Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại công ty cổ phần xi măng quán triều vvmi xã an khánh huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI, xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu của đề tài

1.2.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Cơ sở lý luận

2.2.1. Khái niệm về môi trường

2.2.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường

2.2.3. Ô nhiễm môi trường không khí

2.2.4. Khái niệm suy thoái môi trường

2.2.5. Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

2.2.6. Khái niệm tiêu chuẩn môi trường

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2. Phương pháp lấy mẫu, và bảo quản, và vận chuyển mẫu

3.4.3. Phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, địa điểm và vị trí nhà máy xi măng Quán Triều

4.2. Điều kiện tự nhiên

4.2.1. Đặc điểm địa hình

4.2.2. Địa chất công trình

4.2.3. Đặc điểm khí hậu

4.3. Điều kiện kinh tế xã hội

4.4. Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất

4.5. Hoạt động phát sinh chất thải và phương pháp xử lý

4.6. Hiện trạng môi trường không khí khu vực nhà máy

4.7. Các thông số và vị trí khảo sát môi trường không khí

4.8. Kết quả quan trắc môi trường không khí

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đánh giá môi trường không khí

Đánh giá môi trường không khí tại Công ty Xi măng Quán Triều, Thái Nguyên là một nghiên cứu quan trọng nhằm xác định mức độ ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất xi măng. Nghiên cứu này tập trung vào việc đo lường và phân tích các chỉ tiêu chất lượng không khí như nồng độ bụi, khí CO, SO2, NOx tại các khu vực sản xuất và xung quanh nhà máy. Kết quả cho thấy, mức độ ô nhiễm không khí tại một số khu vực vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là khu vực lò nung clinker và nghiền xi măng. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc áp dụng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm hiệu quả hơn.

1.1. Phương pháp đánh giá

Nghiên cứu sử dụng phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm để đánh giá chất lượng không khí. Các mẫu không khí được thu thập tại các vị trí khác nhau trong nhà máy, bao gồm khu vực lò nung, nghiền xi măng, và khu vực dân cư lân cận. Các chỉ tiêu được đo bao gồm nồng độ bụi, khí CO, SO2, NOx, và các thông số vi khí hậu. Kết quả được so sánh với QCVN 23:2009/BTNMT để đánh giá mức độ ô nhiễm không khí.

1.2. Kết quả đánh giá

Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ ô nhiễm không khí tại khu vực lò nung clinker và nghiền xi măng vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Nồng độ bụi và khí CO tại các khu vực này cao hơn nhiều so với quy định. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng không khí và sức khỏe của người lao động cũng như cộng đồng dân cư xung quanh.

II. Ô nhiễm không khí và tác động môi trường

Ô nhiễm không khí tại Công ty Xi măng Quán Triều chủ yếu xuất phát từ quá trình sản xuất xi măng, đặc biệt là từ khí thải công nghiệp của lò nung clinker và nghiền xi măng. Các chất ô nhiễm chính bao gồm bụi, CO, SO2, và NOx. Những chất này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng không khí mà còn gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng như suy thoái đất, ô nhiễm nguồn nước, và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

2.1. Nguồn gây ô nhiễm

Nguồn gây ô nhiễm không khí chính tại nhà máy là từ quá trình đốt nhiên liệu trong lò nung clinker và nghiền xi măng. Khí thải công nghiệp từ các quá trình này chứa nhiều chất ô nhiễm độc hại như bụi, CO, SO2, và NOx. Ngoài ra, quá trình vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm cũng góp phần làm tăng mức độ ô nhiễm không khí.

2.2. Tác động môi trường

Ô nhiễm không khí từ nhà máy xi măng gây ra nhiều tác động môi trường nghiêm trọng. Bụi và khí độc hại từ khí thải công nghiệp làm suy giảm chất lượng không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và cộng đồng dân cư xung quanh. Ngoài ra, các chất ô nhiễm này còn gây ra hiện tượng mưa axit, làm suy thoái đất và ô nhiễm nguồn nước.

III. Kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường

Để giảm thiểu ô nhiễm không khí, Công ty Xi măng Quán Triều cần áp dụng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm hiệu quả. Các giải pháp bao gồm cải tiến công nghệ sản xuất, lắp đặt hệ thống xử lý khí thải, và tăng cường quản lý môi trường. Việc áp dụng các biện pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng không khí mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của nhà máy.

3.1. Công nghệ xử lý khí thải

Một trong những biện pháp hiệu quả để kiểm soát ô nhiễm là lắp đặt hệ thống xử lý khí thải hiện đại. Các công nghệ như lọc bụi tĩnh điện, lọc bụi túi vải, và hệ thống hấp thụ khí SO2, NOx có thể giúp giảm đáng kể lượng khí thải công nghiệp thải ra môi trường. Việc áp dụng các công nghệ này cần được thực hiện đồng bộ với quy trình sản xuất để đạt hiệu quả cao nhất.

3.2. Quản lý môi trường

Tăng cường quản lý môi trường là yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Nhà máy cần xây dựng hệ thống giám sát môi trường liên tục để theo dõi chất lượng không khí và phát hiện sớm các vấn đề ô nhiễm. Ngoài ra, việc đào tạo nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ công nhân viên cũng là một biện pháp cần thiết.

02/03/2025
Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại công ty cổ phần xi măng quán triều vvmi xã an khánh huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, điều 3, mục 8 của luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.” (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam,2014) [6] - Ô nhiễm môi trường không khí. Là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi – bằng giữa các quá trình. Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí. [5] - Khái niệm suy thoái môi trƣờng Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường, mất nơi cư trú an toàn, cạn kiệt tài nguyên, xả thải quá mức ô nhiễm.

Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng gồm sự biến động của tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá khả năng n 5 phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng. Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. [6] - Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà mước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. [6] - Khái niệm tiêu chuẩn môi trƣờng: Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “ Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.

[6] - Các nguồn gây ô nhiễm không khí: Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo: a. Nguồn tự nhiên: - Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác. Không khí chứa bụi lan toả đi rất xa vì nó được phun lên rất cao. - Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ.

Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí. n 6 - Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi. Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí. - Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.

Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí. Nguồn nhân tạo: Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông. Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra: - Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí. - Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải.

Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió. - Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện; vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm; Các xí nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vận tải; bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/ QH13 đã được Quốc hội khóa 13, kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015. - Nghị định 18/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 của Chính Phủ quy hoạch và bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đáng giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 của Chính phủ về sửa đổi và bổ sung một số điều của nghị định 80/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. n 7 - Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ban hành ngày 19/12/2012 Quy định về việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. - Thông tư số 18/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn; - QCVN 46:2012 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng. - QCVN 23:2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng.

- QCVN 05:2013/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. - QCVN 26:2010/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. - QCVN 27:2010/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung. - QĐ 3733/2002/QĐ-BYT : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế;.

Cơ sở thực tiễn.1 Vai trò của không khí đối với cơ thể: Không khí có vai trò rất quan trọng, là một một yếu tố không thể thiếu đối với sự sinh tồn và phát triển của sinh vật trên trái đất. Con người có thể nhịn ăn, nhịn uống trong vài ngày nhưng không thể nhịn thở trong 5 phút. Môi trường không khí xung quanh chúng ta có tác động rất lớn trực tiếp đến con người và các hoạt động khác của chúng ta. Khi cuộc sống con người đã được nâng cao thì nhu cầu về việc tạo ra môi trường nhân tạo phục vụ cuộc sống và mọi hoạt động của con người trở nên vô cùng cấp thiết.

Môi trường không khí tác động lên con người và các quá trình sản xuất thông qua nhiều nhân tố, trong đó các nhân tố sau đây ảnh hưởng nhiều nhất đến con người: - Nhiệt độ không khí t, oC; - Độ ẩm tương đối φ, %; - Tốc độ lưu chuyển của không khí ω, m/s; - Nồng độ bụi trong không khí Nbụi, %; - Nồng độ của các chất độc hại Nz; % - Nồng độ ôxi và khí CO2 trong không khí; NO2, NCO2, %; - Độ ồn Lp, dB.2 Các hoạt động gây ô nhiễm không khí: 2. Tự nhiên Do các hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa , cháy rừng. Tổng hợp các yếu tố gây ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên rất lớn nhưng phân bố tương đối đồng đều trên toàn thế giới, không tập trung trong một vùng. Trong quá trình phát triển, con người đã thích nghi với các nguồn này.

Công nghiệp Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người. Các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch : than , dầu, khí đốt, tạo ra: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây chuyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi. Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ. Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau.Giao thông vận tải Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư.

Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4, các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển. Nếu xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưng nếu mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường sá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm nặng cho hai bên đường. Sinh hoạt Là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộ xung quanh. Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu: CO, bụi, khí thải từ máy móc gia dụng, xe cộ.3 Các tác nhân gây ô nhiễm không khí: Các loại oxit nhƣ: nitơ oxit (NO, NO2), nitơ đioxit (NO2), SO2, CO, H2S và các loại khí halogen (clo, brom, iôt).

 Các hợp chất flo. n 9  Các chất tổng hợp (ête, benzen).  Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa.  Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm, niken,  Khí quang hoá như ozôn, FAN, FB2N, NOX, anđehyt, etylen.

 Chất thải phóng xạ. Thực trạng ô nhiễm môi trƣờng không khí trên thế giới. Theo báo cáo lần đầu tiên của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vừa được công bố ngày 26/9 tại Giơnevơ, Thụy Sĩ, về thông số chất lượng không khí tại nhiều quốc gia trên thế giới, cho rằng ô nhiễm không khí trên thế giới đã ở mức nguy hại đối với sức khỏe con người. (Nghiên cứu này thu thập các mẫu không khí của gần 1100 thành phố tại 91 quốc gia trên thế giới, trong đó có các thủ đô và các thành phố có số dân trên 100.) Bên cạnh đó,theo thống kê của tổ chức y tế Thế giới (WHO), hằng năm trên thế giới có khoảng 2 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp, 60% trường hợp có liên quan đến ô nhiễm không khí.

Ở Trung Quốc,tình trạng ô nhiễm không khí trong nhà gây nên những hội chứng xấu ở đường hô hấp và nhiều bệnh khác khiến khoảng 2,2 triệu dân tử vong mỗi năm, trong đó có một triệu người dưới 5 tuổi. Một báo cáo của Ngân hàng Thế giới vào năm 2007 cho thấy 750.000 dân Trung Quốc chết sớm mỗi năm do ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại Công ty Xi măng Quán Triều, Thái Nguyên là một tài liệu chuyên sâu phân tích chất lượng không khí xung quanh khu vực nhà máy xi măng, tập trung vào các chỉ số ô nhiễm như bụi, khí thải và tác động đến môi trường sống. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường hiệu quả, giúp độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề ô nhiễm không khí trong ngành công nghiệp nặng.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu tương tự, hãy khám phá thêm Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013 để có cái nhìn tổng quan hơn về chất lượng không khí tại khu vực này. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp xác định nguồn phát thải ô nhiễm không khí sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các kỹ thuật xác định nguồn gốc ô nhiễm. Ngoài ra, Khảo sát nồng độ khí NH3 và CO2 tại Hải Phòng cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích để so sánh và mở rộng kiến thức về chất lượng không khí tại các khu vực công nghiệp khác.