MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khu công nghiệp (KCN) hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế được khởi xướng từ Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986). Tính đến hết tháng 07/2017, cả nước có 328 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên là 96,3 nghìn ha, trong đó 223 KCN đã đi vào hoạt động và 105 KCN đang trong giai đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2017). Bà Rịa – Vũng Tàu thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi tập trung số lượng lớn các KCN.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 15 KCN. Trong đó, Phú Mỹ 1 là một trong những KCN đầu tiên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Được thành lập theo quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 02/04/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Sự ra đời của KCN Phú Mỹ 1 đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - hạ tầng chung của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như hiện nay.
Đồng thời, đã giải quyết số lượng lớn nhu cầu công việc cho người lao động. Các ngành nghề tập trung tập trung tại KCN Phú Mỹ 1 hiện nay chủ yếu được phân thành 06 nhóm ngành nghề sản xuất chính, đó là: sản xuất thép, sản xuất điện, sản xuất phân bón, sản xuất vật liệu xây dựng, kho – cảng và các ngành nghề sản xuất khác. Đối với nhóm ngành sản xuất thép, đây là nhóm ngành phát sinh các loại chất thải rất lớn. Các loại chất thải phát sinh bao gồm: xỉ thép, bụi lò luyện thép, tạp chất, khí thải phát sinh từ lò luyện… Lượng xỉ thép (CTR công nghiệp thông thường) phát sinh trung bình khoảng 1.230 tấn/ngày; bụi lò luyện thép (CTNH) khoảng 44.
Đây là những chất thải đặc trưng của các nhà máy luyện phôi thép. Việc thu gom, lưu giữ, xử lý phải được sự quan tâm, chú trọng của doanh nghiệp và sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan chức năng. Đặc biệt đối với bụi lò luyện thép là CTNH, khối lượng phát sinh lớn, tuy nhiên việc thu gom, xử lý loại chất thải này lại đang phụ thuộc vào 02 đơn vị ở phía Bắc. Đối với nhóm ngành cán thép, chất thải phát sinh chính của nhóm ngành này là khí thải.
Khí thải phát 2 sinh từ quá trình cán có sử dụng dầu cán, và khí thải phát sinh từ công đoạn mạ kẽm, công đoạn tẩy rửa, công đoạn tái sinh acid. Khí thải phát sinh từ các nhà máy cán thép có chứa hơi acid gây ảnh hưởng đến công nhân, người dân trong khu vực. Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen – Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ xả khí thải phát sinh chứa các thông số nguy hại vào môi trường vượt quy chuẩn cho phép về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 2 lần trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 20.000 m3/giờ đến dưới 25. Đối với nhóm ngành nhiệt điện, chất thải phát sinh chủ yếu là nước thải từ quá trình giải nhiệt.
Lượng nước giải nhiệt sau khi xử lý được thải thẳng trực tiếp ra sông Thị Vải. Lượng nước thải này nếu không được kiểm soát, quản lý chặt chẽ sẽ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh trên sông sông Thị Vải. Từ ngày 23/11/2017 trên đoạn sông Thị Vải qua KCN Phú Mỹ 1 xuất hiện hiện tượng nước dưới lòng sông sục lên từ các ống xả ngầm tạo thành bọt màu vàng, trắng lan rộng cả khúc sông rộng. Ngoài ra, còn rất nhiều vấn đề môi trường phát sinh tại KCN Phú Mỹ 1 hiện nay như: nhập khẩu phế liệu vượt quá tạp chất theo quy định, bụi phát sinh từ quá trình từ quá trình sàng lọc phế liệu… (Báo điện tử Đài truyền hình Việt Nam, 2017).
Việc quản lý, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý các nguồn thải lớn từ các dự án sản xuất, kinh doanh trong KCN Phú Mỹ 1 đã và đang là một vấn đề thách thức đối với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bên cạnh đó, theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020, KCN Phú Mỹ 1 là 01 (một) trong 03 (ba) cơ sở nằm trong danh sách gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Xuất phát từ hiện trạng trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường tại Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” được thực hiện. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm tiền đề và là cơ sở khoa học phục vụ cho việc quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1 và các 3 KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày một tốt hơn, hướng đến phát triển bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, công tác quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1. Từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện công tác quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong KCN Phú Mỹ 1 và chủ đầu tư hạ tầng KCN Phú Mỹ 1. - Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại KCN Phú Mỹ 1, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nội dung nghiên cứu Tổng quan về quản lý môi trường trong các KCN tại Việt Nam và trên thế giới; Nhận dạng các hoạt động sản xuất, kinh doanh có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao tại KCN Phú Mỹ 1; Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước, không khí, chất thải rắn tại KCN Phú Mỹ 1 và đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1; Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1. Phương pháp nghiên cứu 1. Phương pháp tổng quan tài liệu Phương pháp này sẽ được sử dụng để đạt được nội dung (i) thông qua việc thu thập thông tin và số liệu về số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong KCN Phú Mỹ 1; về ngành nghề sản xuất; về công tác bảo vệ môi trường trong KCN… Ngoài ra, phương pháp này thực hiện nhằm bổ sung cho nội dung (ii) giúp trình bày, xử lý các số liệu sau khi đã được thu thập, tổng hợp để khai thác hiệu quả những số liệu thực tế đó. Đồng thời rút ra được những nhận xét, kết luận có tính khoa học, khách quan đối với vấn đề đang nghiên cứu.
4 Các nguồn thông tin và số liệu thu thập bao gồm: - Các tài liệu nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về thu gom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý chất thải và các tài liệu khác liên quan đến đến hoạt động quản lý, quy hoạch, phát triển môi trường trong KCN. - Số liệu tổng quan về KCN Phú Mỹ 1: điều kiện tự nhiên, KT-XH; hiện trạng môi trường; số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong KCN; các ngành nghề sản xuất trong KCN… - Báo cáo giám sát định kỳ của KCN Phú Mỹ 1; - Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Ban quản lý các KCN; - Kết quả phân tích chất lượng nước thải, khí thải tại một số khu vực trong KCN Phú Mỹ 1 từ năm 2017 đến năm 2019 của Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường); - Kết quả quan trắc từ các hệ thống quan trắc tự động nước thải, khí thải từ các Nhà máy gửi về Trung tâm Quan tắc Tài nguyên môi trường và Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2019. Phương pháp khảo sát Phương pháp này được sử dụng để đạt được nội dung (ii) và bổ sung cho nội dung (iii) thông qua việc tiến hành khảo sát quy trình sản xuất, các công trình bảo vệ môi trường của một số Nhà máy. - Khảo sát Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Phú Mỹ 1.
- Khảo sát một số nhà máy luyện phôi thép, cán thép, và một số Nhà máy trong KCN Phú Mỹ 1. - Khảo sát các nhà máy thuộc đối tượng lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động. Phương pháp so sánh Phương pháp này được thực hiện nhằm bổ sung cho nội dung (iii). Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý tập trung của KCN, chất lượng không khí trong KCN, số liệu từ các trạm quan trắc khí thải tự động từ các nhà máy 5 sẽ được phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm và khả năng ảnh hưởng đến môi trường thông qua việc so sánh với các TCVN hoặc QCVN.
Phương pháp phân tích các bên liên quan Phương pháp này thực hiện để đạt được nội dung (iii) và nội dung (iv). Thông qua việc phân tích các bên liên quan nhằm đánh giá công tác quản lý môi trường KCN, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1. Các bên liên quan đến công tác bảo vệ môi trường KCN đó là: Chính phủ, Bộ TN&MT, UBND cấp tỉnh, Sở TN&MT, UBND cấp huyện, Ban Quản lý các KCN, chủ đầu tư hạ tầng KCN, các Bộ/Sở ngành khác, Doanh nghiệp trong KCN. Phương pháp phân tích SWOT Phương pháp này thực hiện để đạt được nội dung (iii) và nội dung (iv).
Hiện trạng công tác quản lý môi trường KCN Phú Mỹ 1 được phân tích theo bốn (04) khía cạnh: các điểm mạnh (S) và điểm yếu (W) nội tại, các Cơ hội (O) và Thách thức (T) ngoại tại. Từ kết quả phân tích ma trận SWOT, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Phú Mỹ 1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1. Ý nghĩa đối với khoa học Đề tài sẽ là tiền đề cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các đề tài, dự án, chính sách nhằm tìm ra những giải pháp quản lý môi trường phù hợp.
Góp phần bảo vệ môi trường và phát triển công nghiệp tại KCN Phú Mỹ 1 và rộng hơn là trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ý nghĩa đối với thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài bước đầu xác định các nguồn thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường tại KCN Phú Mỹ 1.