CHƯƠNG 1 Công ty TNHH Kim Thủy Mộc trụ sở chính tọa lạc tại 68/B2 đường Lê Hồng Phong, Phường 4, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Hoạt động chính của công ty là: Kinh doanh văn phòng phẩm, vật liệu xây dựng, cây cảnh, vật tư ngành điện, nước; Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, cấp thoát nước, thủy lợi, công trình điện đến 35KV; San lấp mặt bằng, sữa chửa nhà, trang trí nội thất, ngoại thất; Vận chuyển hành khách hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy, xếp dỡ hàng hóa; Sản xuất và lắp dựng các loại kết cấu bê tông đúc sẵn, sản xuất và lắp dựng các loại kết cấu thép và Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa. Nội dung bao gồm: 1. Sơ lược về công ty TNHH Kim Thủy Mộc 1.
Ngành nghề kinh doanh 1. Danh sách thành viên góp vốn 1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần nhất 1. Các chỉ tiêu kế hoạch 2019 1.
Tình hình nhân sự 12 CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH 2. Quản trị chiến lược 2. Khái niệm quản trị chiến lược Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức trong dài hạn, nhằm đạt được lợi thế cho tổ chức thông qua cấu hình các nguồn lực của nó trong bối cảnh của môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu cảu thị trường và thỏa mãn kỳ vọng của các bên hữu quan. Có ba cấp chiến lược: - Chiến lược cấp công ty: bàn đến mục đích chung và phạm vi của tổ chức.
- Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: chủ yếu quan tâm đến các cách thức cạnh tranh trên một thị trường cụ thể. - Chiến lược chức năng: chuyển dịch chiến lược công ty và chiến lược cấp đơn vị kinh doanh tới các bộ phận của tổ chức trên các phương diện nguồn lực, các quá trình, con người và kỹ năng của họ. Quản trị chiến lược là một tập hợp các quyết định quản trị và các hành động xác định hiệu suất dài hạn của một công ty. Quản trị chiến lược bao gồm: phân tích môi trường (bên trong lẫn bên ngoài); xây dựng chiến lược; thực thi chiến lược và đánh giá, kiểm soát chiến lược.
Vai trò, ý nghĩa của quản trị chiến lược 2. Vai trò quản trị chiến lược Định hướng kinh doanh: Chiến lược thể hiện rõ mục đích, hướng đi của tổ chức. Các nhà quản trị xem xét và xác định tổ chức đi theo hướng nào và khi nào đạt được vị trí mong đợi cũng như thực hiện những công việc cần thiết để cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của tổ chức. Nhận dạng cơ hội và nguy cơ: Để xây dựng, lựa chọn và thực hiện chiến lược hiệu quả yêu cầu nhà quản trị phải phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai.
Nhờ vậy, nhà quản trị có khả năng nắm bắt, tận dụng tốt các cơ hội và giảm thiểu ảnh hưởng của nguy cơ. 13 Chủ động ra quyết định phù hợp với điều kiện bên ngoài: Dựa trên những chiến lược đã xây dựng và luôn luôn cập nhập trong quá trình thực hiện chiến lược giúp các tổ chức có được những quyết định chủ động hơn trước những thay đổi liên tục của môi trường. Quyết định chủ động là cố gắng dự báo điều kiện môi trường và sau đó tác động hoặc làm thay đổi các điều kiện dự báo nhằm hướng đến mục tiêu đề ra. Nâng cao lợi thế cạnh tranh: Thông qua những công cụ, thông tin phân tích lựa chọn những chiến lược khả thi nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty và né tránh rủi ro.
Ý nghĩa quản trị chiến lược ➢ Giúp tổ chức xác định rõ hướng đi trong tương lai. ➢ Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của tổ chức. ➢ Đưa ra các quyết định đúng đắn, các chiến lược kinh doanh tốt hơn. ➢ Giúp tổ chức hoạt động hiệu quả hơn.
Nhiệm vụ của quản trị chiến lược Quản trị chiến lược có 5 nhiệm vụ quan hệ mật thiết với nhau: + Tạo lập một viễn cảnh chiến lược mô tả hình ảnh của công ty trong tương lai, nêu rõ công ty muốn hướng đến đâu, trở thành một công ty như thế nào? Chính điều này đã cung cấp định hướng dài hạn, chỉ rõ hình ảnh mà công ty muốn trở thành, truyền cho công ty có cảm giác hành động có mục đích. + Thiết lập các mục tiêu: Chuyển hóa viễn cảnh chiến lược thành các kết quả thực hiện cụ thể mà công ty phải đạt được. + Xây dựng các chiến lược để đạt được mục tiêu mong muốn. + Thực thi và điều hành các chiến lược đã được lựa chọn một cách có hiệu quả và hiệu lực.
+ Đánh giá việc thực hiện và tiến hành các điều chỉnh về viến cảnh, định hướng dài hạn, các mục tiêu, chiến lược hay sự thực hiện trên cơ sở kinh nghiệm, các điều kiện thay đổi, các ý tưởng và các cơ hội mới. Quá trình quản trị chiến lược 14 Sơ đồ 2. Mô hình quản trị chiến lược tổng quát 2. Hoạch định chiến lược - Là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố khuyết điểm bên trong và bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn những chiến lược thay thế.
- Giai đoạn này bao gồm: các hoạt động nghiên cứu; hợp nhất trực giác và phân tích; đưa ra các quyết định. Xác định chức năng nhiệm vụ Chức năng nhiệm vụ là nền tảng cho sự ưu tiên những chiến lược, những kế hoạch và các bước công việc. Đây là điểm khởi đầu cho việc đề ra các công việc quản trị, là điểm khởi đàu để xây dựng nên những cơ cấu quan trị. Đối với những doanh nghiệp mới ra đời, chức năng và nhiệm vụ của nó chính là nguyên nhân cho sự ra đời của doanh nghiệp.
Đối với những tổ chức, doanh nghiệp làm ăn bài bản, trong bản báo cáo thường niên thường thấy những thông tin về bản cáo bạch nhiệm vụ này 15 Xác định đúng chức năng nhiệm vụ sẽ diễn tả mục đích của tổ chức, của khách hàng, của sản phẩm và dịch vụ, của thị trường, triết lý kinh doanh và các kỹ thuật cơ bản được sử dụng. Chức năng nhiệm vụ chỉ ra cho mọi người thấy quan điểm hướng về khách hàng của công ty hơn là việc chỉ phát triển sản phẩm mới rồi mới tìm kiếm thị trường cho sản phẩm đó. Đánh giá môi trường bên ngoài Bản chất của việc đánh giá môi trường bên ngoài: Là đề ra danh sách tóm gọn những cơ hội từ môi trường mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời à những nguy cơ từ môi trường mang lại, có thể gây ra những thách thức cho doanh nghiệp, mà nó cần phải tránh. Những nhân tố tác động chính của môi trường: o Các nhân tố thuộc về kinh tế.
o Các nhân tố thuộc về xã hội, văn hóa, dân cư và địa lý. o Các nhân tố thuộc về chính trị, chính quyền. o Các nhân tố khoa học – công nghệ. o Các nhân tố cạnh tranh.
Quá trình thực hiện đánh giá môi trường bên ngoài: là quá trình diễn ra liên tục, nó bao gồm sự tham gia của nhiều nhà quản trị, của nhiều bộ phận, mà mục tiêu là dẫn đến việc hiểu thấu đáo hơn và nhát trí hơn giữa các thành viên của tổ chức. ➢ Thu thập thông tin. ➢ Xử lý thông tin. ➢ Đánh giá thông tin.
➢ Sử dụng công nghệ thông tin. ➢ Công cụ dự báo và các cách thức dự báo Phân tích các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài để xây dựng ma trận sau: 16 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty. Để xây dựng được ma trận này bạn cần thực hiện 05 bước sau: √ Bước 1: Lập một danh mục từ 10- 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu mà bạn cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành/ lĩnh vực kinh doanh √ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 ( Không quan trọng) đến 1.0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố.
Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ ngành nghề mà doanh nghiệp bạn đang sản xuất/ kinh doanh. Tổng điểm số tầm quan trọng của tất các các yếu tố phải bằng 1,0. √ Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng yếu. √ Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố √ Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận.
Ma trận có dạng chuẩn như sau: 17 Các yếu tố Mức quan Số điểm Phân loại bên ngoài chủ yếu trọng quan trọng A B C … Bảng 2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1 • Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ. • Nếu tổng số điểm là 2,5 công ty đang phản ứng trung bình với những cơ hội và nguy cơ • Nếu tổng số điểm là 1 công ty đang phản ứng yếu kém với những cơ hội và nguy cơ. Ma trận hình ảnh cạnh tranh Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện và phân tích đánh giá những đối thủ cạnh tranh chủ yếu.
Ma trận này gần giống như ma trận các yếu tố bên ngoài. Tuy nhiên, ma trận hình ảnh cạnh tranh mở rộng hơn và các yếu tố xem xét không phải chỉ liên quan đến công ty mà liên quan đến nhóm đối thủ chúng ta đang đánh giá.