Tổng quan nghiên cứu

Khu công nghiệp đóng vai trò hạt nhân trong chiến lược phát triển kinh tế cả nước với 328 khu công nghiệp được thành lập trên quy mô 96,3 nghìn ha đất tự nhiên. Tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy hoạch 15 khu công nghiệp với tổng diện tích 8.510,27 ha, thu hút 441 dự án đầu tư đạt tổng vốn đăng ký quy đổi 19,841 tỷ USD. Được thành lập theo Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 02/04/1998 của Thủ tướng Chính phủ, Khu công nghiệp Phú Mỹ 1 có quy mô 954,5 ha, hiện thu hút 74 doanh nghiệp đang hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp nặng then chốt như luyện phôi thép, cán thép, nhiệt điện, phân bón và cảng biển.

Sự tập trung của các ngành công nghiệp phát sinh tải lượng ô nhiễm lớn khiến công tác kiểm soát môi trường gặp áp lực nghiêm trọng. Khu công nghiệp phát sinh trung bình khoảng 1.230 tấn xỉ thép mỗi ngày cùng 44 đến 105 tấn bụi lò luyện thép thuộc nhóm chất thải nguy hại. Đồng thời, các sự cố xả khí thải vượt quy chuẩn từ 1,5 đến dưới 2,0 lần và hiện tượng sủi bọt khí bất thường tại lưu vực sông Thị Vải đã đưa Khu công nghiệp Phú Mỹ 1 vào danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường nước, không khí, chất thải rắn và hiệu lực quản lý nhà nước tại Khu công nghiệp Phú Mỹ 1 giai đoạn 2017 – 2019. Đề tài xác lập cơ sở khoa học định lượng nhằm nhận diện các nguồn thải rủi ro cao và xây dựng hệ thống giải pháp quản lý tích hợp, góp phần giảm thiểu 100% các vi phạm xả thải vượt chuẩn và thúc đẩy định hướng phát triển công nghiệp bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về môi trường công nghiệp kết hợp mô hình kinh tế tuần hoàn và sinh thái công nghiệp theo tinh thần Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13. Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Khu công nghiệp và phân vùng chức năng kỹ thuật hạ tầng theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14.
  • Ô nhiễm môi trường công nghiệp xác định qua ngưỡng giới hạn của Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia.
  • Đánh giá tác động môi trường và giám sát định kỳ theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP và Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT.
  • Quản lý vòng đời chất thải rắn và chất thải nguy hại theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn tích hợp từ hệ thống giám sát môi trường định kỳ của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, số liệu quan trắc tự động liên tục năm 2019 và tài liệu báo cáo của 74 doanh nghiệp đang hoạt động. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 74 cơ sở sản xuất tại Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, kết hợp phương pháp chọn mẫu điển hình đối với 6 nhóm ngành trọng điểm gồm luyện cán thép, nhiệt điện, sản xuất phân bón, vật liệu xây dựng, kho cảng và nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 4.000 m3/ngày-đêm. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê đối chuẩn được căn cứ trên yêu cầu so sánh khách quan với hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia như QCVN 40:2011/BTNMT (về nước thải công nghiệp) và QCVN 19:2009/BTNMT (về khí thải công nghiệp).

Nghiên cứu phối hợp các công cụ phân tích:

  • Phương pháp khảo sát thực địa trực tiếp kiểm tra quy trình công nghệ, hệ thống giảm thiểu khí thải và trạm quan trắc tự động.
  • Phương pháp phân tích các bên liên quan nhằm đánh giá mối quan hệ chỉ đạo, phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Công ty Đầu tư Khai thác Hạ tầng Khu công nghiệp Đông Xuyên và Phú Mỹ 1.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quản trị môi trường. Timeline thực hiện nghiên cứu tập trung từ tháng 02/2020 đến tháng 06/2020, xử lý chuỗi dữ liệu hồi cứu giai đoạn 2017 – 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Tải lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại đặc thù ở mức báo động: Hoạt động của các lò hồ quang điện phát sinh khoảng 1.230 tấn xỉ thép/ngày và từ 44 đến 105 tấn bụi lò luyện thép/ngày. Trước năm 2019, việc xử lý lượng bụi lò này hoàn toàn phụ thuộc vào 2 đơn vị vận chuyển ra các tỉnh phía Bắc, tạo ra lỗ hổng lớn về kiểm soát rủi ro phát tán chất thải nguy hại trong chuỗi lưu trữ và trung chuyển.

  2. Ô nhiễm không khí và tiếng ồn cục bộ từ ngành luyện kim: Nồng độ tổng bụi lơ lửng và tiếng ồn tại một số phân khu sản xuất thép có thời điểm vượt từ 1,04 đến 1,08 lần so với quy chuẩn. Khí thải phát sinh từ công đoạn mạ kẽm, tẩy rửa và tái sinh acid ghi nhận thông số nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 1,5 đến dưới 2,0 lần tại nguồn thải có lưu lượng lớn từ 20.000 m3/giờ đến 25.000 m3/giờ.

  3. Áp lực tải lượng nước thải và nguy cơ nhiệt hóa nguồn tiếp nhận: Nhà máy xử lý nước thải tập trung có tổng công suất vận hành 4.000 m3/ngày-đêm (giai đoạn 1 đạt 2.500 m3/ngày-đêm, giai đoạn 2 đạt 1.500 m3/ngày-đêm). Mặc dù các chỉ tiêu đầu ra cơ bản kiểm soát theo QCVN 40:2011/BTNMT, lưu lượng nước làm mát khổng lồ từ trung tâm nhiệt điện thải trực tiếp ra sông Thị Vải tiềm ẩn nguy cơ làm thay đổi hệ sinh thái thủy sinh cục bộ.

  4. Bất cập trong tuân thủ và vận hành thiết bị quan trắc: Tỷ lệ truyền dữ liệu quan trắc tự động khí thải và nước thải về Trung tâm điều hành năm 2019 chưa đạt mức tối đa liên tục 100%. Chủ đầu tư hạ tầng từng bị xử phạt vi phạm hành chính 210 triệu đồng do xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 1,1 đến dưới 1,5 lần với lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đến 1.500 m3/ngày.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các phát hiện trên bắt nguồn từ cơ cấu tập trung các ngành công nghiệp nặng có hệ số phát thải cao, trong khi hạ tầng xử lý chất thải nguy hại tại chỗ chưa theo kịp tốc độ gia tăng công suất. Dữ liệu giám sát giai đoạn 2017 – 2019 được mô hình hóa qua các biểu đồ đường thể hiện biến thiên nồng độ SO2, NO2, CO và biểu đồ cột so sánh các thông số COD, TSS, BOD5, Coliform giữa nước thải đầu vào và đầu ra. So sánh với các khu công nghiệp định hướng công nghiệp nhẹ như Quế Võ 1 (với 100% doanh nghiệp lập hồ sơ ĐTM) hay Bắc Vinh (đạt 81,8% cơ sở đăng ký chủ nguồn thải), áp lực môi trường tại Phú Mỹ 1 phức tạp hơn gấp nhiều lần do tính chất độc hại của bụi lò EAF và nước thải xi mạ.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Nâng cấp công nghệ và xử lý tuần hoàn chất thải: Thúc đẩy vận hành thương mại nhà máy xử lý bụi lò thép của Công ty Zinc Oxide Corporation tại Khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3 với công suất 100.000 tấn/năm, bảo đảm xử lý triệt để 100% lượng bụi lò phát sinh tại chỗ. Ứng dụng công nghệ nghiền mịn xỉ thép lò điện hồ quang đến kích thước 90 µm để phối trộn 20% đến 40% làm phụ gia khoáng sản xuất xi măng Portland chịu mặn, hoàn thành mục tiêu tái chế chất thải rắn trước quý IV năm 2023.

  2. Hoàn thiện hệ thống giám sát tự động và kỹ thuật xử lý nước thải: Nâng cấp trạm xử lý nước thải tập trung đạt công suất ổn định 4.000 m3/ngày-đêm, bắt buộc 100% doanh nghiệp thuộc nhóm nguồn thải lớn lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải và khí thải tự động truyền dữ liệu liên tục 24/7 về Sở Tài nguyên và Môi trường trước năm 2022.

  3. Siết chặt thể chế, quy hoạch và phân cấp quản trị: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nghiêm Chỉ thị số 43-CT/TU và Quyết định số 2214/QĐ-UBND, dừng thu hút các dự án thép xây dựng, phôi thép công nghệ cũ và hóa chất cơ bản. Thiết lập quy chế thanh tra liên ngành đột xuất 2 lần/năm, xử lý nghiêm các trường hợp tự ý nâng công suất khi chưa phê duyệt ĐTM bổ sung.

  4. Triển khai công cụ kinh tế và nâng cao năng lực doanh nghiệp: Thu đúng và đủ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định số 154/2016/NĐ-CP nhằm tạo nguồn quỹ tái đầu tư hạ tầng xanh. Tổ chức 2 khóa tập huấn thường niên cập nhật pháp luật môi trường cho 100% đội ngũ cán bộ an toàn - môi trường của 74 doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chi cục Bảo vệ Môi trường sử dụng số liệu luận văn để xây dựng kế hoạch thanh tra, giám sát các điểm nóng ô nhiễm và chuẩn hóa quy trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

  2. Chủ đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp: Các đơn vị quản lý hạ tầng như Công ty Đông Xuyên và Phú Mỹ 1 tham khảo quy trình vận hành trạm xử lý nước thải 4.000 m3/ngày-đêm và phương thức thiết lập mạng lưới quan trắc tự động liên tục.

  3. Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng: Ban giám đốc và kỹ sư môi trường tại các nhà máy luyện thép, nhiệt điện, phân bón ứng dụng giải pháp tái chế xỉ thép tỷ lệ 20% - 40% và phương án kiểm soát khí thải acid để giảm thiểu chi phí xử phạt hành chính.

  4. Giảng viên và học viên chuyên ngành môi trường: Các nhà nghiên cứu ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường khai thác mô hình đánh giá SWOT, phương pháp phân tích các bên liên quan và bộ dữ liệu quan trắc thực địa làm tài liệu giảng dạy và mở rộng nghiên cứu sinh thái công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thách thức môi trường nghiêm trọng nhất tại Khu công nghiệp Phú Mỹ 1 là gì? Thách thức lớn nhất là khối lượng chất thải nguy hại và chất thải rắn phát sinh vượt trội từ các nhà máy luyện phôi thép, bao gồm 1.230 tấn xỉ thép/ngày và 105 tấn bụi lò luyện thép/ngày. Việc phụ thuộc vận chuyển xử lý ngoại tỉnh trước đây tiềm ẩn nhiều rủi ro phát tán ô nhiễm nghiêm trọng.

  2. Trạm xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp đáp ứng công suất ra sao? Nhà máy xử lý nước thải tập trung được đầu tư qua 2 giai đoạn với tổng công suất thiết kế đạt 4.000 m3/ngày-đêm (giai đoạn 1 đạt 2.500 m3/ngày-đêm, giai đoạn 2 đạt 1.500 m3/ngày-đêm), đảm bảo tiếp nhận và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường.

  3. Bụi lò luyện thép phát sinh được giải quyết triệt để bằng phương án nào? Lượng bụi lò được giải quyết triệt để thông qua việc chuyển giao cho nhà máy tái chế của Công ty Zinc Oxide Corporation tại Khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3 với công suất xử lý 100.000 tấn/năm, đi vào vận hành từ tháng 09/2019, giúp thu hồi kim loại kẽm và loại bỏ phụ thuộc vận chuyển ra phía Bắc.

  4. Mô hình tái chế xỉ thép làm vật liệu xây dựng có cơ sở thực nghiệm thế nào? Thực nghiệm khoa học chứng minh việc nghiền mịn xỉ lò hồ quang điện kích thước 90 µm và phối trộn ở tỷ lệ 20% đến 40% vào xi măng Portland tạo ra hỗn hợp bê tông có cường độ chịu lực cao, bền vững trong môi trường sunphat và kháng acid mạnh, giúp giải quyết triệt để 1.230 tấn xỉ thép phát sinh mỗi ngày.

  5. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được phân cấp thẩm quyền môi trường ra sao? Ủy ban nhân dân tỉnh đã ủy quyền cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp thực hiện thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho 12/15 khu công nghiệp trên địa bàn, đồng thời chủ trì kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính và xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh chất thải tại 74 doanh nghiệp thuộc Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, xác định khối lượng xỉ thép 1.230 tấn/ngày và bụi lò luyện thép 105 tấn/ngày là nguồn thải trọng điểm cần kiểm soát.
  • Phân tích hiệu quả vận hành của hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 4.000 m3/ngày-đêm và chỉ rõ các thời điểm phát sinh khí thải vượt quy chuẩn từ 1,5 đến dưới 2,0 lần.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu kiện toàn cơ chế phân cấp quản lý môi trường và hoàn thiện phương án xử lý bụi lò thép tại chỗ với công suất 100.000 tấn/năm.
  • Xác lập lộ trình tái chế 20% đến 40% xỉ thép làm phụ gia xi măng và hoàn thiện 100% trạm quan trắc tự động liên tục đến năm 2025.
  • Đề nghị các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp áp dụng ngay hệ thống giải pháp kỹ thuật - chính sách của luận văn để hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi Khu công nghiệp Phú Mỹ 1 thành mô hình khu công nghiệp sinh thái bền vững.