Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ô nhiễm môi trường không khí tại các đô thị và khu công nghiệp lớn đang là thách thức nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng và sự phát triển bền vững tại Việt Nam. Trong các tác nhân gây ô nhiễm khí quyển, khí điôxít cacbon ($\text{CO}_2$) đóng vai trò chủ đạo gây ra hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu toàn cầu, trong khi amoniac ($\text{NH}_3$) là khí độc hại sinh ra từ các hoạt động phân hủy chất hữu cơ, xử lý chất thải và sản xuất công nghiệp, gây tác động trực tiếp đến hệ hô hấp của con người trong khu dân cư tập trung.

Thành phố Hải Phòng là trung tâm kinh tế, công nghiệp và đầu mối giao thông xuất nhập khẩu trọng điểm của miền Bắc với quy mô dân số gần 2 triệu người (số liệu năm 2011) và mật độ phương tiện gia tăng nhanh chóng (khoảng 100.000 xe máy và 30.000 ô tô lưu thông thường xuyên). Hoạt động sản xuất công nghiệp sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch, các làng nghề tái chế thủ công (như tái chế nhựa tại Tràng Minh, đúc cơ khí tại Mỹ Đồng) cùng hệ thống giao thông có nhiều xe tải nặng vận chuyển qua các tuyến quốc lộ đã làm gia tăng nồng độ bụi và khí thải độc hại. Để có cơ sở khoa học đánh giá mức độ ô nhiễm và đề xuất giải pháp kiểm soát, đề tài "Khảo sát nồng độ khí $\text{CO}_2$ và $\text{NH}_3$ tại một số địa điểm trên địa bàn thành phố Hải Phòng" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Khảo sát, đo đạc và định lượng nồng độ khí $\text{CO}_2$ và $\text{NH}_3$ trong không khí xung quanh tại một số khu vực đặc trưng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  2. Đánh giá chất lượng không khí tại các điểm khảo sát thông qua việc đối chiếu số liệu quan trắc thực tế với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và ngưỡng an toàn sức khỏe.
  3. Xác định nguyên nhân gây phát thải khí ô nhiễm tại từng loại hình khu vực và đề xuất các biện pháp giảm thiểu phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nồng độ khí $\text{CO}_2$ và $\text{NH}_3$ trong không khí xung quanh, cùng các thông số vi khí hậu liên quan (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tiến hành tại 4 nhóm vị trí trên địa bàn thành phố Hải Phòng gồm: môi trường nền (sân vận động khu Khách sạn sinh viên - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng); khu dân cư gần cụm cơ sở sản xuất kinh doanh (đường 208 An Đồng, huyện An Dương, khu vực Nhà máy Ắc quy Tia Sáng); và các nút giao thông trọng điểm (ngã ba Sở Dầu thuộc quận Hồng Bàng, ngã tư gần Trường Đại học Dân lập Hải Phòng thuộc quận Lê Chân, ngã tư Nguyễn Bỉnh Khiêm - Lê Hồng Phong gần BigC).
  • Phạm vi thời gian: Công tác lấy mẫu và khảo sát hiện trường được triển khai định kỳ vào thời điểm giao mùa từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 11 năm 2012 với tần suất 1 lần/tuần trong 3 tuần liên tiếp cho mỗi điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về hóa học khí quyển, các quá trình phát tán chất ô nhiễm trong tầng đối lưu và độc học môi trường của hai hợp chất chỉ thị $\text{CO}_2$ và $\text{NH}_3$. Tác giả tổng hợp cấu trúc 5 tầng của khí quyển (đối lưu, bình lưu, trung gian, điện ly, tầng ngoài) và phân tích các yếu tố khí tượng ảnh hưởng trực tiếp đến động học chất ô nhiễm gồm: vận tốc gió và dòng chảy rối, sự thay đổi nhiệt độ gây đối lưu không khí, độ ẩm không khí và hiện tượng "bóng rợp khí động" do công trình kiến trúc tạo vùng xoáy tích tụ khí độc.

Quy chuẩn và cơ sở so sánh đánh giá:

  • Đối với khí $\text{NH}_3$: Áp dụng QCVN 06:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh) với nồng độ giới hạn tối đa cho phép là $200\text{ }\mu\text{g/m}^3$.
  • Đối với khí $\text{CO}_2$: Do tại thời điểm nghiên cứu Việt Nam chưa ban hành quy chuẩn riêng cho $\text{CO}_2$ trong không khí xung quanh ngoài trời, đề tài sử dụng ngưỡng nồng độ $350\text{ ppm}$ làm chuẩn an toàn môi trường theo khuyến cáo khoa học quốc tế.

Phương pháp khảo sát, lấy mẫu hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm:

  1. Phương pháp xác định nồng độ $\text{CO}_2$:
  • Nguyên tắc: Khí $\text{CO}_2$ được hấp thụ vào dung dịch Baryt saccharat ($\text{Ba(OH)}_2$ kết hợp Saccharose), tạo kết tủa bari cacbonat ($\text{BaCO}_3$). Lượng $\text{Ba(OH)}_2$ dư sau phản ứng được chuẩn độ bằng dung dịch axit oxalic ($\text{H}_2\text{C}_2\text{O}_4$) với chất chỉ thị Phenolphtalein cho đến khi mất màu hồng.
  • Quy chuẩn hóa chất: Hóa chất tinh khiết theo TCVN 1058-78, nước cất theo TCVN 2117-77, cân phân tích độ chính xác $0{,}1\text{ mg}$, sai số phương pháp trong phạm vi $\pm 5%$.
  • Kỹ thuật lấy mẫu: Sử dụng hệ thống hai ống hấp thụ kiểu Gelman mắc nối tiếp (chứa $10\text{ ml}$ dung dịch Baryt saccharat mỗi ống), hút không khí bằng máy hút với lưu lượng $100\text{ ml/phút}$, tổng thể tích khí thu từ $1 - 2\text{ lít}$. Nồng độ $\text{CO}_2$ được tính theo công thức phần nghìn ($\text{‰}$) quy đổi về điều kiện tiêu chuẩn ($0^\circ\text{C}, 760\text{ mmHg}$).
  1. Phương pháp xác định nồng độ $\text{NH}_3$:
  • Nguyên tắc: Khí $\text{NH}_3$ được hấp thụ trong dung dịch axit sunfuric loãng ($\text{H}_2\text{SO}_4\text{ }0{,}1\text{N}$) tạo thành muối amoni sunfat $(\text{NH}_4)_2\text{SO}_4$. Sau đó, dung dịch phản ứng với thuốc thử Nessler tạo phức chất màu vàng cam. Cường độ màu tỷ lệ thuận với hàm lượng amoniac, đo mật độ quang (Abs) trên máy so màu quang phổ tại bước sóng $\lambda = 425\text{ nm}$.
  • Khoảng làm việc của phương pháp: $0 - 0{,}35\text{ mg/m}^3$.
  • Kỹ thuật lấy mẫu: Hai ống hấp thụ mắc nối tiếp chứa $5\text{ ml}$ dung dịch hấp thụ $\text{H}_2\text{SO}_4$, hút mẫu bằng bơm chuyên dụng với lưu lượng $1\text{ lít/phút}$, thể tích mẫu thu khoảng $15\text{ lít}$. Nồng độ được xác định qua đường chuẩn tuyến tính $y = 36{,}343x$ giữa mật độ quang và khối lượng $\text{NH}_3$ ($\mu\text{g}$).

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua 3 đợt quan trắc thực địa và phân tích thực nghiệm tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Kỹ thuật Môi trường, kết hợp với tài liệu quan trắc thứ cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Ô nhiễm môi trường không khí

Chương này cung cấp hệ thống cơ sở lý luận tổng quan về ô nhiễm không khí và thực trạng môi trường tại địa bàn nghiên cứu:

  • Trình bày định nghĩa khí quyển, cấu trúc phân tầng độ cao và các nguồn phát thải ô nhiễm không khí từ tự nhiên (núi lửa, cháy rừng, phân hủy hữu cơ) đến nhân tạo (công nghiệp nhiệt điện, vật liệu xây dựng, hóa chất, giao thông).
  • Phân tích chi tiết tác hại của ô nhiễm không khí đối với khí hậu toàn cầu (hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozon, mưa axit), biến đổi vi khí hậu đô thị (sương mù, giảm bức xạ mặt trời, suy giảm tầm nhìn), tổn hại sức khỏe con người (bệnh đường hô hấp, tim mạch), ảnh hưởng đến động - thực vật, ăn mòn vật liệu xây dựng ($\text{CaCO}_3 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Ca(HCO}_3)_2$) và thiệt hại kinh tế.
  • Khái quát 9 giải pháp quản lý ô nhiễm không khí đô thị, 12 bước giảm phát thải $\text{CO}_2$ theo hướng dẫn của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) và các giới hạn phơi nhiễm theo tiêu chuẩn OSHA của Hoa Kỳ.
  • Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng và bức tranh ô nhiễm cục bộ tại các điểm nóng như phường Quán Toan (nồng độ bụi vượt 1,6 lần tiêu chuẩn do tập trung nhiều nhà máy thép lớn như Vinausteel, Vinapipe, Việt Hàn), khu vực Trường Đại học Hàng hải trên đường Lạch Tray (bụi vượt 1,12 lần), và các phản ánh ô nhiễm tại Nhà máy Đất đèn Tràng Kênh (Minh Đức, Thủy Nguyên).

Chương II. Đối tượng, mục đích, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết phương pháp luận thực nghiệm và thiết kế mạng lưới quan trắc:

  • Quy định tiêu chuẩn thiết bị, hóa chất, kỹ thuật lập đường chuẩn so màu của $\text{NH}_3$ tại bước sóng $425\text{ nm}$ và công thức chuẩn độ thể tích xác định $\text{CO}_2$.
  • Thiết lập tiêu chí và tọa độ địa lý chi tiết cho 16 điểm lấy mẫu đại diện:
    • Môi trường nền: 1 vị trí tại Sân vận động khu Khách sạn sinh viên - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
    • Khu dân cư gần cụm cơ sở sản xuất trên đường 208 An Đồng (gần Nhà máy Ắc quy Tia Sáng): 7 điểm từ A1 đến A7 bố trí theo hướng gió chủ đạo Đông - Bắc và Đông - Nam (ví dụ A1: $20^\circ 51'22''\text{N} - 106^\circ 39'10''\text{E}$; A7: $20^\circ 51'85''\text{N} - 106^\circ 39'18''\text{E}$).
    • Nút giao thông ngã ba Sở Dầu: 4 điểm từ B1 đến B4 (B1: $20^\circ 52'11''\text{N} - 106^\circ 39'18''\text{E}$ đến B4: $20^\circ 52'12''\text{N} - 106^\circ 39'10''\text{E}$).
    • Nút giao thông ngã tư gần Trường Đại học Dân lập Hải Phòng: 4 điểm từ C1 đến C4 (C1: $20^\circ 50'6''\text{N} - 106^\circ 41'3''\text{E}$ đến C4).
    • Nút giao thông ngã tư BigC (đường Nguyễn Bỉnh Khiêm giao Lê Hồng Phong): 4 điểm từ D1 đến D4 (D1: $20^\circ 50'36''\text{N} - 106^\circ 42'31''\text{E}$ đến D4: $20^\circ 50'40''\text{N} - 106^\circ 42'31''\text{E}$).
  • Quy định tần suất quan trắc 1 lần/tuần trong 3 tuần liên tiếp gắn liền với việc ghi nhận các thông số vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió).

Chương III. Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu được qua 3 đợt đo đạc trong tháng 10 và tháng 11 năm 2012:

  • Công bố số liệu môi trường nền: nồng độ $\text{NH}_3$ đạt $32\text{ }\mu\text{g/m}^3$ (thấp hơn nhiều so với quy chuẩn $200\text{ }\mu\text{g/m}^3$), nồng độ $\text{CO}_2$ đạt $314\text{ ppm}$ (dưới ngưỡng an toàn $350\text{ ppm}$).
  • Đánh giá nồng độ khí tại khu vực Nhà máy Ắc quy Tia Sáng (bảng 3.2): nồng độ $\text{NH}_3$ dao động từ $32 - 174\text{ }\mu\text{g/m}^3$ (đạt tiêu chuẩn), nồng độ $\text{CO}_2$ dao động từ $316 - 394\text{ ppm}$ (điểm A7 ghi nhận mức cao nhất $394\text{ ppm}$ vào ngày 07/11/2012).
  • Đánh giá nồng độ khí tại các điểm giao thông:
    • Ngã ba Sở Dầu (bảng 3.3): $\text{NH}_3$ dao động từ $30 - 154\text{ }\mu\text{g/m}^3$; $\text{CO}_2$ dao động từ $320 - 433\text{ ppm}$ (điểm B4 đạt $433\text{ ppm}$ ngày 26/10/2012, liên tục vượt ngưỡng an toàn).
    • Ngã tư ĐHDL Hải Phòng (bảng 3.4): $\text{NH}_3$ dao động từ $102 - 368\text{ }\mu\text{g/m}^3$ (điểm C2 vượt QCVN 06:2009 từ 1,2 đến 1,8 lần trong cả 3 đợt đo: $368\text{ }\mu\text{g/m}^3$ ngày 05/11, $270\text{ }\mu\text{g/m}^3$ ngày 13/11, $318\text{ }\mu\text{g/m}^3$ ngày 23/11 do sự hiện diện của xe gom rác); $\text{CO}_2$ dao động từ $349 - 420\text{ ppm}$.
    • Ngã tư BigC (bảng 3.5): $\text{NH}_3$ dao động từ $55 - 150\text{ }\mu\text{g/m}^3$; $\text{CO}_2$ dao động từ $352 - 415\text{ ppm}$.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu quan trắc thực nghiệm

Khu vực khảo sát Thông số vi khí hậu Nồng độ $\text{NH}_3$ ($\mu\text{g/m}^3$) Nồng độ $\text{CO}_2$ ($\text{ppm}$) Đánh giá so với chuẩn
Môi trường nền (SVĐ Khách sạn sinh viên) Điều kiện chuẩn $32$ $314$ Đạt quy chuẩn ($\text{NH}_3 < 200$, $\text{CO}_2 < 350$)
Cụm SX đường 208 An Đồng (Ắc quy Tia Sáng) $v = 9-14\text{ km/h}$; $W = 62-80%$; $T = 22-28^\circ\text{C}$ $32 - 174$ $316 - 394$ $\text{NH}_3$ đạt QCVN; $\text{CO}_2$ vượt nhẹ tại điểm A5, A7
Ngã ba Sở Dầu (Quận Hồng Bàng) $v = 6-14\text{ km/h}$; $W = 70-83%$; $T = 25-31^\circ\text{C}$ $30 - 154$ $320 - 433$ $\text{NH}_3$ đạt QCVN; $\text{CO}_2$ tại B3, B4 vượt ngưỡng $30 - 83\text{ ppm}$
Ngã tư ĐHDL Hải Phòng (Quận Lê Chân) $v = 8-12\text{ km/h}$; $W = 57-89%$; $T = 23-26^\circ\text{C}$ $102 - 368$ $349 - 420$ $\text{NH}_3$ tại C2 vượt QCVN 1,2–1,8 lần; $\text{CO}_2$ vượt chuẩn
Ngã tư BigC (Nguyễn Bỉnh Khiêm - Lê Hồng Phong) $v = 8-12\text{ km/h}$; $W = 57-89%$; $T = 23-26^\circ\text{C}$ $55 - 150$ $352 - 415$ $\text{NH}_3$ đạt QCVN; $\text{CO}_2$ vượt chuẩn ở hầu hết các điểm

Phát hiện chính và đề xuất giải pháp

  • Về nồng độ $\text{NH}_3$: Tại đa số các khu vực khảo sát, nồng độ $\text{NH}_3$ đều nằm trong giới hạn an toàn của QCVN 06:2009/BTNMT. Tuy nhiên, ô nhiễm cục bộ nghiêm trọng đã xuất hiện tại điểm C2 (Ngã tư gần ĐHDL Hải Phòng) với giá trị cực đại đạt $368\text{ }\mu\text{g/m}^3$. Nguyên nhân chính không bắt nguồn từ hoạt động giao thông mà do sự tập kết của các xe đẩy thu gom rác sinh hoạt lộ thiên chưa được vận chuyển kịp thời.
  • Về nồng độ $\text{CO}_2$: Đa số các nút giao thông lớn (Ngã ba Sở Dầu, Ngã tư BigC, Ngã tư ĐHDL) đều có nồng độ $\text{CO}_2$ vượt ngưỡng an toàn $350\text{ ppm}$, dao động phổ biến trong khoảng $370 - 433\text{ ppm}$. Lượng phát thải này bắt nguồn từ mật độ dày đặc của các phương tiện giao thông chạy bằng nhiên liệu hóa thạch, các hiện tượng ùn tắc và dừng đèn đỏ kéo dài.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  1. Quy hoạch đô thị và không gian xanh: Bố trí dải cây xanh cách ly quanh các cụm công nghiệp; mở rộng diện tích công viên cây xanh trong nội thành nhằm hấp thụ $\text{CO}_2$, cản bụi và điều hòa vi khí hậu.
  2. Quản lý giao thông đô thị: Cải tạo, nâng cấp hạ tầng các nút giao thông thường xuyên ùn tắc; đẩy mạnh phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng; kiểm định khí thải định kỳ đối với các phương tiện cơ giới cũ nát.
  3. Quản lý chất thải rắn đô thị: Sắp xếp lại quy trình thu gom rác, chấm dứt việc lưu giữ các xe gom rác hở tại các ngã ba, ngã tư và khu vực đông dân cư để triệt tiêu nguồn phát tán khí $\text{NH}_3$ và mùi hôi thối.
  4. Tăng cường thể chế và quan trắc: Áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 tại các cơ sở sản xuất; mở rộng mạng lưới trạm quan trắc tự động không khí trên toàn thành phố.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã xây dựng được bộ dữ liệu thực nghiệm sơ cấp có tọa độ định vị cụ thể về nồng độ $\text{CO}_2$ và $\text{NH}_3$ tại Hải Phòng trong giai đoạn cuối năm 2012. Công trình làm rõ mối tương quan giữa nồng độ chất ô nhiễm với điều kiện khí tượng (gió, nhiệt độ, độ ẩm) và đặc thù nguồn thải (công nghiệp, giao thông, chất thải sinh hoạt), cung cấp dẫn liệu khoa học phục vụ công tác đào tạo và quản lý môi trường đô thị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Chuỗi thời gian quan trắc ngắn (chỉ thực hiện trong 3 tuần thuộc thời điểm giao mùa tháng 10 - 11/2012), chưa phản ánh được sự biến thiên theo chu kỳ 4 mùa đặc thù của khí hậu miền Bắc.
  • Mạng lưới điểm đo mới chỉ tập trung vào một số nút giao thông và một cụm công nghiệp cụ thể, chưa bao phủ toàn diện các khu vực cảng biển, khu công nghiệp nặng (như luyện thép Quán Toan, xi măng Minh Đức) và các huyện ngoại thành.
  • Chưa kết hợp đo đạc đồng thời các thông số ô nhiễm không khí phổ biến khác như bụi mịn ($\text{PM}{10}, \text{PM}{2.5}$), $\text{SO}_2, \text{NO}_x$ và $\text{CO}$ để đánh giá chỉ số chất lượng không khí tổng hợp (AQI).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng thời gian và tần suất quan trắc định kỳ theo mùa trong năm nhằm đánh giá xu hướng diễn biến chất lượng không khí dài hạn.
  • Ứng dụng các phần mềm mô hình hóa phát tán khí thải (như AERMOD, ISCST3) kết hợp dữ liệu khí tượng bề mặt để dự báo vùng ảnh hưởng ô nhiễm từ các cụm công nghiệp và trục đường giao thông chính tại Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  • Giảng viên, sinh viên và học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Khoa học Môi trường khi tìm kiếm tài liệu thực nghiệm về phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng không khí xung quanh.
  • Cán bộ kỹ thuật tại các trung tâm quan trắc môi trường địa phương cần tham khảo quy trình thực hành phân tích $\text{CO}_2$ bằng phương pháp chuẩn độ Baryt saccharat (TCVN 1058-78) và xác định $\text{NH}_3$ bằng phương pháp trắc quang dùng thuốc thử Nessler.
  • Các nhà quản lý đô thị và môi trường tại Hải Phòng trong việc tham khảo số liệu hiện trạng để quy hoạch điểm tập kết rác thải và tổ chức phân luồng giao thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp hóa học nào để định lượng nồng độ khí $\text{CO}_2$ và $\text{NH}_3$?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chuẩn độ thể tích bằng Baryt saccharat đối với $\text{CO}_2$ (hấp thụ vào dung dịch $\text{Ba(OH)}_2$ có Saccharose và chuẩn độ lượng dư bằng axit oxalic $\text{H}_2\text{C}_2\text{O}_4$) và phương pháp đo quang phổ hấp thụ phân tử đối với $\text{NH}_3$ (hấp thụ vào $\text{H}_2\text{SO}_4\text{ }0{,}1\text{N}$, tạo phức màu với thuốc thử Nessler và đo mật độ quang ở bước sóng $\lambda = 425\text{ nm}$).

2. Căn cứ nào được tác giả sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm của $\text{NH}_3$ và $\text{CO}_2$?
Đối với $\text{NH}_3$, tác giả căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2009/BTNMT với giới hạn tối đa cho phép trong không khí xung quanh là $200\text{ }\mu\text{g/m}^3$. Đối với $\text{CO}_2$, do chưa có quy chuẩn quốc gia ngoài trời, tác giả áp dụng ngưỡng khuyến cáo an toàn môi trường là $350\text{ ppm}$.

3. Nguyên nhân cụ thể nào khiến nồng độ $\text{NH}_3$ tại điểm C2 (Ngã tư gần ĐHDL Hải Phòng) vượt quy chuẩn cho phép?
Nồng độ $\text{NH}_3$ tại điểm C2 vượt quy chuẩn từ 1,2 đến 1,8 lần ($270 - 368\text{ }\mu\text{g/m}^3$) do vị trí lấy mẫu đặt sát điểm tập kết tạm thời của các xe đẩy thu gom rác thải sinh hoạt đô thị. Sự phân hủy kỵ khí của các chất hữu cơ từ rác thải đã phát tán lượng lớn khí $\text{NH}_3$ ra môi trường xung quanh.

4. Nồng độ khí $\text{CO}_2$ đo được tại các nút giao thông trọng điểm ở Hải Phòng có đặc điểm gì?
Tại các nút giao thông lớn như Ngã ba Sở Dầu, Ngã tư ĐHDL và Ngã tư BigC, nồng độ $\text{CO}_2$ dao động trong khoảng $320 - 433\text{ ppm}$. Đa số các điểm đo đều vượt ngưỡng an toàn $350\text{ ppm}$ do mật độ phương tiện cơ giới dừng đỗ, lưu thông cao và phát thải trực tiếp từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch.

5. Môi trường nền được xác định tại đâu và nồng độ các chất đo được là bao nhiêu?
Môi trường nền được lấy tại Sân vận động khu Khách sạn sinh viên - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (vị trí cách xa đường giao thông và khu công nghiệp). Kết quả đo đạc cho thấy nồng độ $\text{NH}_3$ đạt $32\text{ }\mu\text{g/m}^3$ và nồng độ $\text{CO}_2$ đạt $314\text{ ppm}$, phản ánh chất lượng không khí tại đây ở mức tốt và an toàn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Minh Trang đã phản ánh trung thực hiện trạng chất lượng không khí đối với hai thông số $\text{CO}_2$ và $\text{NH}_3$ tại một số khu vực trọng điểm của thành phố Hải Phòng năm 2012. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng ô nhiễm $\text{NH}_3$ mang tính chất cục bộ chủ yếu gắn liền với các điểm tập kết rác thải sinh hoạt, trong khi nồng độ $\text{CO}_2$ đã có biểu hiện vượt ngưỡng an toàn tại hầu hết các nút giao thông có mật độ phương tiện cao. Những phát hiện thực nghiệm cùng hệ thống kiến nghị về quy hoạch không gian xanh và quản lý chất thải rắn đô thị trong công trình có giá trị thực tiễn đối với công tác bảo vệ môi trường không khí tại địa phương.