Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đói nghèo là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bất bình đẳng về thu nhập, cản trở đa dạng hóa kinh tế, làm giảm tính an toàn xã hội và ảnh hưởng đến ổn định chính trị. Tại Việt Nam, công tác xóa đói giảm nghèo thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, được thực hiện qua nhiều nhóm chính sách nhằm cải thiện thu nhập, gia tăng khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản và nâng cao năng lực chống đỡ rủi ro cho người nghèo. Trong các giải pháp hỗ trợ, tiếp cận tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho người nghèo tạo lập việc làm, cải thiện mức sống và thúc đẩy tài chính toàn diện. Tài chính vi mô (TCVM) hướng tới các đối tượng dễ bị tổn thương nhất trong xã hội: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình, cá nhân có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ – những chủ thể chủ yếu sản xuất nông nghiệp, chịu nhiều rủi ro thiên tai, dịch bệnh và hạn chế về đời sống văn hóa, y tế, giáo dục.
Tại Việt Nam, dù hoạt động TCVM đã gia tăng về quy mô và chất lượng, khả năng tiếp cận các dịch vụ tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm và phi tài chính của người nghèo vẫn còn rào cản. Hoạt động của các tổ chức TCVM còn thiếu tính chuyên nghiệp, khung pháp lý chưa hoàn thiện và chưa có định hướng phát triển riêng theo từng vùng miền.
Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Trung được thành lập theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 12/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. Vùng giữ vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh đối với khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. Theo Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 13/10/2014, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế khoảng 9%/năm giai đoạn 2016–2020, GDP bình quân đầu người đạt 80 triệu đồng (tương đương 3.600 USD) vào năm 2020. Dân số của vùng năm 2019 là hơn 6,5 triệu người (chiếm 7,05% dân số cả nước), trong đó dân số nông thôn chiếm trên 63,2%. Giai đoạn 2011–2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 8,14% (cao hơn mức trung bình cả nước là 6,2%). GDP bình quân đầu người tăng từ 41,77 triệu đồng năm 2015 lên 55,73 triệu đồng năm 2019 nhưng vẫn thấp hơn bình quân cả nước và chưa đạt mục tiêu đề ra. Sự tăng trưởng thu nhập tập trung chủ yếu ở khu vực đô thị, trong khi khu vực nông thôn, miền núi, ven biển và hải đảo có mức thu nhập thấp, với tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm trên 7% vào năm 2019. Khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính hạn chế tại các khu vực này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn đầu tư sản xuất và hiệu quả giảm nghèo của toàn vùng. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Phát triển hoạt động Tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng khung lý thuyết để đánh giá thực trạng phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ.
- Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung dựa trên cơ sở lý luận, thực tiễn đã nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu
- Quan điểm phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ là gì? Phát triển hoạt động TCVM tại một vùng KTTĐ quốc gia có phải là nội dung quan trọng của phát triển tài chính toàn diện quốc gia không?
- Quy mô và chất lượng dịch vụ của các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM có tác động đến phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ như thế nào?
- Phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ có gia tăng khả năng tiếp cận vốn của khách hàng TCVM không?
- Phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ có cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống cho khách hàng TCVM và có hạn chế được tình trạng tiếp cận vốn từ các kênh phi chính thức không?
- Giải pháp cơ bản nào đẩy mạnh sự phát triển hoạt động TCVM nhằm cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống cho khách hàng TCVM tại vùng KTTĐ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ của quốc gia.
- Phạm vi không gian: Vùng KTTĐ miền Trung gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2015–2019 từ các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM; số liệu sơ cấp khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ TCVM tập trung năm 2019.
- Phạm vi nội dung:
- Về tổ chức cung ứng: Tập trung vào 3 nhóm tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM gồm: Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Việt Nam, Quỹ Tín dụng nhân dân (Quỹ TDND) và các chương trình/dự án (CT/DA) TCVM. Luận án không nghiên cứu tổ chức TCVM chính thức vì tại vùng KTTĐ miền Trung chưa có tổ chức TCVM nào được cấp phép hoạt động đến ngày 31/12/2020; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNN&PTNT) không được đưa vào khảo sát sâu do tỷ trọng cung ứng dịch vụ tín dụng và tiết kiệm vi mô có xu hướng giảm.
- Về sản phẩm dịch vụ: Tập trung nghiên cứu sâu hai nghiệp vụ cơ bản là tín dụng vi mô và tiết kiệm vi mô. Các dịch vụ bảo hiểm vi mô, thanh toán vi mô và dịch vụ phi tài chính được đề cập nhằm minh chứng bổ trợ cho hai hoạt động chính.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình, năm |
Phương pháp & Dữ liệu |
Kết quả chính |
Hạn chế được chỉ ra |
| 1. Quy mô cung ứng dịch vụ và tính bền vững của các tổ chức TCVM |
Sophyrum Heng (2015) |
Mô hình OLS; dữ liệu tổ chức TCVM tại Campuchia và Indonesia (1995–2014). |
Tính bền vững chịu tác động bởi tăng trưởng tổng danh mục cho vay, tỷ lệ chi phí hoạt động/tài sản và quy mô khoản vay trung bình. Tăng trưởng danh mục quá nhanh làm giảm tính bền vững. |
Chưa đánh giá hiệu quả hoạt động dưới góc độ xã hội. |
|
Siwale & Ritchie (2012) |
Quan sát, phỏng vấn bán cấu trúc (59 cuộc), thảo luận nhóm với 18 cán bộ tín dụng tại Zambia. |
Cán bộ tín dụng giữ vai trò hỗ trợ người nghèo vay vốn và trả nợ nhưng có xu hướng ưu tiên lợi ích nhóm địa phương, đòi hỏi sự gắn kết với nhà quản lý để kiểm soát rủi ro. |
Mẫu phỏng vấn nhỏ, dữ liệu nghiên cứu thiếu tập trung và chưa đầy đủ. |
|
Wijesiri, Viganò & Meoli (2015) |
Phương pháp Bootstrap DEA hai giai đoạn; 36 tổ chức TCVM tại Sri Lanka. |
Tổ chức TCVM khó đạt điểm hòa vốn giai đoạn đầu; mở rộng quy mô và tăng cường quản lý giúp cải thiện lợi nhuận. Cần kết hợp hiệu quả tài chính và xã hội. |
Dữ liệu cắt ngang 1 năm; chỉ tiêu hiệu quả tài chính chưa bao quát các khía cạnh ngoài lợi nhuận. |
|
Lebovics et al. (2017) |
Phân tích bao hàm dữ liệu (DEA); 28 tổ chức TCVM tại Việt Nam (năm 2011). |
Hiệu quả tài chính và xã hội không có mối quan hệ đồng thuận, tồn tại sự đánh đổi giữa hai mục tiêu. Quy mô tổ chức TCVM Việt Nam nhỏ hơn khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. |
DEA không xử lý được sai số đo lường; số liệu 1 năm (2011), loại bỏ Quỹ TDND và thiếu vắng các TCTD cung cấp dịch vụ TCVM. |
|
Nguyễn Kim Anh & Lê Thanh Tâm (2012) |
Thống kê mô tả, so sánh; dữ liệu thứ cấp VMFWG, ADB, WB và sơ cấp tại Thanh Hóa, Nghệ An. |
Tổ chức TCVM Việt Nam có mức độ bền vững hoạt động (OSS) tương đối tốt, nhưng bền vững tài chính (FSS) và thể chế (ISS) còn thấp do chi phí vốn và lạm phát cao. |
Phạm vi sơ cấp chỉ tại 2 tỉnh; thời gian nghiên cứu chưa đủ dài. |
|
Nguyễn Đức Hải (2012) |
Bộ chỉ số CAMELS và PEARLS gồm 6 nhóm tiêu chí; đánh giá hệ thống TCVM Việt Nam. |
Xác lập các tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển và tính bền vững cho khu vực TCVM bán chính thức. |
Số lượng tổ chức nghiên cứu chưa nhiều, khoảng thời gian khảo sát ngắn. |
|
Phạm Bích Liên (2016) |
Nghiên cứu điển hình tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. |
Nhận diện 5 yếu tố ảnh hưởng giảm dần đến phát triển TCVM: độ rộng tiếp cận, thời gian hoạt động, rủi ro tín dụng, năng suất lao động, sự bền vững. |
Nghiên cứu đơn lẻ trên một ngân hàng, tính đại diện cho toàn hệ thống TCTD chưa cao. |
|
Nguyễn Quỳnh Phương (2017) |
Phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu tình huống, phân tích định lượng 25 tổ chức TCVM (2010–2015). |
Đánh giá thực trạng phát triển TCVM chính thức và bán chính thức; đề xuất chính sách đến năm 2025. |
Chưa bao quát hàng trăm chương trình TCVM và chưa phân tích nhóm TCTD cung ứng dịch vụ TCVM; thiếu mô hình thực nghiệm định lượng. |
|
Trương Quang Thông & Vũ Đức Cẩn (2017) |
Thống kê mô tả; dữ liệu Danh bạ TCVM Việt Nam (2013–2016). |
Đánh giá tín dụng vi mô, quản lý tài chính, năng suất và lợi nhuận theo hình thức pháp lý của các tổ chức TCVM. |
Chuỗi số liệu ngắn, chưa xây dựng khung lý thuyết tiêu chí đánh giá, phương pháp phân tích còn đơn giản. |
|
Đào Lan Phương (2019) |
Định tính kết hợp định lượng; dữ liệu tổ chức TCVM chính thức (2011–2016). |
Nhận diện các yếu tố tác động đến hoạt động theo mức độ tiếp cận và mức độ bền vững. |
Chưa lượng hóa tác động của từng nhân tố đến khả năng tiếp cận; chỉ nghiên cứu sản phẩm tín dụng, bỏ qua tiết kiệm và bảo hiểm. |
|
Đỗ Thị Diên |
Định lượng qua SPSS; khảo sát sự hài lòng của khách hàng tại Agribank. |
Xác định 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng: năng lực phục vụ, chính sách lãi suất, chăm sóc khách hàng, tiện ích sản phẩm, mức độ tin cậy. |
Chỉ tập trung vào mở rộng sản phẩm và mạng lưới của Agribank, chưa đánh giá chất lượng dịch vụ trong phần thực trạng. |
| 2. Khả năng tiếp cận dịch vụ TCVM của khách hàng |
Ferro-Luzzi & Weber (2006) |
Mô hình định lượng; mẫu 45 tổ chức TCVM từ Viện Nghiên cứu Phát triển Geneva (1999–2003). |
Tỷ lệ hoàn vốn của các khoản vay nhỏ rất cao; các yếu tố tiếp cận gồm quy mô khoản vay, tỷ lệ nữ, cách thức cho vay, tài sản đảm bảo. |
Cỡ mẫu tổ chức khảo sát nhỏ, độ tin cậy thống kê bị giới hạn. |
|
Akpalu et al. (2012) |
Khảo sát ngẫu nhiên 500 doanh nghiệp do phụ nữ quản lý tại Ghana (2011). |
Tiếp cận TCVM giúp tăng hiệu quả kinh doanh của phụ nữ thêm 11% nhờ kỹ năng quản lý đi kèm; tuy nhiên quyền kiểm soát của nam giới làm giảm hiệu quả này. |
Chưa phân tích chi tiết tác động của nhân khẩu học và phân loại ngành nghề theo đặc thù vùng kinh tế. |
|
Shakil Quayer (2012) |
Mô hình thực nghiệm; dữ liệu 702 tổ chức TCVM tại 83 quốc gia từ Mix Market. |
Mức độ tiếp cận chịu ảnh hưởng của 6 nhân tố (phạm vi, thời hạn, giá trị mang lại, chi phí, độ rộng, độ sâu). Tăng độ sâu tiếp cận đòi hỏi chi phí giải ngân và lãi suất cao hơn. |
Chưa tích hợp các yếu tố của mức độ bền vững tài chính vào cùng mô hình phân tích. |
|
Nguyễn Kim Anh et al. (2017) |
Thống kê, khảo sát 300 khách hàng tại 2 tổ chức TCVM ứng dụng Fintech. |
Tỷ lệ người trưởng thành có tài khoản đạt 59%; chỉ ra rào cản pháp lý khi tổ chức TCVM không được mở tài khoản thanh toán độc lập. |
Phạm vi hẹp (2 tổ chức), chưa đánh giá đặc thù phân khúc khách hàng TCVM so với NHTM và hiệu quả tài chính của Fintech. |
| 3. Tác động của TCVM đến giảm nghèo |
Imai et al. (2012) |
Mô hình OLS, IV và 2SLS; dữ liệu đa quốc gia tại các khu vực đang phát triển. |
Tổng danh mục cho vay bình quân đầu người cao làm giảm tỷ lệ nghèo ở cấp độ vĩ mô và giảm nghèo theo chiều sâu. |
Chưa đo lường mức độ tác động đến chi tiêu tiêu dùng hộ gia đình và năng lực phòng ngừa rủi ro. |
|
Korth et al. (2012) |
Đánh giá tổng hợp có hệ thống tại khu vực Châu Phi hạ Sahara. |
Tín dụng và tiết kiệm vi mô làm tăng chi tiêu y tế, giáo dục ngắn hạn nhưng chưa tạo ra cải thiện tài chính bền vững trong dài hạn. |
Thiếu dữ liệu định lượng đầy đủ; nhận định mang tính lập luận chủ quan; chưa đo lường thu nhập qua chuỗi thời gian dài. |
|
Donou-Adonsou & Sylwester (2016) |
Hồi quy dữ liệu bảng tại 71 quốc gia đang phát triển (2002–2012). |
Danh mục cho vay tăng 1.700%, khách hàng vay tăng 400%; tín dụng từ cả NHTM và tổ chức TCVM đều hỗ trợ giảm nghèo và khoảng cách nghèo. |
Chuỗi số liệu chưa đủ dài; thông tin về các ngân hàng cung cấp TCVM chưa đồng bộ. |
|
Nguyễn Kim Anh et al. (2011) |
Khảo sát so sánh 971 khách hàng TCVM tại Tiền Giang và Hải Dương. |
Hộ gia đình vay vốn cải thiện điều kiện nhà ở, nước sinh hoạt; trên 37% khách hàng nhận được lợi ích đào tạo, xã hội từ tổ chức TCVM. |
Thiếu nhóm đối chứng, không có số liệu khảo sát sơ cấp theo chuỗi thời gian dài, mới dừng lại ở so sánh giữa các tổ chức. |
|
Lê Liên Cường (2013) |
Phân tích thống kê và khảo sát tại tỉnh Đồng Nai. |
Đánh giá thực trạng TCVM cấp tỉnh và đề xuất giải pháp cung ứng dịch vụ tài chính, phi tài chính chi phí thấp. |
Dữ liệu thống kê thứ cấp mỏng; xử lý dữ liệu khảo sát trên Excel hạn chế khả năng kiểm định phức tạp. |
|
Võ Đức Toàn |
Phân tích số liệu thứ cấp từ 4 tổ chức TCVM TNHH MTV được cấp phép tại Việt Nam. |
Chỉ ra quy mô và địa bàn hoạt động của các tổ chức TCVM còn nhỏ hẹp, thiếu tính liên kết và truyền thông hạn chế. |
Mẫu nghiên cứu hẹp (4 tổ chức chính thức), bỏ qua khu vực bán chính thức và TCTD; chưa đánh giá nhu cầu vốn thực tế. |
|
Nguyễn Hữu Thu |
Mô hình Probit, Tobit và mô hình xu hướng; khảo sát 400 hộ dân tại Thái Nguyên (2010–2018). |
Nhóm vay vốn có doanh thu sản xuất và chi tiêu dịch vụ thiết yếu cao hơn nhóm không vay; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức vay. |
Chưa đánh giá tổng thể mạng lưới các tổ chức cung ứng và hướng liên kết cung ứng vốn trong tương lai. |
|
Trịnh Thu Thủy |
Khảo sát tại Bắc Trung Bộ (5 Quỹ TDND và Công ty TCVM Tình Thương). |
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu tác động trực tiếp và gián tiếp của TCVM đến nhận thức phát triển kinh tế của người nghèo. |
Bỏ qua NHTM và NHCSXH – định chế cung cấp tín dụng chính sách cho hộ nghèo lớn nhất Việt Nam. |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trong và ngoài nước đã làm rõ vai trò, tính bền vững và tác động giảm nghèo của TCVM ở cấp độ quốc gia hoặc cấp tỉnh đơn lẻ. Tuy nhiên, tồn tại khoảng trống nghiên cứu lớn:
- Chưa có công trình nghiên cứu toàn diện về phát triển hoạt động TCVM cho một vùng kinh tế trọng điểm của quốc gia (cụ thể là Vùng KTTĐ miền Trung).
- Chưa có nghiên cứu đánh giá đồng bộ hệ thống các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM chủ lực (NHCSXH, Quỹ TDND, CT/DA TCVM) gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
1. Lịch sử và khái niệm tài chính vi mô
- Lịch sử: Bắt nguồn từ mô hình hiệp hội tín dụng tương hỗ của F.Raiffeisen tại Đức năm 1860 dành cho nông dân, và chương trình tín dụng vi mô năm 1974 của Giáo sư Muhammad Yunus tại Bangladesh (tiền thân của Ngân hàng Grameen). Năm 1997, Hội nghị thượng đỉnh TCVM tại Washington D.C khẳng định TCVM là công cụ sắc bén trong phòng chống đói nghèo.
- Khái niệm:
- Theo Ledgerwood (1999): TCVM là phương pháp phát triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho cư dân thu nhập thấp.
- Theo CGAP (2000): TCVM là việc cung cấp các dịch vụ tài chính cơ bản (tiết kiệm, tín dụng, lương hưu, chuyển tiền, bảo hiểm vi mô) và phi tài chính cho người thu nhập thấp.
- Theo Muhammad Yunus (2005): TCVM giải phóng năng lượng và tính sáng tạo của người nghèo thông qua việc trao quyền tiếp cận vốn.
- Theo pháp luật Việt Nam: Nghị định số 28/2005/NĐ-CP sử dụng thuật ngữ "Tài chính quy mô nhỏ"; Luật các TCTD số 47/2010/QH12 (Khoản 5, Điều 4) định nghĩa: "Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và DN siêu nhỏ".
- Định nghĩa tổng hợp của luận án: Phát triển hoạt động TCVM là quá trình mở rộng quy mô, hoàn thiện chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng TCVM và lợi ích tối ưu cho các tổ chức TCVM.
2. Các dịch vụ tài chính vi mô
- Tín dụng vi mô: Cung ứng vốn cho hộ nghèo qua các hình thức cho vay cá thể, cho vay nhóm tương hỗ và cho vay gián tiếp.
- Tiết kiệm vi mô: Huy động nguồn vốn nhỏ lẻ gồm:
- Tiết kiệm bắt buộc: Tỷ lệ phần trăm tính trên dư nợ vay, đóng vai trò quỹ dự phòng và rèn luyện thói quen tích lũy.
- Tiết kiệm tự nguyện: Dành cho mọi khách hàng trước, trong và sau thời gian vay.
- Tiết kiệm của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ: Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn nhằm quản lý dòng tiền nhàn rỗi.
- Bảo hiểm vi mô: Bảo hiểm cuộc sống, sức khỏe, tài sản, nông nghiệp và hỗn hợp; phí bảo hiểm trích theo tỷ lệ phần trăm món vay nhằm phân chia rủi ro cho người nghèo.
- Dịch vụ thanh toán: Thu hộ, chi hộ, chuyển tiền điện tử, ví điện tử, thanh toán bù trừ dựa trên công nghệ ngân hàng.
- Dịch vụ phi tài chính: Tư vấn kỹ thuật sản xuất nông nghiệp (mô hình vốn - kỹ thuật - đầu ra sản phẩm), đào tạo kỹ năng quản lý tài chính hộ gia đình, hỗ trợ y tế, giáo dục, văn hóa.
3. Mối quan hệ giữa TCVM, Tài chính toàn diện và Tín dụng chính sách
- Tín dụng chính sách (NHCSXH): Thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002, sử dụng nguồn lực nhà nước cho hộ nghèo và đối tượng chính sách vay ưu đãi qua phương thức ủy thác các tổ chức chính trị - xã hội, góp phần đẩy lùi tín dụng đen.
- Tài chính toàn diện: Theo Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ, là việc cung cấp dịch vụ tài chính thuận tiện, chi phí hợp lý, có trách nhiệm cho toàn bộ người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm yếu thế. Định chế phục vụ chuyên biệt gồm: NHNN&PTNT, NHHTX/Quỹ TDND, các tổ chức TCVM (cấp phép và CT/DA) và NHCSXH.
- Mối liên hệ: TCVM là bộ phận cấu thành cốt lõi trong Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia, gắn bó mật thiết với các chương trình mục tiêu quốc gia (Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về 61 huyện nghèo, Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg về các xã đặc biệt khó khăn).
4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển TCVM
Luận án thiết lập khung đánh giá dựa trên các nghiên cứu của Hodon & Meyer (2016), Schreiner (2002), CGAP (2003) và Đào Lan Phương (2019):
- Nhóm chỉ tiêu về quy mô và chất lượng dịch vụ:
- Dư nợ cho vay, Số dư tiền gửi tiết kiệm (bắt buộc và tự nguyện), Số lượng khách hàng.
- $$\text{Tỷ lệ thu nợ gốc} = \frac{\text{Số nợ gốc thực thu}}{\text{Tổng số nợ gốc phải thu}} \times 100%$$
- $$\text{Tỷ lệ thu lãi} = \frac{\text{Số tiền lãi thực thu}}{\text{Tổng số tiền lãi phải thu}} \times 100%$$
- $$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Dư nợ quá hạn bình quân}}{\text{Tổng dư nợ vay bình quân}} \times 100%$$
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng tiếp cận của khách hàng:
- Độ rộng tiếp cận: Số lượng khách hàng vay vốn, số khách hàng gửi tiền, chủng loại sản phẩm tài chính và phi tài chính.
- Độ sâu tiếp cận:
- $$\text{Giá trị cho vay trung bình} = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Số lượng khách hàng vay}}$$
- $$\text{Quy mô món vay trung bình} = \frac{\text{Mức vay trung bình}}{\text{GDP bình quân đầu người}}$$
- $$\text{Tỷ lệ khách hàng nữ} = \frac{\text{Số lượng khách hàng nữ}}{\text{Tổng số lượng khách hàng vay vốn}} \times 100%$$
- Chất lượng tiếp cận: Chi phí giao dịch, tính linh hoạt và thủ tục dịch vụ.
- Nhóm chỉ tiêu tác động đến giảm nghèo: Thu nhập trước và sau vay, mức chi tiêu đời sống (sinh hoạt, y tế, giáo dục), mức tích lũy tài sản phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Sử dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng xem xét sự phát triển của TCVM trong mối quan hệ kinh tế - xã hội tại vùng KTTĐ miền Trung.
- Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu giai đoạn 2015–2019 từ Danh bạ TCVM (VMFWG), Báo cáo hộ nghèo của Bộ LĐ-TBXH, Niên giám thống kê 2018, Báo cáo thường niên của NHCSXH, hệ thống Quỹ TDND và các CT/DA TCVM.
- Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà quản lý, chuyên gia ngân hàng tại các TCTD và tổ chức TCVM trong và ngoài vùng về quy mô, chất lượng cung ứng dịch vụ.
- Khảo sát bảng hỏi hộ gia đình: Thực hiện năm 2019 trên địa bàn 5 tỉnh, thành phố vùng KTTĐ miền Trung. Tổng thể gồm 112.716 hộ nghèo (số liệu Sở LĐ-TBXH năm 2018). Chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Quy trình gồm 4 bước: (1) Làm việc với Sở LĐ-TBXH để lấy danh sách hộ nghèo và phân bổ mẫu; (2) Khảo sát thử 50 phiếu để hoàn thiện bảng hỏi; (3) Phối hợp cùng cán bộ tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV), nhân viên Quỹ TDND phát 780 phiếu khảo sát đến chủ hộ/người ra quyết định chính; thu về 638 phiếu, chọn được 600 phiếu hợp lệ; (4) Nhập liệu, mã hóa, làm sạch và phân tích trên phần mềm SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan đến phát triển TCVM trong nước và quốc tế theo 3 trục nội dung: quy mô cung ứng dịch vụ gắn với tính bền vững; khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính của khách hàng; và tác động của TCVM đến công tác giảm nghèo. Trên cơ sở phân tích ưu điểm và hạn chế của từng công trình, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu về phát triển hoạt động TCVM tại một vùng kinh tế trọng điểm quốc gia, từ đó thiết lập 5 câu hỏi nghiên cứu làm định hướng cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về phát triển hoạt động tài chính vi mô tại vùng kinh tế trọng điểm của quốc gia
Chương 2 trình bày nguồn gốc lịch sử, bản chất kinh tế và các định nghĩa pháp lý về TCVM. Chương này phân tích chi tiết đặc điểm của 5 nhóm sản phẩm dịch vụ (tín dụng, tiết kiệm bắt buộc/tự nguyện, bảo hiểm, thanh toán, phi tài chính) và làm rõ mối quan hệ giữa TCVM, tín dụng chính sách và Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia. Tác giả xây dựng khung lý thuyết gồm 3 nhóm chỉ tiêu đánh giá: nhóm chỉ tiêu quy mô và chất lượng dịch vụ cung ứng; nhóm chỉ tiêu khả năng tiếp cận của khách hàng (độ rộng, độ sâu, chất lượng); nhóm chỉ tiêu tác động đến xóa đói giảm nghèo. Đồng thời, chương này phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ phía tổ chức cung ứng gồm đặc điểm tổ chức, chất lượng nguồn nhân lực và mạng lưới hoạt động.
Chương 3: Thực trạng phát triển hoạt động tài chính vi mô tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hoạt động TCVM tại 5 tỉnh/thành phố (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) giai đoạn 2015–2019 thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp năm 2019 (600 phiếu hộ nghèo và ý kiến chuyên gia):
- Quy mô và chất lượng cung ứng: Đánh giá kết quả hoạt động của 3 định chế chủ lực gồm NHCSXH, hệ thống Quỹ TDND và các CT/DA TCVM; phân tích tăng trưởng dư nợ tín dụng vi mô, huy động tiết kiệm bắt buộc/tự nguyện, tỷ lệ thu hồi nợ gốc, tỷ lệ thu lãi và tỷ lệ nợ quá hạn.
- Mức độ tiếp cận của khách hàng: Phân tích độ rộng qua số lượng khách hàng vay vốn và gửi tiền; độ sâu qua quy mô món vay trung bình trên GDP đầu người, tỷ lệ khách hàng nữ tham gia; chất lượng tiếp cận qua mức độ thuận tiện của thủ tục và chi phí giao dịch.
- Tác động giảm nghèo: Đo lường sự thay đổi thu nhập, mức chi tiêu cho sinh hoạt, y tế, giáo dục và khả năng tích lũy tài sản của hộ nghèo trước và sau khi tiếp cận vốn; phân tích mức độ hạn chế tín dụng phi chính thức (tín dụng đen) tại địa bàn nông thôn.
Chương 4: Giải pháp phát triển hoạt động tài chính vi mô tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2030
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2030, Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và tiết kiệm vi mô phù hợp với chu kỳ sản xuất nông nghiệp, kinh tế biển và đặc thù hộ nghèo vùng ven biển, miền núi.
- Mở rộng mạng lưới điểm giao dịch xã, nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và mạng lưới tổ TK&VV tại các địa phương.
- Tăng cường liên kết giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM (NHCSXH, Quỹ TDND, CT/DA TCVM) với chính quyền cơ sở và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ thanh toán kỹ thuật số trong hoạt động thu hộ, chi hộ và quản lý tín dụng vi mô.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách, khung pháp lý và giải pháp hỗ trợ phi tài chính (đào tạo kỹ thuật sản xuất, phổ cập kiến thức tài chính) cho hộ nghèo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ quan điểm phát triển hoạt động TCVM tại một vùng kinh tế trọng điểm quốc gia trong mối quan hệ hữu cơ với công cuộc xóa đói giảm nghèo và Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia.
- Xây dựng hệ thống khung lý thuyết gồm 3 nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động TCVM cho vùng KTTĐ:
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá quy mô và chất lượng dịch vụ của các tổ chức cung ứng (dư nợ, huy động tiết kiệm, tỷ lệ thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn).
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng tiếp cận của khách hàng TCVM (độ rộng tiếp cận, độ sâu tiếp cận theo quy mô món vay/GDP đầu người, tỷ lệ khách hàng nữ, chất lượng tiếp cận).
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá tác động của TCVM đến xóa đói giảm nghèo và nâng cao mức sống (thu nhập, chi tiêu thiết yếu, tích lũy tài sản).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển quy mô và chất lượng dịch vụ của 3 nhóm tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM chủ lực tại vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2015–2019 (NHCSXH, Quỹ TDND, CT/DA TCVM).
- Lượng hóa mức độ tiếp cận dịch vụ tài chính, sự thay đổi thu nhập và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của hộ nghèo tại 5 tỉnh, thành phố miền Trung thông qua phân tích dữ liệu khảo sát 600 hộ nghèo và tham vấn chuyên gia.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển hoạt động TCVM tại vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2030 trên nền tảng phát triển tài chính toàn diện và liên kết vùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi tổ chức: Luận án tập trung vào 3 tổ chức cung ứng (NHCSXH, Quỹ TDND, CT/DA TCVM) do địa bàn vùng KTTĐ miền Trung không có tổ chức TCVM chính thức nào được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động đến ngày 31/12/2020; hoạt động TCVM của NHTM (Agribank) chưa được đưa vào khảo sát chi tiết.
- Hạn chế về phạm vi sản phẩm: Nghiên cứu đi sâu vào 2 sản phẩm trụ cột là tín dụng vi mô và tiết kiệm vi mô; các dịch vụ bảo hiểm vi mô, thanh toán vi mô và dịch vụ phi tài chính mới được khảo sát ở mức độ bổ trợ minh chứng.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu thứ cấp dừng ở giai đoạn 2015–2019 và dữ liệu sơ cấp được thu thập tại thời điểm năm 2019.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu khi địa bàn hình thành các tổ chức TCVM chính thức được cấp phép; phân tích tác động dài hạn của các dịch vụ bảo hiểm vi mô và Fintech trong TCVM; kéo dài chuỗi dữ liệu khảo sát sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để hoàn thiện khung pháp lý về TCVM, điều chỉnh chính sách tín dụng chính sách xã hội phù hợp với đặc thù phân bổ dân cư nông thôn và địa hình chia cắt của vùng KTTĐ miền Trung.
- Đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ TCVM (NHCSXH, Quỹ TDND, CT/DA TCVM): Tài liệu tham khảo hữu ích trong việc thiết kế sản phẩm tín dụng và tiết kiệm phù hợp với khả năng trả nợ của hộ nghèo, nâng cao năng lực quản lý của tổ TK&VV và kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Khung chỉ tiêu đánh giá 3 nhóm (quy mô/chất lượng, mức độ tiếp cận, tác động giảm nghèo) và phương pháp chọn mẫu phân tầng 600 hộ gia đình là mô hình tham khảo có giá trị trong nghiên cứu tài chính vi mô và tài chính toàn diện.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án chỉ tập trung vào 3 tổ chức cung ứng là NHCSXH, Quỹ TDND và các CT/DA TCVM?
Tại vùng KTTĐ miền Trung, trong suốt giai đoạn nghiên cứu cho đến ngày 31/12/2020, chưa có bất kỳ một tổ chức TCVM chính thức nào được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động. Trong khi đó, NHNN&PTNT (Agribank) có tỷ trọng cung ứng dịch vụ tín dụng và tiết kiệm vi mô không nhiều và có xu hướng giảm. Do đó, NHCSXH, hệ thống Quỹ TDND và các CT/DA TCVM là 3 chủ thể chính cung ứng dịch vụ tài chính vi mô thực tế tại 5 tỉnh miền Trung.
2. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập với quy mô mẫu và phương pháp ra sao?
Khảo sát được thực hiện năm 2019 tại 5 tỉnh/thành phố vùng KTTĐ miền Trung. Từ tổng thể 112.716 hộ nghèo theo Niên giám thống kê 2018 và số liệu Sở LĐ-TBXH, tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Sau khi khảo sát thử 50 phiếu để hoàn thiện công cụ, 780 phiếu được phát ra cho các chủ hộ nghèo; kết quả thu về 638 phiếu và xử lý thành công 600 phiếu hợp lệ trên phần mềm SPSS.
3. Vùng KTTĐ miền Trung có những đặc thù kinh tế - xã hội nào ảnh hưởng đến hoạt động TCVM?
Vùng gồm 5 tỉnh, thành phố (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) với dân số năm 2019 hơn 6,5 triệu người (7,05% cả nước), trong đó dân số nông thôn chiếm hơn 63,2%. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011–2019 đạt 8,14%, GDP bình quân đầu người năm 2019 mới đạt 55,73 triệu đồng (thấp hơn bình quân cả nước). Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn, miền núi, bãi ngang ven biển và hải đảo chiếm trên 7%, gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức.
4. Luận án sử dụng những chỉ tiêu cụ thể nào để đo lường mức độ tiếp cận của khách hàng TCVM?
Mức độ tiếp cận được đo lường qua 3 khía cạnh:
- Độ rộng tiếp cận: Số lượng khách hàng vay vốn, tổng dư nợ tín dụng, số khách hàng gửi tiền, tổng giá trị tiết kiệm, sự đa dạng sản phẩm tài chính và phi tài chính.
- Độ sâu tiếp cận: Giá trị cho vay trung bình (Tổng dư nợ / Số khách hàng vay), quy mô món vay trung bình trên GDP bình quân đầu người, tỷ lệ khách hàng nữ tham gia và tỷ lệ nợ quá hạn.
- Chất lượng tiếp cận: Tổng chi phí giao dịch/lãi vay của khách hàng, tính linh hoạt và thủ tục dịch vụ.
Kết luận
Luận án "Phát triển hoạt động Tài chính vi mô tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" là công trình nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng và giải pháp phát triển TCVM tại khu vực kinh tế trọng điểm gồm 5 tỉnh miền Trung giai đoạn 2015–2019. Tác giả đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá toàn diện trên 3 khía cạnh: năng lực cung ứng của tổ chức, khả năng tiếp cận của người nghèo và hiệu quả tác động giảm nghèo gắn với Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia. Kết quả nghiên cứu từ nguồn dữ liệu thứ cấp và 600 phiếu khảo sát sơ cấp cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho việc định hình giải pháp nâng cao đời sống cho người nghèo và thúc đẩy an sinh xã hội đến năm 2030.