năm 2015 (tăng 26% so với 2014). Trong đó, Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh từ 151.707 triệu đồng (19% TS năm 2013) lên 252.206 triệu đồng (28% TS năm 2014, tăng 66%) và đạt 299.794 triệu đồng (30% TS năm 2015, tăng 19%) nhờ tiền gửi ngân hàng kỳ hạn dưới 3 tháng tăng từ 115 tỷ đồng. Các khoản phải thu ngắn hạn duy trì ở mức cao: 191.466 triệu đồng (2013), 192.568 triệu đồng (2014) và 204.053 triệu đồng (2015, chiếm 20% TS). Hàng tồn kho giảm dần từ 87.596 triệu đồng (11% TS năm 2013) xuống 86.689 triệu đồng (2014) và 83.489 triệu đồng (8% TS năm 2015), giúp giải phóng vốn ứ đọng.
    • Tài sản dài hạn (TSDH) có xu hướng giảm tỷ trọng từ 36% (320.182 triệu đồng năm 2014) xuống 28% (283.000 triệu đồng năm 2015). Trong đó, Tài sản cố định (TSCĐ) giảm từ 339.988 triệu đồng (42% TS năm 2013) xuống 279.027 triệu đồng (31% TS năm 2014) và 242.045 triệu đồng (24% TS năm 2015) do giá trị khấu hao lũy kế tăng (từ 273.652 triệu đồng).
  • Cơ cấu và biến động nguồn vốn:
    • Vốn chủ sở hữu (VCSH) duy trì nền tảng vững chắc, tăng từ 594.881 triệu đồng (chiếm 74% nguồn vốn năm 2013) lên 641.177 triệu đồng (chiếm 72% năm 2014, tăng 8%) và đạt 705.598 triệu đồng (chiếm 70% năm 2015, tăng 10%). Tỷ suất tự tài trợ luôn duy trì ở mức cao (70% - 74%), đảm bảo sự tự chủ tài chính.
    • Nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn (211.964 triệu đồng năm 2013; năm 2015 tăng 17%). Trong đó, chi phí phải trả ngắn hạn tăng đột biến 47% trong năm 2015 lên 119.340 triệu đồng do mở rộng sản xuất làm tăng chi phí lương thưởng, chiết khấu và bán hàng. Khoản phải trả ngắn hạn khác có phát sinh biến động lớn từ khoản tiền tạm ứng bồi thường hỏa hoạn (ngày 15/05/2011) từ Công ty Bảo hiểm Dầu khí (PVI). Nợ dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn (0,2% năm 2013 với 1.471 triệu đồng; tăng lên 11.340 triệu đồng năm 2014 và 19.340 triệu đồng năm 2015, chiếm 2% tổng nguồn vốn, chủ yếu do trích lập quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc cho người lao động).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ số:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn chiếm trên 98% cơ cấu thu: đạt 1.259.000 triệu đồng (2013), năm 2014 tăng 6,9%, năm 2015 đạt 1.139.000 triệu đồng (tăng 4% so với 2014). Doanh thu tài chính tăng vọt từ 3.236 triệu đồng (2013) lên 8.886 triệu đồng (2014, tăng do tiền gửi ngân hàng tăng từ 36.718 triệu đồng) và đạt 13.329 triệu đồng (2015, tăng 50%).
    • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi phí: 721.264 triệu đồng (99,3% tổng chi phí năm 2013), 735.530 triệu đồng (97,4% năm 2014) và 764.731 triệu đồng (99,6% năm 2015); tỷ lệ giá vốn/doanh thu thuần dao động từ 65% đến 68%. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 42.881 triệu đồng (2013) lên 71.839 triệu đồng (2014, tăng 67%) và 76.839 triệu đồng (2015, tăng 7%).
    • Lợi nhuận sau thuế (LNST) tăng trưởng ấn tượng: đạt 44.880 triệu đồng (2013), tăng 28% lên 57.793 triệu đồng (2014) và tiếp tục tăng mạnh 48% lên 85.815 triệu đồng (2015).
    • Năng lực thanh toán ngắn hạn cải thiện rõ rệt: Hệ số thanh toán hiện hành tăng từ 2,13 lần (2013) lên 2,38 lần (2014) và đạt 2,56 lần (2015). Năm 2015, hệ số thanh toán nhanh đạt 1,26 lần và hệ số thanh toán tức thời đạt khoảng 0,06 lần. So sánh năm 2015 cho thấy hệ số thanh toán hiện hành của Bibica (2,56 lần) cao hơn mức trung bình ngành (1,59 lần) và Bánh kẹo Hải Hà (1,67 lần), thấp hơn Tập đoàn KiDo (3,14 lần).
Chỉ tiêu tài chính chủ yếu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng tài sản (Triệu đồng) 808.294 893.902 1.013.902
Vốn chủ sở hữu (Triệu đồng) 594.881 641.177 705.598
Tiền và tương đương tiền (Triệu đồng) 151.707 252.206 299.794
Hàng tồn kho (Triệu đồng) 87.596 86.689 83.489
Doanh thu hoạt động tài chính (Triệu đồng) 3.236 8.886 13.329
Giá vốn hàng bán (Triệu đồng) 721.264 735.530 764.731
Chi phí quản lý doanh nghiệp (Triệu đồng) 42.881 71.839 76.839
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 44.880 57.793 85.815
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Lần) 2,13 2,38 2,56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẲM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP BIBICA

Từ những hạn chế được phát hiện qua phân tích thực trạng (như chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh, số dư các khoản phải thu còn lớn, áp lực an toàn vệ sinh thực phẩm toàn ngành), tác giả xây dựng định hướng và 4 nhóm giải pháp:

  • Triển vọng và mục tiêu phát triển: Tiếp tục củng cố vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực bánh, kẹo, nha tại Việt Nam; lấy khách hàng làm trọng tâm, gia tăng doanh thu song hành với việc tối ưu năng suất lao động và kiểm soát chi phí.
  • Giải pháp 1 - Giảm thiểu chi phí kinh doanh: Rà soát và cắt giảm các khoản chi phí quản lý không cần thiết; tối ưu hóa khâu thu mua nguyên vật liệu nhằm kiểm soát giá vốn hàng bán; mở rộng ứng dụng phương pháp kiểm soát lãng phí trong sản xuất MFCA đã thử nghiệm thành công năm 2015.
  • Giải pháp 2 - Quản lý các khoản phải thu: Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; thường xuyên đôn đốc, đối chiếu công nợ nhằm hạn chế việc bị đối tác chiếm dụng vốn và ngăn ngừa nguy cơ phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi.
  • Giải pháp 3 - Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ kế toán - tài chính; nâng cao kỹ năng ứng dụng và khai thác triệt để các hệ thống công nghệ thông tin quản trị hiện có (ERP R12, phần mềm quản lý phân phối DMS, thiết bị hỗ trợ bán hàng PDA).
  • Giải pháp 4 - Giải pháp về thị trường: Mở rộng độ phủ mạng lưới phân phối; đẩy mạnh các dòng sản phẩm có giá trị gia tăng cao và sản phẩm dinh dưỡng kết hợp chuyển giao công nghệ cùng đối tác chiến lược Lotte; nâng cao tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng an toàn thực phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực chứng của doanh nghiệp:

  • Làm rõ thực trạng sức khỏe tài chính của Bibica: Chứng minh quy mô tài sản và nguồn vốn của Bibica liên tục tăng trưởng trong giai đoạn 2013 - 2015, cán mốc trên 1.000 tỷ đồng vào năm 2015. Doanh nghiệp duy trì cơ cấu tài chính có độ an toàn rất cao với tỷ suất tự tài trợ đạt 70% - 74% và lượng tiền mặt/tiền gửi ngân hàng dồi dào (đạt 299.794 triệu đồng năm 2015).
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng thanh toán: Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc từ 44.880 triệu đồng (2013) lên 85.815 triệu đồng (2015), tương ứng mức tăng gần gấp đôi sau 3 năm. Hệ số thanh toán hiện hành năm 2015 đạt 2,56 lần, nằm trong ngưỡng an toàn cao và vượt trội so với mức bình quân ngành (1,59 lần) cũng như đối thủ trực tiếp HHC (1,67 lần).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Hệ thống hóa 4 nhóm giải pháp bám sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh bánh kẹo, chỉ rõ các biện pháp kiểm soát chi phí quản lý, quản trị khoản phải thu và đẩy mạnh khai thác hệ thống công nghệ quản trị ERP/MFCA/PDA.
  • Đóng góp về mặt nghiên cứu: Cung cấp mô hình phân tích kết hợp giữa phương pháp tỷ số truyền thống và mô hình phân tích Dupont mở rộng trên một ca điển hình cụ thể của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về nguồn tài liệu tiếp cận và phạm vi đề tài của khóa luận tốt nghiệp, các phân tích chỉ tập trung vào dữ liệu công khai trên báo cáo tài chính trong khung thời gian 3 năm (2013 - 2015). Việc so sánh đối chuẩn ngành mới chỉ thực hiện được tại mốc năm 2015 đối với 2 doanh nghiệp tiêu biểu (KDC, HHC) và chỉ số bình quân ngành; chưa đi sâu phân tích chi tiết các dòng tiền chuyên biệt từ hoạt động đầu tư và tài chính phức tạp phát sinh từ mối quan hệ cổ đông chiến lược với Lotte.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sang các giai đoạn tiếp sau năm 2015 để đánh giá tính bền vững của các chỉ số tài chính.
    • Đánh giá sâu hơn tác động của xung đột hoặc thỏa thuận cổ đông chiến lược giữa nhóm cổ đông trong nước và cổ đông ngoại (Lotte) đến việc tài trợ vốn và chính sách chi trả cổ tức.
    • Vận dụng thêm các mô hình dự báo nguy cơ kiệt quệ tài chính (như Altman Z-score) phù hợp với bối cảnh các doanh nghiệp niêm yết ngành thực phẩm Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất.
  • Nội dung giá trị nhất: Phần phương pháp luận phân tích Dupont kết hợp hệ thống chỉ số tài chính tại Chương I và phương pháp lập bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn theo chiều dọc - chiều ngang tại Chương II là những phần mẫu mực, có thể áp dụng trực tiếp cho các bài nghiên cứu tương tự.
  • Nhà đầu tư và chuyên viên phân tích: Cung cấp bức tranh dữ liệu lịch sử chi tiết về cơ cấu vốn, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và năng lực thanh toán của cổ phiếu BBC trong giai đoạn hợp tác chiến lược cùng Lotte, phục vụ cho công tác định giá và phân tích ngành bánh kẹo Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Bibica giai đoạn 2013 - 2015 dịch chuyển theo xu hướng nào?
Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng nhanh cả về giá trị lẫn tỷ trọng, từ chiếm 64% tổng tài sản (năm 2014) lên 72% tổng tài sản (năm 2015), động lực chính là lượng tiền và tương đương tiền tăng mạnh (đạt 299.794 triệu đồng năm 2015). Ngược lại, tài sản dài hạn giảm tỷ trọng từ 36% (2014) xuống 28% (2015), chủ yếu do tài sản cố định giảm dần giá trị còn lại theo mức trích khấu hao lũy kế.

2. Kết quả lợi nhuận sau thuế của Bibica biến động như thế nào qua 3 năm khảo sát?
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng liên tục và mạnh mẽ: năm 2013 đạt 44.880 triệu đồng; năm 2014 tăng 28% lên mức 57.793 triệu đồng; và năm 2015 tiếp tục tăng đột biến 48% đạt 85.815 triệu đồng. Mức tăng này đến từ tăng trưởng doanh thu bán hàng cùng sự đóng góp của doanh thu hoạt động tài chính (đạt 13.329 triệu đồng năm 2015).

3. Khả năng thanh toán hiện hành của Bibica năm 2015 so với các đối thủ trong ngành đạt mức nào?
Năm 2015, hệ số khả năng thanh toán hiện hành của Bibica đạt 2,56 lần. Mức này cao hơn đáng kể so với trung bình ngành bánh kẹo (1,59 lần) và Bánh kẹo Hải Hà - HHC (1,67 lần), song thấp hơn mức 3,14 lần của Tập đoàn KiDo (KDC).

4. Mức độ tự chủ tài chính của Bibica được phản ánh qua chỉ tiêu nào trong khóa luận?
Mức độ tự chủ tài chính của Bibica được khẳng định qua Vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn: đạt 594.881 triệu đồng (74% năm 2013), 641.177 triệu đồng (72% năm 2014) và 705.598 triệu đồng (70% năm 2015). Nợ dài hạn chỉ chiếm khoảng 0,2% đến 2% tổng nguồn vốn.

5. Những hệ thống công nghệ thông tin và quản trị nào đã được Bibica ứng dụng trong giai đoạn nghiên cứu?
Văn bản ghi nhận Bibica đã nâng cấp hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP R12 (năm 2012 với kinh phí 4 tỷ đồng), triển khai hệ thống quản lý bán hàng DMS, ứng dụng thiết bị hỗ trợ bán hàng PDA và hệ thống an toàn CNTT (năm 2014), cùng mô hình hạch toán chi phí dòng vật liệu MFCA (năm 2015).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2013-2015" đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của một doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo quy mô lớn tại Việt Nam. Kết quả phân tích cho thấy Bibica duy trì nền tảng vốn vững chắc, khả năng thanh toán an toàn vượt mức bình quân ngành và đạt mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế ấn tượng qua 3 năm. Trên cơ sở các tồn tại về chi phí quản lý và quản trị khoản phải thu, công trình đã đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp và cung cấp nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho người nghiên cứu trong cùng lĩnh vực.