Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần 190" (hay "Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần 190") là chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp (Khóa 61A), Viện Ngân hàng – Tài chính thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, do sinh viên Hà Bảo Kim Ngân (MSV: 11193668) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Ngô Thị Thanh Xuân vào tháng 04 năm 2023.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Ngành sản xuất ống thép giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân, cung cấp vật tư nền tảng cho hàng loạt lĩnh vực trọng điểm như xây dựng hạ tầng, năng lượng, đóng tàu, sản xuất ô tô và công nghiệp hàng không vũ trụ. Tại Việt Nam, Công ty Cổ phần 190 là doanh nghiệp có bề dày hơn 20 năm phát triển trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các sản phẩm ống thép công nghiệp phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu.

Tuy nhiên, giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận những biến động bất lợi từ đại dịch COVID-19, đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu và sự đình trệ của thị trường xây dựng. Nhiều công trình, dự án bị giãn tiến độ hoặc tạm dừng thi công, khiến quy mô tiêu thụ thép sụt giảm mạnh. Đồng thời, biến động giá nguyên vật liệu đầu vào và chi phí vận hành gia tăng đã làm suy giảm nghiêm trọng các chỉ tiêu sinh lời cốt lõi của công ty như tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS). Đứng trước yêu cầu phục hồi và phát triển bền vững sau dịch bệnh, việc đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp gia tăng lợi nhuận trở thành nhiệm vụ cấp thiết đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tạo lập và quản lý lợi nhuận tại Công ty Cổ phần 190 giai đoạn 2020 – 2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và quản trị khả thi nhằm nâng cao quy mô và hiệu quả sinh lời cho công ty.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về lợi nhuận, các chỉ tiêu đo lường và nhân tố tác động đến lợi nhuận trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản – nguồn vốn, các tỷ số tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Cổ phần 190 giai đoạn 2020 – 2022; thực hiện so sánh đối chuẩn với doanh nghiệp cùng ngành (Công ty Xây dựng Hà Nội - HAN) và bối cảnh chung toàn ngành.
    3. Nhận diện những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tối ưu chi phí và tăng năng lực đấu thầu giai đoạn 2022 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tài chính và các giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần 190 dưới góc độ quản trị doanh nghiệp và lợi ích của nhà đầu tư/chủ sở hữu.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần 190 (địa chỉ tại Lô N11-12, Đường số 5, KCN Long Hậu mở rộng, Cần Giuộc, Long An).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và báo cáo tài chính được thu thập, phân tích tập trung trong giai đoạn 2020 – 2022; các định hướng và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2022 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận kinh tế học và quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ các quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Đầu tư 2020 về các loại hình doanh nghiệp, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và quyền tự chủ kinh doanh.
  • Khái niệm và bản chất lợi nhuận: Tổng hợp quan điểm kinh tế chính trị Marx-Lenin (lợi nhuận là hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư), kinh tế học hiện đại (chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí bao gồm chi phí cơ hội) và góc độ kế toán tài chính ($\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$).
  • Phân loại lợi nhuận: Tiếp cận theo 3 tiêu chí:
    • Theo hoạt động: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.
    • Theo trình tự phân phối: Lợi nhuận trước thuế (EBT) và lợi nhuận sau thuế (EAT).
    • Theo yêu cầu quản trị: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) cùng Lợi nhuận kinh doanh ($\text{EBIT} - I$).
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường:
    • Chỉ tiêu tuyệt đối: EBIT, EBT, EAT.
    • Chỉ tiêu tương đối: Tỷ suất lợi nhuận vốn ($T_{sv}$), tỷ suất lợi nhuận giá thành ($T_{sg}$), tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$).
    • Mô hình phân tích Dupont: Tách biến ROE và ROA thành tích số của các nhân tố hiệu quả quản lý chi phí (ROS), hiệu suất sử dụng tài sản (vòng quay tài sản) và hệ số đòn bẩy tài chính: $$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tài sản} \times \text{Hệ số đòn bẩy tài chính}$$ $$\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tài sản}$$
  • Mô hình nhân tố tác động: Mô hình phân rã doanh thu ($D = \sum S_{ti} \times g_i$) và cấu thành giá thành toàn bộ ($Z_t = Z_{cx} + QL + B$).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu kinh tế:

  • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Hồ sơ năng lực, Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của CTCP 190 giai đoạn 2020 – 2022; báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê; Báo cáo tài chính của Công ty Xây dựng Hà Nội (HAN).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 365 để tổ chức, xử lý bảng biểu, tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu và chỉ số tài chính.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Trực quan hóa biến động doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và tỷ suất sinh lời qua đồ thị và bảng số liệu so sánh.
  • Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh theo chiều ngang (biến động qua các năm), so sánh theo chiều dọc (cơ cấu từng khoản mục) và so sánh đối chuẩn với doanh nghiệp cùng ngành và mức trung bình ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức doanh nghiệp và vai trò trung tâm của lợi nhuận. Lợi nhuận được xác định là mục tiêu sống còn, là thước đo trình độ quản lý, nguồn tích lũy mở rộng sản xuất, nâng cao thu nhập cho người lao động và đóng góp ngân sách nhà nước qua thuế.

Tác giả phân tích chi tiết cơ chế hình thành lợi nhuận kinh doanh: $$\text{Lợi nhuận SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$

Đồng thời, chương này phân loại chi tiết các nhóm nhân tố tác động:

  1. Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường chính trị - xã hội, khuôn khổ pháp luật xây dựng - đầu tư công, chính sách tài khóa - tiền tệ vĩ mô, đứt gãy chuỗi cung ứng vật liệu (sắt, thép, cát, xi măng) và áp lực cạnh tranh ngành.
  2. Nhóm nhân tố chủ quan: Nhóm tác động đến doanh thu (sản lượng, chất lượng sản phẩm, cơ cấu mặt hàng, chính sách giá, công tác bán hàng, mạng lưới quan hệ khách hàng) và nhóm tác động đến chi phí/giá thành (chi phí công xưởng $Z_{cx}$, chi phí bán hàng $B$, chi phí quản lý doanh nghiệp $QL$).

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần 190

1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu

Công ty Cổ phần 190 thành lập ngày 14/12/2009 theo ĐKKD số 1101222929 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp, kế thừa truyền thống hơn 20 năm phát triển thương hiệu Ống thép 190. Vốn điều lệ đạt 140 tỷ đồng; công suất nhà máy 100.000 tấn/năm đặt tại KCN Long Hậu mở rộng. Công nghệ sản xuất gồm 01 máy xẻ chính, 01 máy xẻ phụ, 09 dây chuyền cán ống, 02 máy doa đầu ống nhập khẩu từ Nhật Bản và Đài Loan, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 cùng các tiêu chuẩn quốc tế (JIS G3444, JIS G3466, ASTM A53, ASTM A500).

Công ty là nhà thầu phụ/nhà cung ứng uy tín cho nhiều đại dự án hạ tầng và công nghiệp quốc gia: Cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi (Gói thầu 3A), Cao tốc Long Thành – Dầu Giây, Cầu Vàm Cống, Cầu Cao Lãnh, Cầu Cổ Chiên, Metro TP. Hồ Chí Minh, Nhiệt điện Vĩnh Tân, Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương, Tổ hợp Samsung Thái Nguyên, LG Hải Phòng.

2. Phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu tài chính (2020 – 2022)

  • Doanh thu: Doanh thu thuần có xu hướng giảm liên tục, từ mức 528 tỷ đồng (năm 2020) xuống 436 tỷ đồng (năm 2021) và còn khoảng 400 tỷ đồng (năm 2022). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn chiếm trên 99% tổng doanh thu; doanh thu tài chính chỉ chiếm tỷ trọng dưới 1% (khoảng 0,8 – 1 tỷ đồng).
  • Chi phí: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo (~95% tổng chi phí). Năm 2021 ghi nhận sự biến động lớn khi chi phí tài chính (lãi vay) tăng đột biến và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng gấp đôi từ 7 tỷ đồng (2020) lên 14 tỷ đồng (2021), trước khi được kiểm soát về 12 tỷ đồng (2022).
  • Lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế giảm từ hơn 27 tỷ đồng (năm 2020) xuống khoảng 11 tỷ đồng (năm 2021, giảm ~60%) và đạt 17,2 tỷ đồng (năm 2022). Mặc dù sụt giảm so với giai đoạn trước dịch, LNST vẫn giữ được mức dương.
Chỉ tiêu tài chính chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng tài sản (tỷ đồng) ~219 – 220 212,5 210,0
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (%) 82,4% 81,0% ~80,0%
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 185,0 189,1 162,0
Hệ số thanh toán tổng quát (lần) > 6,0 9,3 > 4,0
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 5,55 > 3,0 > 3,0
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,20 0,20 0,20
Hệ số thanh toán tức thời (lần) 0,034 Thấp Thấp
Vòng quay tổng tài sản (vòng) 2,40 0,31 Suy giảm
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 8,78 8,58 Suy giảm
Tỷ suất LNST/Doanh thu (ROS) 0,026 0,009 Giảm mạnh
Tỷ suất LNST/Tổng tài sản (ROA) Giảm mạnh 0,003 Thấp
Tỷ suất LNST/VCSH (ROE) Giảm mạnh 0,003 Thấp

3. So sánh đối chuẩn với Công ty Xây dựng Hà Nội (HAN)

Tác giả so sánh CTCP 190 với Công ty Xây dựng Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021 nhằm làm rõ năng lực phục hồi:

  • Năm 2020, doanh thu thuần của HAN giảm 18,7% (từ 2.450 tỷ xuống 1.991 tỷ đồng), sâu hơn mức giảm 14% của CTCP 190.
  • Tuy nhiên sang năm 2021, HAN phục hồi nhanh chóng với doanh thu đạt 2.413 tỷ đồng (+21,13%) và LNST đạt 35,5 tỷ đồng (+8,1%). Ngược lại, CTCP 190 tiếp tục giảm doanh thu 16% và giảm sâu LNST.
  • Các chỉ số sinh lời ROS, ROA, ROE của HAN trong năm 2021 đều vượt trội và phục hồi tích cực hơn so với CTCP 190.

4. Đánh giá chung

  • Thành công: Doanh nghiệp duy trì được hệ số thanh toán tổng quát và thanh toán hiện hành ở ngưỡng an toàn; cấu trúc tài chính độc lập với tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao (>77% - 84%); bảo đảm thực hiện các gói thầu lớn thuộc tuyến cao tốc Bắc – Nam và Metro TP.HCM.
  • Hạn chế: Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận âm; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến trong mùa dịch; các tỷ số sinh lời suy giảm liên tục; hệ số thanh toán nhanh và tức thời rất thấp do vốn ứ đọng lớn ở khoản phải thu và hàng tồn kho.
  • Nguyên nhân:
    • Khách quan: Giãn cách xã hội do dịch bệnh khiến các công trình dừng thi công; thâm hụt ngân sách nhà nước làm chậm tiến độ giải ngân đầu tư công; giá thép nguyên liệu tăng vọt 30% – 40% trong quý II/2021; đứt gãy chuỗi cung ứng.
    • Chủ quan: Chưa khai thác hết công suất thiết bị gây lãng phí chi phí khấu hao; chính sách nới lỏng tín dụng thương mại khiến khoản phải thu dây dưa kéo dài; năng lực nghiên cứu thị trường và đấu thầu dự án mới còn hạn chế; bộ máy quản lý chưa thực sự tinh gọn.

Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần 190

Dựa trên dự báo xu hướng ngành xây dựng và làn sóng đẩy mạnh đầu tư công hạ tầng giai đoạn 2022 – 2025, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
    • Tái cấu trúc tài sản ngắn hạn: Tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, siết chặt chính sách cấp tín dụng thương mại nhằm giải phóng vốn lưu động.
    • Quản trị tối ưu hàng tồn kho: Ứng dụng mô hình dự trữ nguyên vật liệu linh hoạt, đưa vòng quay hàng tồn kho trở lại mức tối ưu, giảm thiểu chi phí lưu kho và rủi ro giảm giá nguyên liệu thép cuộn cán nóng.
    • Khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị, đẩy nhanh vòng quay tổng tài sản để gia tăng ROA và ROE theo mô hình Dupont.
  2. Nâng cao năng lực đấu thầu và tận dụng cơ hội đầu tư công:
    • Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, đầu tư chuyên sâu cho bộ phận Marketing và Đấu thầu để tiếp cận sớm các gói thầu hạ tầng giao thông lớn do Nhà nước giải ngân.
    • Xây dựng hồ sơ năng lực cạnh tranh dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (JIS, ASTM) và bề dày thi công các dự án trọng điểm quốc gia.
  3. Tối ưu hóa các khoản chi phí:
    • Tối ưu chi phí nguyên vật liệu: Đa dạng hóa danh mục nhà cung cấp phôi thép/thép cuộn uy tín trong và ngoài nước; đàm phán hợp đồng cung ứng dài hạn để hạn chế tác động của biến động giá thị trường.
    • Tối ưu chi phí nhân sự: Rà soát định biên lao động, gắn lương thưởng với năng suất lao động thực tế, bồi dưỡng tay nghề công nhân vận hành máy xẻ và dây chuyền cán ống.
    • Cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp: Tinh gọn quy trình làm việc giữa các phòng ban (Kỹ thuật, Kinh doanh, Tài chính, Hành chính nhân sự), ứng dụng số hóa quản trị để triệt tiêu các chi phí hành chính trung gian không cần thiết.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Bản báo cáo đã lượng hóa đầy đủ bức tranh tài chính của CTCP 190 trong 3 năm khủng hoảng (2020 – 2022), chứng minh được mối liên hệ giữa sự sụt giảm vòng quay tài sản, sự gia tăng chi phí quản trị với đà lao dốc của các chỉ số sinh lời ROE, ROA, ROS.
  2. Chỉ ra sự mất cân đối trong cơ cấu thanh khoản: Mặc dù hệ số thanh toán tổng quát rất cao ($>4$), hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt $0,2$ do tài sản ngắn hạn tập trung chủ yếu ở nợ phải thu và hàng tồn kho ($>81%$).
  3. Chứng minh tính cấp thiết của việc nâng cao biên lợi nhuận thông qua phân tích so sánh đối chuẩn với Công ty Xây dựng Hà Nội (HAN).

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp báo cáo phân tích thực chứng có giá trị tham khảo trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Tài chính CTCP 190 trong việc tái lập kế hoạch tài chính hậu COVID-19.
  • Đề xuất các giải pháp cắt giảm chi phí và quản trị dòng tiền có tính ứng dụng cao, gắn liền với đặc thù sản xuất ống thép kỹ thuật cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2020 – 2022 (giai đoạn chịu tác động bất thường của đại dịch), do đó một số chỉ tiêu tài chính phản ánh trạng thái ứng phó khủng hoảng hơn là xu hướng ổn định dài hạn. Ngoài ra, việc so sánh đối chuẩn mới chỉ thực hiện chi tiết với một doanh nghiệp (Công ty Xây dựng Hà Nội).
  • Hướng mở rộng: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính đến giai đoạn 2023 – 2025; bổ sung mô hình định lượng hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước biến động giá thép cuộn cán nóng (HRC) và lãi suất ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính thực tế, cách thức ứng dụng mô hình Dupont phân rã ROE/ROA và kỹ thuật so sánh đối chuẩn doanh nghiệp.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất và vật liệu xây dựng: Tham khảo các giải pháp quản trị vốn lưu động, quản trị khoản phải thu và kiểm soát chi phí sản xuất trong điều kiện chuỗi cung ứng biến động.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng sản xuất tại CTCP 190 có đặc điểm gì?
CTCP 190 sản xuất thép ống tròn đen/mạ kẽm (đường kính từ 12,7mm đến 217mm) và thép hộp vuông/chữ nhật (kích thước từ 10x10mm đến 100x100mm, độ dày 0,7mm – 8mm). Sản phẩm đạt hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và các tiêu chuẩn quốc tế như JIS G3444-2010, JIS 3452-2010, ASTM A53/A53M-12, TCVN 3783-1983, JIS G3466-2006, ASTM A500/A500M-10a.

2. Diễn biến lợi nhuận sau thuế của CTCP 190 trong giai đoạn 2020 – 2022 như thế nào?
LNST của công ty đạt trên 27 tỷ đồng vào năm 2020, sau đó giảm mạnh khoảng 60% xuống mức 11 tỷ đồng vào năm 2021 dưới tác động của dịch bệnh và chi phí tăng cao. Sang năm 2022, LNST có sự cải thiện nhẹ, đạt 17,2 tỷ đồng.

3. Tại sao hệ số thanh toán tổng quát của CTCP 190 cao nhưng hệ số thanh toán nhanh lại ở mức thấp?
Hệ số thanh toán tổng quát cao (thường $>4$ lần, năm 2021 đạt 9,3 lần) là do công ty duy trì tỷ trọng vốn chủ sở hữu lớn và ít phụ thuộc nợ dài hạn. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,2 lần do trên 81% tài sản ngắn hạn nằm ở các khoản phải thu và hàng tồn kho – những tài sản có tính thanh khoản thấp, lượng tiền mặt sẵn sàng chi trả chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (hệ số thanh toán tức thời chỉ đạt 0,034 vào năm 2020).

4. Yếu tố chi phí nào biến động mạnh nhất ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của công ty trong năm 2021?
Trong năm 2021, chi phí tài chính (lãi vay) ghi nhận mức tăng đột biến do gia tăng vốn vay ngắn hạn, đồng thời chi phí quản lý doanh nghiệp tăng gấp đôi từ 7 tỷ đồng (năm 2020) lên 14 tỷ đồng (năm 2021), kết hợp cùng sự tăng vọt 30% – 40% của giá nguyên liệu thép đầu vào.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hà Bảo Kim Ngân đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và thực trạng tạo lập lợi nhuận tại Công ty Cổ phần 190 trong bối cảnh đầy thách thức của giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính và mô hình Dupont, nghiên cứu đã bóc tách rõ nét các nút thắt trong công tác quản trị chi phí, hiệu suất luân chuyển vốn và quản lý công nợ. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, tối ưu hóa định mức chi phí và đón đầu cơ hội từ làn sóng đầu tư công là định hướng thiết thực giúp doanh nghiệp phục hồi biên lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.