Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng tốc độ đô thị hóa và phát triển công nghiệp tại Việt Nam tạo áp lực đáng kể đối với chất lượng các thành phần môi trường, đặc biệt là môi trường không khí. Trong các ngành sản xuất vật liệu xây dựng cơ bản, công nghiệp sản xuất xi măng là nguồn phát sinh lượng lớn bụi và các khí thải độc hại như cacbon monoxit (CO), lưu huỳnh đioxit (SO2), và nitơ oxit (NOx). Các chất ô nhiễm này xuất phát từ quá trình nung luyện clinker ở nhiệt độ cao, quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và các công đoạn gia công cơ học nguyên liệu.

Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI là cơ sở công nghiệp chuyên sản xuất xi măng Pooc lăng hỗn hợp (PCB 30, PCB 40) và Clinker thương phẩm (Cpc 40, Cpc 50, Cpc 60) theo công nghệ lò quay phương pháp khô. Nhà máy có công suất thiết kế 1.000.000 tấn sản phẩm/năm (sản lượng thực tế đạt khoảng 600.000 tấn/năm). Mặc dù đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế địa phương, hoạt động vận hành dây chuyền sản xuất và hệ thống giao thông vận tải phục vụ nhà máy tiềm ẩn nguy cơ tác động tiêu cực đến môi trường không khí xung quanh và sức khỏe cộng đồng dân cư khu vực lân cận. Khóa luận được thực hiện nhằm kiểm tra, đánh giá định lượng hiện trạng chất lượng môi trường không khí, đối chiếu với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành để đưa ra cái nhìn khách quan về công tác bảo vệ môi trường tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI, xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên thông qua các số liệu quan trắc thực tế.
  2. Xác định các nguồn phát sinh bụi, khí thải và ô nhiễm vật lý (tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu) từ các công đoạn sản xuất của công ty.
  3. Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường không khí, góp phần cải thiện điều kiện vi khí hậu tại nơi làm việc và bảo vệ sức khỏe người dân xung quanh.

Nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra yêu cầu phải bảo đảm tính trung thực, khách quan của số liệu; phương pháp thu thập và phân tích mẫu tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật; các giải pháp kiến nghị có tính khả thi, phù hợp với điều kiện vận hành thực tế của nhà máy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh, môi trường không khí khu vực sản xuất (môi trường lao động) và khí thải phát sinh từ các ống khói của Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên mặt bằng sản xuất của nhà máy xi măng (diện tích 20,42 ha thuộc địa phận xã An Khánh, huyện Đại Từ và xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên) cùng các khu vực dân cư lân cận (xóm 14B, xóm 13 thuộc xã Phúc Hà; xóm Bãi Chè thuộc xã An Khánh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện thực tập và thu thập số liệu từ ngày 08/08/2016 đến ngày 15/12/2016; chuỗi dữ liệu định lượng sử dụng kết quả quan trắc môi trường định kỳ qua 3 đợt trong năm 2016 của nhà máy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 (thay thế Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005).
  • Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.
  • Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT quy định về việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường (QA/QC).
  • Thông tư số 18/2014/TT-BTNMT quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn.
  • Quy chuẩn kỹ thuật so sánh: QCVN 23:2009/BTNMT (Khí thải công nghiệp sản xuất xi măng, áp dụng Cột B2 với hệ số Kp = 1 ứng với quy mô công suất 0,6 - 1,5 triệu tấn/năm và hệ số vùng Kv = 1,4 đối với vùng nông thôn miền núi); QCVN 05:2013/BTNMT (Chất lượng không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn); QCVN 27:2010/BTNMT (Độ rung); QCVN 46:2012/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng); Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế về tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập số liệu thứ cấp, kế thừa tài liệu lưu trữ của cơ quan thực tập (Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC Thái Nguyên), đo đạc tại hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm.

TT Thông số quan trắc Thiết bị / Phương pháp phân tích Tiêu chuẩn / Quy trình áp dụng Giới hạn phát hiện (LOD)
I Khí thải công nghiệp (ống khói)
1 Nhiệt độ ống khói Thiết bị đo nhiệt độ hiện trường PPNB 12 Dải đo: 0 ÷ 1200 °C
2 Lưu lượng, vận tốc dòng khí Ống Pitot kết hợp áp kế vi sai EPA Method 2 —
3 Bụi tổng số Phương pháp khối lượng đẳng động EPA Method 5 50 mg/Nm³
4 Lưu huỳnh đioxit (SO2) Phương pháp hóa ướt EPA Method 6 3,4 mg/Nm³
5 Nitơ oxit (NOx) Phương pháp trắc quang phổ EPA Method 7 5 mg/Nm³
6 Cacbon monoxit (CO) Thiết bị phân tích khí chuyên dụng TCVN 7242:2003 20 mg/Nm³
II Không khí môi trường xung quanh và nơi làm việc
1 Vi khí hậu (Nhiệt độ, độ ẩm, gió) Máy đo vi khí hậu tích hợp QCVN 46:2012/BTNMT 0 ÷ 50 °C; 10 ÷ 90% RH; 0,4 ÷ 30 m/s
2 Tiếng ồn môi trường Máy đo mức âm thanh TCVN 7878-2:2010 30 ÷ 140 dBA
3 Mức gia tốc rung động Thiết bị đo độ rung TCVN 6963:2001 30 ÷ 120 dB
4 Tổng bụi lơ lửng (TSP) Lấy mẫu lưu lượng cao, cân phân tích TCVN 5067:1995 0,05 mg/m³
5 Lưu huỳnh đioxit (SO2) Phương pháp TCM / Pararosanilin TCVN 5971:1995 3,2 µg/m³
6 Nitơ đioxit (NO2) Phương pháp Griess-Saltzman cải biên TCVN 6137:1996 / TCVN 6137:2009 5 µg/m³
7 Cacbon monoxit (CO) Quan trắc trực tiếp / hóa học PPNB 03 1,2 mg/m³
8 Cacbon đioxit (CO2) Quan trắc trực tiếp / hóa học PPNB 04 1,2 mg/m³

Mẫu khí thải sau khi lấy được lưu giữ trong túi khí chuyên dụng hoặc bình hấp thụ chuyên biệt có nút xoắn, dán nhãn ghi mã hiệu, thời gian và được bảo quản lạnh, chuyển về phòng thí nghiệm phân tích trong vòng 24 giờ.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của khóa luận gồm 5 phần chính theo đề mục văn bản:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa tạo sức ép lớn lên môi trường lãnh thổ. Hoạt động của các cơ sở sản xuất xi măng tại Thái Nguyên vừa đóng vai trò thúc đẩy kinh tế, vừa phát sinh bụi và khí độc hại. Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ nhằm đánh giá hiện trạng ô nhiễm, kiểm tra các nguồn thải của nhà máy xi măng Quán Triều VVMI và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản trị giảm thiểu ô nhiễm. Phần này cũng làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc rèn luyện kỹ năng quan trắc, phân tích số liệu thực địa và ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý môi trường tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về môi trường không khí, định nghĩa ô nhiễm không khí và suy thoái môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014; phân loại nguồn thải thành nguồn tự nhiên (núi lửa, cháy rừng, bão bụi, phân hủy hữu cơ) và nguồn nhân tạo (công nghiệp, giao thông vận tải, hoạt động sinh hoạt). Tác giả tổng hợp báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về tình trạng ô nhiễm không khí tại 1.100 thành phố thuộc 91 quốc gia và số liệu của Ngân hàng Thế giới năm 2007 ghi nhận tác động sức khỏe do ô nhiễm.

Về tình hình ngành xi măng, văn bản chỉ rõ cả nước có khoảng 14 nhà máy xi măng lò quay (công suất thiết kế 21,5 triệu tấn/năm), 55 cơ sở lò đứng/lò quay chuyển đổi (6 triệu tấn/năm), tổng công suất toàn ngành đến năm 2016 đạt 81,5 triệu tấn. Tại Thái Nguyên, địa phương sở hữu nguồn khoáng sản sét xi măng phong phú (mỏ Cúc Đường, Khe Mo với trữ lượng 84,6 triệu tấn) và đá vôi xây dựng, xi măng (mỏ La Hiên, La Giang, Núi Voi với trữ lượng 222 triệu tấn; mỏ cao lanh Phú Lạc dự kiến 20 triệu m³), tạo nền tảng phát triển các nhà máy quy mô lớn như Xi măng Quang Sơn, Xi măng Quán Triều, Nhà máy Gạch Tuynel Việt Cường.

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu

Tác giả thiết lập hệ thống phương pháp nghiên cứu áp dụng tại thực địa. Không gian nghiên cứu bao gồm toàn bộ khu vực dự án và vùng đệm dân cư tiếp giáp. Chương này hệ thống hóa 20 điểm quan trắc, gồm:

  • 04 vị trí khí thải ống khói: Ống khói lò nung clinker, ống khói làm nguội clinker, ống khói máy nghiền xi măng, ống khói hệ thống nghiền than.
  • 10 vị trí môi trường làm việc trong nhà máy: Khu vực nghiền xi măng, đập xỉ thạch cao, nghiền than, lò nung clinker, đóng bao và xuất xi măng, nghiền liệu, kho sét và quặng sắt, đập và nghiền sét, kho đá, đập và nghiền đá.
  • 06 đến 09 vị trí môi trường không khí xung quanh khu dân cư: Ngã ba tuyến đường vận chuyển nguyên liệu giáp chân bãi thải mỏ than Khánh Hòa; nhà ông Lê Văn Thức (cách 150m về phía Tây Nam); nhà bà Phó Thị Vui (cách 150m về phía Nam); nhà ông Nguyễn Văn Bình (cách 100m về phía Tây Bắc); nhà ông Đào Văn Dũng (cách 100m về phía Tây); nhà bà Hồ Thị Thơ (cách 150m về phía Đông); nhà ông Dương Văn Phượng (cách bãi đá 30m về phía Nam); nhà ông Nguyễn Văn Thịnh (cách 50m về phía Đông Nam); nhà ông Nguyễn Minh Trường (ven đường vận chuyển).

Các quy chuẩn và tiêu chuẩn phương pháp lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu vật lý, hóa học được mô tả chi tiết theo các phương pháp EPA và TCVN.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Phần kết quả tập trung các dữ liệu khảo sát nền và số liệu quan trắc định lượng:

  1. Điều kiện tự nhiên và mặt bằng: Nhà máy nằm trên diện tích 20,42 ha (xã An Khánh: 16,38 ha; xã Phúc Hà: 4,04 ha). Diện tích chiếm đất 173.790 m², diện tích xây dựng 75.840 m², diện tích đường bãi 58.170 m², diện tích cây xanh cách ly 34.662 m²; mật độ xây dựng đạt 44%. Địa hình dạng đồi kiến tạo bào mòn bát úp chiếm 90% diện tích, độ cao 29 ÷ 53m. Cấu trúc địa chất nền móng gồm 5 lớp đất đá (lớp sét pha, 2 lớp bột kết phong hóa và 2 lớp cát kết phong hóa). Khí hậu chia làm 2 mùa, lượng mưa trung bình năm 1.695,9 mm (tháng 5 cao nhất đạt 391,3 mm), độ ẩm trung bình 82%, số giờ nắng 1.588 giờ/năm, lượng bức xạ 122 kcal/cm²/năm.
  2. Công nghệ và định mức vật tư: Nhà máy áp dụng công nghệ lò quay phương pháp khô, tháp trao đổi nhiệt 1 nhánh 5 tầng cyclon, buồng phân hủy sơ bộ calciner và giàn làm nguội kiểu ghi. Nhu cầu nguyên vật liệu và nhiên liệu hàng năm: đá vôi 830.592 tấn; đất sét 164.664 tấn; than cám 3B Khánh Hòa 104.153 tấn (hàm lượng chất bốc ≤ 8%); đất cao silic 56.872 tấn; xỉ lò cao 41.917 tấn; thạch cao 26.400 tấn; quặng sắt 13.887 tấn; đá đen 5.473 tấn; dầu diezen 1.000 lít; dầu mỡ bôi trơn 15.866 kg; điện năng tiêu thụ 43.000 kWh; vỏ bao 14.000 cái.
  3. Biện pháp kỹ thuật kiểm soát phát thải: Toàn bộ dây chuyền được lắp đặt tổng cộng 25 bộ thiết bị lọc bụi, trong đó có 23 hệ thống lọc bụi túi vải hoàn nguyên bằng xung khí nén và 02 hệ thống lọc bụi tĩnh điện (tại khu vực lò nung clinker và nghiền liệu). Chiều cao ống khói lò nung và làm nguội đạt 90m; ống khói nghiền than cao 30m; ống khói nghiền xi măng cao 40m. Khí nóng từ máy làm nguội clinker được tận dụng thu hồi nhiệt để sấy than và đưa về buồng phân hủy; khí thải tháp trao đổi nhiệt được dẫn làm tác nhân sấy trong máy nghiền liệu.
  4. Số liệu quan trắc khí thải ống khói lò nung clinker (OK1): Kết quả phân tích qua 3 đợt quan trắc năm 2016 ghi nhận các thông số CO, NO2, SO2 và bụi đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 23:2009/BTNMT (Cột B2, Kp = 1, Kv = 1,4).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng hợp hiện trạng chất lượng môi trường không khí của nhà máy. Nhìn chung, các thông số khí thải tại các ống khói công nghệ đạt tiêu chuẩn cho phép nhờ hệ thống xử lý lọc bụi túi và tĩnh điện hoạt động ổn định. Tuy nhiên, các vị trí vận chuyển nội bộ, bãi tập kết đá và khu vực đập nghiền nguyên liệu vẫn phát sinh bụi cục bộ, gây ảnh hưởng đến môi trường vi khí hậu và các hộ dân sinh sống giáp ranh. Tác giả đưa ra các kiến nghị kỹ thuật và quản lý cụ thể nhằm duy trì, cải thiện chất lượng môi trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã thu thập và hệ thống hóa chuỗi số liệu quan trắc môi trường năm 2016 tại Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI. Kết quả phân tích khí thải tại nguồn phát thải lớn nhất — Ống khói lò nung clinker (mã hiệu OK1) — được tổng hợp chi tiết qua 3 đợt quan trắc:

Thông số quan trắc Đơn vị Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 QCVN 23:2009/BTNMT (Cột B2) QCVN 23:2009/BTNMT (Cmax: Kp=1; Kv=1,4) Đánh giá
Cacbon monoxit (CO) mg/Nm³ 216 215 462 500 700 Đạt chuẩn
Nitơ đioxit (NO2) mg/Nm³ 654 512 894 1.000 1.400 Đạt chuẩn
Lưu huỳnh đioxit (SO2) mg/Nm³ 162 196 129 500 700 Đạt chuẩn
Bụi tổng số mg/Nm³ 133,0 134,0 117,5 100 140 Đạt chuẩn
Nhiệt độ khí thải °C 113,2 288,0 126,5 — — Theo dõi
Lưu lượng dòng khí m³/h 2.511,4 11.200,0 374.388,0 — — Vận hành

Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu quan trắc định kỳ năm 2016 của Nhà máy Xi măng Quán Triều.

Các giải pháp và kiến nghị giảm thiểu ô nhiễm được tác giả đề xuất cho công ty bao gồm:

  • Về công nghệ và thiết bị: Thường xuyên kiểm tra độ kín của các tuyến băng tải bao bọc nguyên liệu; định kỳ bảo dưỡng 25 bộ thiết bị lọc bụi túi vải và 02 hệ thống lọc bụi tĩnh điện; kịp thời thay thế các túi lọc bị rách hoặc suy giảm hiệu suất hoàn nguyên khí nén để khống chế nồng độ bụi phát thải dưới 50 mg/Nm³.
  • Về kiểm soát ô nhiễm khu vực phụ trợ: Tăng cường tưới nước dập bụi trên các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu nội bộ và đường nối ra bãi thải mỏ than Khánh Hòa; thực hiện nghiêm quy định che phủ bạt kín đối với tất cả các phương tiện chuyên chở đá vôi, đất sét, than và clinker khi ra vào nhà máy; kiểm soát tải trọng phương tiện nhằm giảm thiểu phát tán bụi đất đá.
  • Về quản trị và môi trường lao động: Duy trì việc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (khẩu trang chống bụi, nút tai giảm ồn) cho công nhân tại các khu vực phát sinh tiếng ồn và nhiệt độ cao như xưởng đập nghiền, lò nung, đóng bao; duy trì và mở rộng vành đai cây xanh cách ly (hiện chiếm 34.662 m² diện tích mặt bằng) để tăng khả năng cản bụi, hấp thụ tiếng ồn và cải thiện vi khí hậu khu vực xung quanh.

Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về nồng độ các chất ô nhiễm không khí tại một nhà máy sản xuất xi măng lò quay khô công suất lớn tại tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu cung cấp cơ sở kiểm chứng thực tế hiệu quả vận hành của các thiết bị xử lý khí thải công nghiệp trong điều kiện sản xuất liên tục tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu quan trắc sơ cấp bị giới hạn do tác giả chỉ thực hiện thực tập trong khoảng thời gian từ tháng 08/2016 đến tháng 12/2016; phần lớn dữ liệu phân tích hóa lý chuyên sâu phải kế thừa từ các đợt quan trắc định kỳ trong năm 2016 do Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC Thái Nguyên phối hợp thực hiện.
  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào môi trường không khí xung quanh, khí thải ống khói và một số chỉ tiêu vi khí hậu cơ bản, chưa tích hợp số liệu quan trắc tự động liên tục (hệ thống CEMS) để theo dõi các biến thiên nồng độ khí thải trong các thời điểm lò nung biến động chế độ cháy hoặc giai đoạn khởi động lò bằng dầu DO.
  • Chưa thực hiện đánh giá định lượng phát tán ô nhiễm không khí theo mô hình toán khí quyển (như AERMOD hoặc ISC3) để dự báo bán kính ảnh hưởng của nồng độ bụi và khí độc hại theo các kịch bản thời tiết và hướng gió khác nhau trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Ứng dụng các mô hình lan truyền chất ô nhiễm không khí để mô phỏng sự phát tán bụi và khí SO2, NOx từ các ống khói cao 90m của nhà máy xuống các khu dân cư lân cận tại xã An Khánh và xã Phúc Hà theo mùa mưa và mùa khô.
  • Mở rộng phạm vi đánh giá tích hợp các thành phần môi trường khác của nhà máy xi măng, bao gồm nước thải làm mát tuần hoàn, chất thải rắn nguy hại, bùn thải lắng cặn và ảnh hưởng rung chấn cơ học từ các thiết bị đập nghiền công suất lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề kiểm toán môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các cơ sở công nghiệp nặng hoặc nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại các nhà máy sản xuất clinker và xi măng lò quay: Khóa luận cung cấp mô tả chi tiết quy trình công nghệ sản xuất xi măng phương pháp khô, định mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu thực tế, sơ đồ bố trí các thiết bị xử lý bụi (lọc bụi tĩnh điện, lọc túi vải) và danh mục điểm lấy mẫu quan trắc môi trường theo đúng quy chuẩn Việt Nam.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong tài liệu gồm: Hệ thống phương pháp lấy mẫu khí thải ống khói theo tiêu chuẩn EPA (EPA Method 2, 5, 6, 7); quy trình tính toán quy chuẩn QCVN 23:2009/BTNMT có áp dụng hệ số lưu lượng Kp và hệ số vùng Kv; bảng tổng hợp định mức tiêu thụ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất xi măng lò quay.

Câu hỏi thường gặp

1. Dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI sử dụng công nghệ nào và công suất thực tế đạt bao nhiêu? Nhà máy áp dụng dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng lò quay theo phương pháp khô, tháp trao đổi nhiệt 1 nhánh 5 tầng cyclon và buồng phân hủy sơ bộ calciner. Tổng công suất thiết kế của 2 dây chuyền là 1.000.000 tấn/năm, sản lượng khai thác thực tế đạt khoảng 600.000 tấn sản phẩm/năm.

2. Nhà máy sử dụng những loại nguyên liệu, nhiên liệu chính nào cho quá trình nung clinker và nghiền xi măng? Theo kế hoạch sản xuất hàng năm, nhà máy tiêu thụ 830.592 tấn đá vôi, 164.664 tấn đất sét, 13.887 tấn quặng sắt, 56.872 tấn đất cao silic để sản xuất clinker. Nhiên liệu đốt lò nung sử dụng 100% than cám 3B Khánh Hòa (hàm lượng chất bốc ≤ 8%) với khối lượng 104.153 tấn/năm; giai đoạn sấy khởi động lò sử dụng 1.000 lít dầu DO. Công đoạn nghiền xi măng tiêu thụ 26.400 tấn thạch cao và 41.917 tấn xỉ lò cao làm phụ gia.

3. Hệ thống xử lý bụi của nhà máy có bao nhiêu thiết bị và chiều cao của các ống khói chính là bao nhiêu mét? Toàn bộ dây chuyền sản xuất được trang bị 25 bộ thiết bị xử lý bụi, bao gồm 23 tổ hợp lọc bụi túi vải hoàn nguyên bằng xung khí nén và 02 hệ thống lọc bụi tĩnh điện (lắp đặt tại tháp điều hòa khu vực lò nung clinker và hệ thống nghiền liệu). Chiều cao ống khói công nghệ: ống khói lò nung clinker và làm nguội cao 90m; ống khói nghiền phối liệu cao 90m; ống khói nghiền than cao 30m; ống khói nghiền xi măng cao 40m.

4. Kết quả quan trắc khí thải tại ống khói lò nung clinker (OK1) năm 2016 có đáp ứng tiêu chuẩn môi trường không? Cả 3 đợt quan trắc định kỳ năm 2016 tại ống khói OK1 đều ghi nhận các thông số ô nhiễm đạt quy chuẩn QCVN 23:2009/BTNMT (Cột B2, Kp = 1, Kv = 1,4):

  • Bụi tổng số dao động từ 117,5 mg/Nm³ đến 134,0 mg/Nm³ (giới hạn Cmax = 140 mg/Nm³).
  • CO dao động từ 215 mg/Nm³ đến 462 mg/Nm³ (giới hạn Cmax = 700 mg/Nm³).
  • NO2 dao động từ 512 mg/Nm³ đến 894 mg/Nm³ (giới hạn Cmax = 1.400 mg/Nm³).
  • SO2 dao động từ 129 mg/Nm³ đến 196 mg/Nm³ (giới hạn Cmax = 700 mg/Nm³).

5. Nhà máy đã áp dụng giải pháp công nghệ nào để thu hồi nhiệt và giảm thiểu phát thải nhiệt thừa ra môi trường? Nhà máy đã lắp đặt hệ thống tháp trao đổi nhiệt nhiều tầng tại đầu lò nung; khí nóng thải ra từ thiết bị làm nguội clinker kiểu ghi một phần được hồi lưu về buồng phân hủy làm không khí cháy, một phần được dẫn sang sấy than tại máy nghiền đứng. Ngoài ra, khí thải nhiệt độ cao từ tháp trao đổi nhiệt được tận dụng làm tác nhân sấy trong quá trình nghiền nguyên liệu sống.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Huyên đã thực hiện việc đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều VVMI dựa trên các căn cứ pháp lý, quy trình quan trắc chuẩn TCVN và EPA cùng chuỗi dữ liệu thực nghiệm năm 2016. Kết quả nghiên cứu xác nhận hệ thống xử lý khí thải gồm 25 bộ lọc bụi túi và tĩnh điện tại các ống khói chính đang vận hành hiệu quả, giữ các thông số nồng độ bụi, CO, SO2 và NO2 trong ngưỡng quy định của QCVN 23:2009/BTNMT. Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường vẫn cần tập trung kiểm soát bụi phát tán cục bộ tại các khâu bốc dỡ nguyên liệu, nghiền đập và các tuyến đường vận chuyển tiếp giáp khu dân cư thông qua giải pháp che phủ, tưới đường và duy trì diện tích cây xanh cách ly. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành môi trường và các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xi măng.