Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa, các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, thường gặp hạn chế khi điều hành hoạt động theo sự vụ phát sinh thường nhật (từ sản xuất, bán hàng, tìm kiếm khách hàng đến thu hồi công nợ) mà thiếu đi quy trình hoạch định, thực thi và đánh giá chiến lược một cách có hệ thống. Việc thiếu vắng chiến lược dài hạn khiến doanh nghiệp lúng túng trong việc phân bổ nguồn lực tối ưu và ứng phó với áp lực cạnh tranh trên thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Hòa Thuận (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Viện Quản lý – Kinh doanh, Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu; hướng dẫn bởi ThS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh) tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị chiến lược tại Công ty TNHH Kim Thủy Mộc – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp và kinh doanh vật liệu tại thành phố Vũng Tàu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định thông qua các nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Vận dụng lý thuyết để tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác quản trị chiến lược và phát triển kinh doanh tại Công ty TNHH Kim Thủy Mộc.
- Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu nội tại cùng các cơ hội và nguy cơ từ môi trường kinh doanh bên ngoài.
- Xác định năng lực cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh cho các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Rút ra các hạn chế còn tồn tại trong quá trình quản trị và phát triển chiến lược cạnh tranh tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị chiến lược và nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty giai đoạn 2019 – 2021.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các yếu tố môi trường bên trong và môi trường bên ngoài tác động trực tiếp đến chiến lược cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Kim Thủy Mộc. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Kim Thủy Mộc (trụ sở tại thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu); phạm vi thời gian tập trung vào số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 và định hướng giải pháp cho giai đoạn 2019 – 2021.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển:
- Khái niệm và cấp độ chiến lược: Chiến lược được định nghĩa là định hướng và phạm vi dài hạn của tổ chức nhằm đạt lợi thế thông qua việc cấu hình nguồn lực trong môi trường biến động. Nghiên cứu phân định rõ ba cấp độ chiến lược: chiến lược cấp công ty (xác định mục đích chung và phạm vi tổ chức), chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (cách thức cạnh tranh trên từng thị trường cụ thể) và chiến lược chức năng (chuyển dịch chiến lược vào các bộ phận vận hành nguồn lực, nhân sự, quy trình).
- Quy trình và nhiệm vụ quản trị chiến lược: Bao gồm 5 nhiệm vụ chính (tạo lập viễn cảnh chiến lược, thiết lập mục tiêu, xây dựng chiến lược, thực thi điều hành chiến lược, đánh giá và điều chỉnh) xuyên suốt ba giai đoạn: Hoạch định chiến lược, Thực thi chiến lược và Đánh giá chiến lược.
- Lý thuyết chiến lược cạnh tranh: Khóa luận tiếp cận quan điểm của Tập đoàn Tư vấn Boston (BCG) về phân bổ nguồn lực làm thay đổi thế cân bằng cạnh tranh và lý thuyết của Michael Porter về chiến lược cạnh tranh thông qua quy trình 3 bước: Xác định mục tiêu chiến lược, Phân tích chiến lược và Lựa chọn chiến lược.
Các công cụ và khung phân tích được vận dụng trong khóa luận gồm:
- Phân tích môi trường vĩ mô: Đánh giá 6 nhóm nhân tố gồm kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ và toàn cầu hóa.
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích áp lực từ đối thủ hiện tại trong ngành, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, nhà cung cấp, khách hàng và sản phẩm thay thế.
- Phân tích chuỗi giá trị và năng lực nội bộ: Xem xét các hoạt động marketing, sản xuất tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển (R&D), quản trị nhân sự, hệ thống quản lý và năng lực tài chính.
- Hệ thống ma trận lượng hóa chiến lược:
- Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và Ma trận các yếu tố nội bộ (IFE) (xây dựng theo quy trình 5 bước, thang điểm trọng số từ 1 đến 4, lấy mốc trung bình 2,5 làm chuẩn đánh giá mức độ phản ứng và sức mạnh nội tại).
- Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) nhằm so sánh vị thế tương quan của doanh nghiệp với các đối thủ cùng ngành.
- Mô hình ma trận 9 ô của McKinsey kết hợp giữa khả năng cạnh tranh (Mạnh, Trung bình, Yếu) và tính chất môi trường kinh doanh.
- Ma trận SWOT nhằm thiết lập 4 nhóm chiến lược phối hợp: SO, WO, ST và WT.
- Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) sử dụng điểm số hấp dẫn (AS) và tổng điểm hấp dẫn (TAS) để lựa chọn chiến lược tối ưu.
- Mô hình Marketing-Mix (4P: Product, Price, Place, Promotion) và tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hiện thông qua việc thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp, kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp cho điểm đánh giá tiêu chuẩn qua các ma trận quản trị chiến lược. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự của phòng Tổ chức Hành chính và các tài liệu kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Kim Thủy Mộc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Kim Thủy Mộc
Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn vốn, ngành nghề và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Thông tin pháp lý và cơ cấu vốn: Công ty TNHH Kim Thủy Mộc được thành lập năm 2001, trụ sở tại số 68/B2 Lê Hồng Phong, Phường 4, TP. Vũng Tàu, đại diện pháp luật là Giám đốc Dương Thị Yên. Vốn điều lệ của công ty là 4,5 tỷ đồng, được phân bổ giữa 3 thành viên góp vốn:
| STT |
Tên thành viên góp vốn |
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú |
Số CMND |
Giá trị góp vốn (triệu đồng) |
Tỷ lệ góp vốn (%) |
| 1 |
Trương Đình Túc |
293/A3 Lê Hồng Phong, P. Vũng Tàu |
273388760 |
3.950 |
87,77 |
| 2 |
Trương Anh Tuấn |
293/A3 Lê Hồng Phong, P. Vũng Tàu |
273133621 |
300 |
6,67 |
| 3 |
Trương Đình Bách |
127/20/3 Phạm Hồng Thái, P. Vũng Tàu |
191173587 |
250 |
5,56 |
| Tổng |
|
|
|
4.500 |
100,00 |
- Ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề gồm: (1) Kinh doanh văn phòng phẩm, vật liệu xây dựng, cây cảnh, vật tư điện nước; (2) Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, cấp thoát nước, thủy lợi, công trình điện đến 35kV; (3) San lấp mặt bằng, sửa chữa nhà, trang trí nội - ngoại thất; (4) Vận chuyển hàng hóa đường bộ, đường thủy và bốc dỡ; (5) Sản xuất, lắp dựng kết cấu bê tông đúc sẵn và kết cấu thép; (6) Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Kế hoạch, Phó Giám đốc Kỹ thuật), 5 phòng ban chuyên môn (Kinh doanh Kế hoạch, Tổ chức Hành chính, Kế toán Tài chính, Vật tư Thiết bị, Kỹ thuật Chất lượng) và các đơn vị trực thuộc thi công (Đội Thi công Công trình, Đội Sản xuất Vật liệu, Đội Cơ giới, Đội Sửa chữa, Ban Chỉ huy Công trường).
- Kết quả sản xuất kinh doanh 2016 – 2018: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 đạt 72.903 triệu đồng; năm 2018 đạt 105.628 triệu đồng. Lợi nhuận gộp năm 2017 đạt 11.245 triệu đồng; thu nhập khác tăng từ 136 triệu đồng (2017) lên 259 triệu đồng (2018); chi phí khác tăng từ 12 triệu đồng lên 87 triệu đồng; lợi nhuận khác đạt 134 triệu đồng (2017) và 182 triệu đồng (2018); chi phí thuế TNDN hiện hành năm 2017 là 815 triệu đồng. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu bình quân giai đoạn 2016 – 2018 đạt 15%. Kế hoạch năm 2019 đặt mục tiêu tăng trưởng 10% so với năm 2018 (sản lượng 73,7 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 3,9 tỷ đồng, nộp ngân sách 3,3 tỷ đồng, giá trị đầu tư 29,4 tỷ đồng).
- Tình hình nhân sự: Quy mô lao động tăng trưởng liên tục qua các năm, với cơ cấu độ tuổi trẻ chiếm đa số:
| Tiêu chí phân loại |
Chỉ tiêu cụ thể |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Quy mô tổng số |
Tổng số nhân viên (người) |
63 |
97 |
126 |
| Cơ cấu giới tính |
Nam (người) |
50 |
71 |
92 |
|
Nữ (người) |
13 |
26 |
34 |
| Cơ cấu độ tuổi |
Từ 18 đến 25 tuổi (người) |
31 |
48 |
72 |
|
Từ 26 đến 40 tuổi (người) |
26 |
40 |
50 |
|
Từ 41 đến 60 tuổi (người) |
6 |
8 |
4 |
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và chiến lược cạnh tranh
Chương 2 trình bày khung lý luận mang tính hệ thống về quản trị chiến lược:
- Phân tích bản chất, vai trò của quản trị chiến lược trong việc định hướng kinh doanh, nhận dạng cơ hội - nguy cơ, nâng cao tính chủ động ra quyết định và tạo lập lợi thế cạnh tranh.
- Chi tiết hóa quá trình hoạch định chiến lược thông qua việc xác định chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp và quy trình 5 bước xây dựng các ma trận EFE, IFE, Ma trận hình ảnh cạnh tranh.
- Khái quát quy trình xây dựng chiến lược cạnh tranh theo Michael Porter và phương pháp đánh giá chiến lược bằng Ma trận McKinsey 9 ô, Ma trận SWOT (SO, WO, ST, WT) và Ma trận QSPM nhằm định lượng mức độ hấp dẫn của các phương án chiến lược thay thế.
Chương 3: Thực trạng chiến lược cạnh tranh của Công ty TNHH Kim Thủy Mộc
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng vận hành chiến lược cạnh tranh tại doanh nghiệp:
- Thực trạng chiến lược Marketing-Mix (4P): Doanh nghiệp xác định chính sách sản phẩm là trọng tâm hàng đầu. Các công trình và sản phẩm kết cấu bê tông đúc sẵn, kết cấu thép, vật liệu xây dựng được kiểm soát và đăng ký kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Công ty đầu tư hệ thống kho bãi lưu trữ vật liệu, trang bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật và thiết bị phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn chất lượng sản phẩm.
- Thực trạng các chiến lược chức năng khác: Phân tích việc triển khai chiến lược cạnh tranh trong ngành xây lắp điện, xây dựng dân dụng tại địa phương và chiến lược nhân sự thông qua đào tạo, tuyển dụng lực lượng kỹ sư, kiến trúc sư trẻ kết hợp kinh nghiệm thực tế của đội ngũ cán bộ đi trước.
- Đánh giá môi trường tác động và ma trận tổng hợp: Đánh giá chi tiết các tác động vĩ mô và vi mô, lập bảng tổng hợp phân tích các yếu tố nội bộ, ma trận SWOT và ma trận QSPM để nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quản trị chiến lược của công ty.
Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh
Chương 4 đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho giai đoạn 2019 – 2021 được phân chia thành hai nhóm:
- Nhóm giải pháp vi mô (công cụ ma trận): Vận dụng kết quả từ Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận hình ảnh cạnh tranh và Ma trận SWOT tổng hợp nhằm xác lập các định hướng phối hợp nguồn lực bên trong với các điều kiện thị trường bên ngoài.
- Nhóm giải pháp vĩ mô và thực thi vận hành:
- Nghiên cứu cơ hội và xây dựng kế hoạch dự thầu: Chủ động khảo sát thị trường xây dựng, lập kế hoạch tham gia đấu thầu các dự án dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.
- Hoàn thiện kỹ năng lập hồ sơ dự thầu và giá chào thầu: Nâng cao năng lực bóc tách khối lượng, dự toán chi phí chính xác nhằm đưa ra mức giá chào thầu cạnh tranh nhưng vẫn bảo đảm biên lợi nhuận.
- Nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy mạnh quản trị dòng tiền, tăng cường thu hồi công nợ, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh.
- Nâng cao uy tín thương hiệu: Giữ vững cam kết chất lượng công trình theo chuẩn ISO 9001:2015.
- Đảm bảo chất lượng nguồn đầu vào: Kiểm soát chặt chẽ quy trình thu mua và chất lượng vật tư, nguyên vật liệu phục vụ thi công.
- Đảm bảo tiến độ thi công: Tối ưu hóa việc phân bổ máy móc, thiết bị cơ giới và tổ chức các đội thi công trên công trường.
- Tăng cường hoạt động marketing mở rộng thị trường: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, tiếp cận các chủ đầu tư và mở rộng địa bàn kinh doanh ra các khu vực lân cận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng quản trị và kinh doanh của Công ty TNHH Kim Thủy Mộc qua các kết quả cụ thể:
- Về mặt số liệu: Tổng hợp bức tranh tài chính và nhân sự của công ty qua 3 năm (2016 – 2018), phản ánh mức tăng trưởng doanh thu từ 72,9 tỷ đồng (2017) lên 105,6 tỷ đồng (2018), mức tăng trưởng quy mô lao động từ 63 người lên 126 người (trong đó nhân sự trẻ từ 18 – 40 tuổi chiếm trên 96% năm 2018), cùng tỷ lệ tăng trưởng bình quân 15%/năm.
- Về mặt quản trị: Chỉ rõ các căn cứ thực tiễn để doanh nghiệp chuyển đổi từ phương thức quản lý sự vụ hàng ngày sang quy trình quản trị chiến lược bài bản; ứng dụng hệ thống công cụ phân tích ma trận (IFE, EFE, SWOT, QSPM, McKinsey) vào một doanh nghiệp xây dựng cụ thể.
- Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa các mắt xích trọng yếu của chuỗi giá trị ngành xây lắp địa phương (đấu thầu, định giá thầu, quản trị nguồn vốn, kiểm soát tiến độ và chất lượng đầu vào ISO 9001:2015) để đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, phục vụ trực tiếp cho kế hoạch tăng trưởng 10% – 15% giai đoạn 2019 – 2021 của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở việc khảo sát nội bộ một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Kim Thủy Mộc) với đặc thù quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Các đánh giá cho điểm trọng số trong các ma trận phân tích chiến lược (EFE, IFE, CPM, QSPM) phần nào vẫn mang tính chất định tính, dựa trên sự quan sát và phán đoán chủ quan của người lập.
- Chuỗi dữ liệu phân tích tài chính chi tiết tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2016 – 2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích đối sánh đa doanh nghiệp cùng ngành xây dựng - vật liệu tại khu vực Đông Nam Bộ.
- Ứng dụng thêm các phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát ý kiến khách hàng và đối tác để tăng tính khách quan cho các trọng số trong ma trận chiến lược.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một đề tài hoạch định chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp, từ phương pháp xây dựng khung lý thuyết đến kỹ thuật thiết lập các ma trận quản trị chiến lược (EFE, IFE, CPM, SWOT, QSPM).
- Nhà quản lý các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo các giải pháp thực tế liên quan đến quản trị hồ sơ dự thầu, kiểm soát giá chào thầu, quản lý dòng tiền và tổ chức thi công công trình theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty TNHH Kim Thủy Mộc được phân chia như thế nào?
Vốn điều lệ của công ty là 4.500 triệu đồng (4,5 tỷ đồng), gồm 3 thành viên góp vốn: ông Trương Đình Túc góp 3.950 triệu đồng (chiếm 87,77%), ông Trương Anh Tuấn góp 300 triệu đồng (chiếm 6,67%) và ông Trương Đình Bách góp 250 triệu đồng (chiếm 5,56%).
2. Công ty TNHH Kim Thủy Mộc hoạt động trong những lĩnh vực ngành nghề chính nào?
Công ty đăng ký 6 nhóm ngành nghề: kinh doanh văn phòng phẩm, cây cảnh, vật tư điện nước, vật liệu xây dựng; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, cấp thoát nước, thủy lợi, điện đến 35kV; san lấp mặt bằng, sửa chữa nhà, trang trí nội ngoại thất; vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy, bốc dỡ; sản xuất, lắp dựng kết cấu bê tông đúc sẵn, kết cấu thép; và đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
3. Tình hình tăng trưởng nhân sự và cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số nhân viên tăng gấp đôi từ 63 người (năm 2016) lên 97 người (năm 2017) và đạt 126 người (năm 2018). Lao động nam chiếm tỷ trọng ưu thế (92 nam/34 nữ năm 2018 do đặc thù ngành xây dựng). Độ tuổi lao động rất trẻ, trong đó nhóm tuổi 18 – 25 tuổi tăng mạnh từ 31 người (2016) lên 72 người (2018), nhóm 26 – 40 tuổi có 50 người và nhóm 41 – 60 tuổi chỉ có 4 người vào năm 2018.
4. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018 và mục tiêu kế hoạch năm 2019 của công ty đạt mức nào?
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 đạt 72.903 triệu đồng và năm 2018 đạt 105.628 triệu đồng; tỷ lệ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 – 2018 đạt 15%. Kế hoạch năm 2019 đặt mục tiêu tăng trưởng 10% so với năm 2018 với chỉ tiêu sản lượng 73,7 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 3,9 tỷ đồng và kế hoạch giai đoạn 2019 – 2021 duy trì tăng trưởng từ 10% – 15%/năm.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho công ty?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp gồm: nhóm giải pháp vi mô thông qua phối hợp các ma trận IFE, EFE, ma trận cạnh tranh, SWOT tổng hợp; và nhóm giải pháp vĩ mô/thực thi tập trung vào 7 nội dung: nâng cao cơ hội dự thầu, hoàn thiện kỹ năng lập hồ sơ và giá chào thầu, tăng cường năng lực tài chính và sử dụng vốn, nâng cao uy tín thương hiệu, kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào, đảm bảo tiến độ thi công và mở rộng marketing thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Hòa Thuận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và chiến lược cạnh tranh theo các mô hình kinh điển. Trên cơ sở phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty TNHH Kim Thủy Mộc giai đoạn 2016 – 2018, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh, điểm yếu cùng áp lực thị trường tại địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát năng lực tài chính, quản trị dự thầu và quản lý chất lượng thi công, tạo cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021.