Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay"

  • Tác giả: Tạ Văn Khôi
  • Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật (Mã số: 9.06)
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Luật Hà Nội
  • Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Lê Minh Thông; 2. PGS.TS. Vũ Thị Duyên Thủy
  • Năm bảo vệ: 2023

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kể từ khi chủ trương thí điểm và triển khai xây dựng khu công nghiệp (KCN) được thực hiện từ năm 1991, các KCN đã trở thành mô hình kinh tế đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế - xã hội, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước. Tính đến cuối tháng 9/2021, cả nước có 563 KCN nằm trong Quy hoạch phát triển KCN (tính cả KCN trong khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu) với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 210,9 nghìn ha. Vốn đầu tư đăng ký hạ tầng đạt 5,1 tỷ USD đối với nhà đầu tư nước ngoài và 385,1 nghìn tỷ đồng đối với nhà đầu tư trong nước; vốn thực hiện lần lượt đạt 2,5 tỷ USD và 154 nghìn tỷ đồng; đóng góp vào ngân sách nhà nước khoảng 102,9 nghìn tỷ đồng.

Tuy nhiên, sự tập trung sản xuất công nghiệp với mật độ dày đặc và lượng chất thải lớn phát sinh đã tạo ra áp lực nặng nề lên các thành phần môi trường (đất, nước, không khí, tiếng ồn, ánh sáng). Mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật (Luật Bảo vệ môi trường 2020, Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, Nghị định số 45/2022/NĐ-CP), thực tiễn thực hiện pháp luật (THPL) bảo vệ môi trường (BVMT) tại các KCN vẫn bộc lộ nhiều bất cập: quy định về quy hoạch gắn với BVMT chưa rõ ràng, phân định trách nhiệm trong đánh giá tác động môi trường (ĐTM) còn vướng mắc, cơ chế giải quyết tranh chấp môi trường và xử lý hình sự tội phạm môi trường còn khó khăn. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện việc THPL BVMT trong KCN dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực trạng THPL BVMT trong các KCN; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp bảo đảm thực hiện có hiệu quả các quy định pháp luật về BVMT trong KCN ở Việt Nam trong tình hình mới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng hợp, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu về THPL BVMT trong KCN.
    2. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về THPL BVMT trong KCN: khái niệm, đặc điểm, vai trò, chủ thể, nội dung, hình thức, biện pháp và các điều kiện bảo đảm.
    3. Đánh giá toàn diện thực trạng THPL BVMT trong KCN trên phạm vi cả nước; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế, vướng mắc và phân tích nguyên nhân.
    4. Xác định quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm thực hiện có hiệu quả các quy định pháp luật về BVMT trong KCN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp, trọng tâm là việc thực thi Luật Bảo vệ môi trường và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn THPL BVMT trong KCN, tập trung vào 4 nhóm hoạt động trực tiếp: (1) Ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và phổ biến, giáo dục pháp luật; (2) Thực hiện quy định về quy hoạch KCN gắn với BVMT và ĐTM; (3) Thực hiện quy định về quản lý, xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn); (4) Thực hiện quy định về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp môi trường.
    • Không gian: Các KCN trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung vào các địa bàn trọng điểm như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Nam Định, Đà Nẵng.
    • Thời gian: Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hơn 10 năm (từ năm 2010 đến năm 2023).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung cụ thể:

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu về hệ thống pháp luật BVMT:
    • Giáo trình Đánh giá tác động môi trường của Đặng Văn Minh (2013) phân tích công cụ ĐTM dưới góc độ phòng ngừa.
    • Giáo trình Pháp luật và chính sách môi trường của Nguyễn Mạnh Khải (2020) tổng quát hóa hệ thống chính sách và pháp luật môi trường Việt Nam.
    • Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền theo pháp luật môi trường Việt Nam của Võ Trung Tín (2020) luận giải cơ chế kinh tế trong BVMT.
    • Pháp luật về bồi thường thiệt hại môi trường ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn của Lê Hồng Hạnh và Lê Đình Vinh (2021) phân tích trách nhiệm dân sự trong bồi thường thiệt hại môi trường.
    • Các chuyên khảo của Doãn Hồng Nhung (2018, 2019) về pháp luật BVMT chung và BVMT làng nghề; công trình của Nguyễn Thị Hà (2021) về BVMT biển tại miền Trung.
    • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Ngọc Anh Đào (2013) về công cụ kinh tế trong BVMT; luận án của Nguyễn Thị Tố Uyên (2017) về cơ chế pháp lý cho tổ chức xã hội tham gia BVMT; các luận văn của Đinh Phượng Quỳnh (2011), Khuất Thị Thu (2017).
  2. Nghiên cứu về thực hiện pháp luật BVMT:
    • Phạm Văn Lợi và Nguyễn Văn Động (2005) nghiên cứu hoạt động kiểm tra của cơ quan hành chính nhà nước.
    • Bùi Cách Tuyến (2014) khảo cứu về giám sát xã hội trong BVMT.
    • Nguyễn Thị Bình (2014) nghiên cứu đề tài cấp trường về xử lý vi phạm hành chính trong BVMT.
    • Nguyễn Thị Tố Uyên (2017) nghiên cứu trách nhiệm pháp lý trong pháp luật BVMT.
    • Phạm Thị Ngọc Dung (2019) nghiên cứu tổ chức THPL BVMT đô thị.
    • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Trần Điện (2016) về BVMT làng nghề tại Đồng bằng sông Hồng; luận án của Vũ Ngọc Hà (2019) về THPL xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT; các bài báo khoa học của Hoàng Thị Kim Quế (2015), Nguyễn Trần Điện (2012).
  3. Nghiên cứu về pháp luật và THPL BVMT trong KCN:
    • Trương Thị Minh Sâm (2004) nghiên cứu giải pháp quản lý nhà nước về BVMT tại các KCN, KCX vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
    • Phạm Ngọc Đăng (2008) phân tích quản lý môi trường đô thị và KCN.
    • Phạm Văn Lợi (2010, 2013, 2018) công bố các chuyên khảo về cơ chế đảm bảo thực thi điều cấm, mô hình cơ quan quản lý môi trường KCN và tội phạm môi trường.
    • Doãn Hồng Nhung (2017, 2018) chủ biên sách chuyên khảo về pháp luật BVMT tại KCN; Đặng Thu Hiền (2018) nghiên cứu phòng ngừa tội phạm môi trường tại KCN.
    • Các luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Thanh Xuân (2008 tại Hải Dương), Đỗ Thị Hương (2015 tại Nam Định), Bùi Thị Phương Thảo (2017 tại Cà Mau), Võ Thanh Tùng (2018 tại Bến Tre).
    • Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Hoài Thu (2020) nghiên cứu THPL BVMT trong KCN từ thực tiễn tỉnh Thanh Hóa.
    • Các bài báo của Vũ Thị Duyên Thủy (2011), Nguyễn Thị Bình (2016), Doãn Hồng Nhung và Lưu Trần Phương Thảo (2019), Phạm Thị Hoài Thu (2020).

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Tại Trung Quốc: World Bank (2019) phân tích khung pháp lý cho KCN sinh thái; Peng Kan và Linyu Xu (2013) nghiên cứu sức tải môi trường nước tại KCN Phúc Sơn (Châu Hải); Wan Yongkun và cộng sự (2013) phân tích nguyên nhân ô nhiễm môi trường sau tái cấu trúc công nghiệp tại tỉnh Cam Túc.
  • Tại Ấn Độ: Vandana Surana (2006) nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp và ô nhiễm môi trường.
  • Tại Vương quốc Anh: Smith Brett (2015) nghiên cứu chính sách môi trường và công nghệ sạch; báo cáo của Avis W. (2018) tổng kết các biện pháp bảo vệ môi trường KCN tại các nước đang phát triển.
  • Tại Hoa Kỳ và Đông Á: Andreas W. Koenig (2009) xuất bản hướng dẫn phát triển KCN sinh thái tại Bắc Mỹ; Benjamin R. Richardson (2014) phân tích quy định môi trường tại các đặc khu kinh tế khu vực Đông Á.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xem xét từng khía cạnh kỹ thuật riêng lẻ (xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn), phân tích quy định pháp luật môi trường đơn thuần, hoặc khảo sát trong phạm vi địa giới hành chính hẹp của một tỉnh/thành phố. Vấn đề THPL BVMT trong KCN chưa được nghiên cứu mang tính hệ thống dưới góc độ lý luận Nhà nước và pháp luật trên phạm vi toàn quốc. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tiếp cận liên ngành, xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh và đánh giá thực trạng trên bình diện cả nước theo nhóm các biện pháp trực tiếp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  1. Lý thuyết thực hiện pháp luật: Vận dụng lý thuyết nền tảng của khoa học pháp lý về 4 hình thức THPL: Tuân thủ pháp luật (kiềm chế không thực hiện điều pháp luật cấm), Thi hành pháp luật (chủ động thực hiện nghĩa vụ pháp lý), Sử dụng pháp luật (thực hiện quyền chủ thể), và Áp dụng pháp luật (hoạt động mang tính quyền lực nhà nước của cơ quan có thẩm quyền).
  2. Lý thuyết khoa học môi trường: Tiếp cận các khái niệm về môi trường, môi trường KCN, các thành phần môi trường và cơ chế lan truyền ô nhiễm để luận giải tính chất đặc thù của kiểm soát ô nhiễm công nghiệp.
  3. Lý thuyết phát triển bền vững: Dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững (Tuyên bố Rio 1992, Luật Bảo vệ môi trường 2014, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI, XII, XIII) nhằm xác định sự cân bằng bắt buộc giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến, nguyên lý phát triển, quy luật chuyển hóa lượng - chất, các cặp phạm trù cái chung - cái riêng, nội dung - hình thức, khả năng - hiện thực).
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa các quan điểm khoa học, phân tích cấu trúc quy định pháp luật và đánh giá các dữ liệu lý luận, thực tiễn.
    • Phương pháp logic - lịch sử: Phân tích quá trình hình thành, phát triển của KCN và sự biến đổi của hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh qua từng thời kỳ.
    • Phương pháp thống kê, khảo sát thực tiễn và điều tra xã hội học: Thiết kế bảng hỏi và tiến hành khảo sát 350 phiếu điều tra đối với 6 nhóm chủ thể: cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, chủ đầu tư hạ tầng KCN, doanh nghiệp thứ cấp, cán bộ - công nhân KCN và người dân xung quanh (tập trung tại Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ, Yên Bái, Nghệ An, Gia Lai...).
    • Phương pháp sơ đồ hóa: Chuyển hóa dữ liệu khảo sát và số liệu thực tế thành các bảng tổng hợp và biểu đồ trực quan.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ ngành liên quan từ năm 2010 đến năm 2022.
  • Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo tổng kết của Vụ Quản lý khu kinh tế (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý KCN các địa phương.
  • Dữ liệu điều tra xã hội học sơ cấp gồm 350 phiếu khảo sát do nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò, chủ thể, nội dung, hình thức, biện pháp và các điều kiện bảo đảm THPL BVMT trong KCN:

  • Khái niệm: Thực hiện pháp luật BVMT trong các KCN là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật BVMT trong các KCN làm cho chúng đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
  • 5 đặc điểm đặc thù của THPL BVMT trong KCN:
    1. Do nhiều chủ thể pháp luật khác nhau cùng tham gia thực hiện: Bao gồm CQQLNN, chủ đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp thứ cấp, người lao động và cộng đồng dân cư.
    2. Phụ thuộc chặt chẽ vào tiêu chuẩn, tính chất của từng loại hình KCN: Phân định giữa KCN thông thường (đảm bảo không gây ô nhiễm, giữ cân bằng môi trường) và KCN sinh thái (yêu cầu khắt khe hơn nhằm cải thiện chất lượng môi trường).
    3. Luôn gắn liền với nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: Mật độ sản xuất cao, chất thải chứa hàm lượng độc hại lớn, khó xử lý và dễ phát sinh phản ứng thứ cấp phức tạp.
    4. Gắn với tính chất tập trung sản xuất trên quy mô lớn: Vừa tạo thuận lợi trong quy hoạch hạ tầng xử lý tập trung, vừa tạo khó khăn trong việc xác định nguồn và trách nhiệm bồi thường khi chất thải bị trộn lẫn.
    5. Luôn ưu tiên nguyên tắc phòng ngừa: Đặt trọng tâm vào ngăn chặn rủi ro từ khâu quy hoạch và chuẩn bị đầu tư do chi phí khắc phục ô nhiễm công nghiệp thường rất tốn kém.
  • Vai trò: (1) Trực tiếp bảo vệ môi trường địa phương và cả nước, phòng chống vi phạm pháp luật; (2) Đảm bảo phát triển bền vững; (3) Tiết kiệm kinh phí, nâng cao hiệu quả kinh tế nhờ hạ tầng kỹ thuật dùng chung; (4) Đảm bảo quyền con người được sống trong môi trường trong lành.
  • Nội dung theo nhóm biện pháp trực tiếp: (1) Ban hành văn bản chi tiết, hướng dẫn và phổ biến, giáo dục pháp luật; (2) Quy hoạch xây dựng KCN gắn với BVMT và ĐTM; (3) Quản lý, xử lý chất thải; (4) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp môi trường.
  • Hình thức và biện pháp thực hiện:
    • 4 hình thức: Tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật BVMT trong KCN.
    • Biện pháp thực hiện: Biện pháp mệnh lệnh hành chính, biện pháp kinh tế và biện pháp tuyên truyền, giáo dục.
  • 5 điều kiện bảo đảm: (1) Chất lượng hệ thống pháp luật; (2) Mức độ kiện toàn của bộ máy cơ quan nhà nước; (3) Ý thức pháp luật của các chủ thể; (4) Cơ sở vật chất - kỹ thuật, công nghệ; (5) Hợp tác quốc tế.

Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 đánh giá toàn diện bức tranh thực thi pháp luật dựa trên các nguồn số liệu thống kê và dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Tình hình phát triển KCN và áp lực ô nhiễm: Tính đến tháng 6/2021, cả nước có 397 KCN thành lập, trong đó 291 KCN đã vận hành và 106 KCN đang xây dựng. Hoạt động công nghiệp tạo ra khối lượng chất thải rắn, nước thải và khí thải lớn, gây suy giảm chất lượng môi trường tại các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Thực trạng theo từng nhóm nội dung:
    1. Công tác ban hành văn bản và phổ biến, giáo dục pháp luật: Các bộ, ngành và chính quyền địa phương đã ban hành lượng lớn văn bản quy định chi tiết. Tuy nhiên, một số văn bản còn thiếu tính đồng bộ, hướng dẫn chậm ban hành; công tác tuyên truyền còn mang tính hình thức.
    2. Quy hoạch KCN gắn với BVMT và thực hiện ĐTM: Đã chú trọng quy hoạch hệ thống thoát nước riêng biệt giữa nước mưa và nước thải. Dù vậy, tại một số KCN (như tại TP.HCM), vẫn xảy ra vi phạm về khoảng cách an toàn môi trường và tỷ lệ cây xanh. Việc lập và phê duyệt ĐTM tại các địa phương (như Long An, Nam Định) được duy trì nhưng chất lượng thẩm định và khâu giám sát sau ĐTM còn nhiều hạn chế.
    3. Quản lý và xử lý chất thải: Tỷ lệ KCN có nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn tăng lên qua các năm, nhưng nhiều KCN vừa và nhỏ hoặc KCN lấp đầy thấp vẫn chậm đầu tư trạm xử lý. Tình trạng xả lén nước thải chưa qua xử lý, khí thải chứa thông số TSP, $SO_2$ vượt quy chuẩn, quản lý chất thải nguy hại chưa chặt chẽ vẫn diễn ra tại một số khu vực.
    4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp: Hoạt động thanh tra liên ngành đã phát hiện và xử phạt hành chính nhiều vi phạm. Tuy nhiên, việc áp dụng chế tài hình sự đối với tội phạm môi trường theo Bộ luật Hình sự 2015 gặp khó khăn về chứng minh thiệt hại; cơ chế giải quyết tranh chấp môi trường qua thương lượng hoặc tòa án còn kéo dài, thủ tục phức tạp, chưa bảo vệ kịp thời quyền lợi của người dân.
Tiêu chí đánh giá thực trạng Kết quả đạt được Hạn chế, vướng mắc chủ yếu
Hệ thống văn bản & Phổ biến GDPL Khung pháp lý cơ bản đầy đủ (Luật BVMT 2020 và các Nghị định); kênh tuyên truyền đa dạng. Một số quy định thiếu đồng bộ, chậm hướng dẫn; phổ biến pháp luật còn hình thức.
Quy hoạch KCN & Thực hiện ĐTM Đa số KCN lập ĐTM trước khi xây dựng; bố trí phân khu chức năng. Tỷ lệ cây xanh, khoảng cách an toàn ở một số KCN chưa bảo đảm; hậu kiểm ĐTM lỏng lẻo.
Quản lý chất thải (Nước, Khí, Rắn) Tăng tỷ lệ KCN có trạm XLNT tập trung đạt chuẩn kỹ thuật. Vẫn còn hiện tượng xả trộm; xử lý khí thải và chất thải nguy hại chưa đồng bộ.
Thanh tra, Xử lý vi phạm & Tranh chấp Phát hiện, xử phạt hành chính nhiều doanh nghiệp vi phạm. Khó khăn khi xử lý hình sự; giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại còn kéo dài.
  • Nguyên nhân của hạn chế:
    • Nguyên nhân khách quan: Sức ép tăng trưởng kinh tế và thu hút đầu tư FDI; quy chuẩn kỹ thuật thay đổi nhanh; đặc tính phức tạp, nguy hại của chất thải công nghiệp.
    • Nguyên nhân chủ quan: Một số quy định pháp luật còn bất cập; bộ máy quản lý môi trường tại KCN (đặc biệt là Ban quản lý KCN) còn thiếu thẩm quyền trực tiếp và nhân lực chuyên môn; xung đột giữa tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp và chi phí vận hành trạm xử lý; ý thức tự giác của doanh nghiệp chưa cao; kỹ năng khiếu nại, khởi kiện của người dân còn hạn chế.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp toàn diện:

  • 4 quan điểm chỉ đạo:
    1. Thể chế hóa đầy đủ chủ trương, đường lối của Đảng về BVMT và phát triển KCN bền vững.
    2. Tiến hành thường xuyên, liên tục, có trọng tâm trọng điểm, phù hợp với tính chất và loại hình của từng KCN.
    3. Đề cao vai trò và trách nhiệm của cơ quan nhà nước tại địa phương trong quản lý và thực thi.
    4. Phát huy vai trò giám sát, phản biện của cộng đồng dân cư xung quanh KCN.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật BVMT trong KCN:
      • Xây dựng một chương riêng về BVMT trong khu sản xuất tập trung trong Luật Bảo vệ môi trường.
      • Hoàn thiện quy định về quy hoạch KCN gắn với BVMT và nâng cao chất lượng công tác ĐTM, thẩm định sau cấp phép.
      • Kiện toàn địa vị pháp lý và thẩm quyền quản lý môi trường của Ban Quản lý KCN.
      • Sửa đổi, bổ sung quy định về thanh tra, kiểm tra, tăng mức xử phạt vi phạm hành chính, tháo gỡ vướng mắc trong truy cứu trách nhiệm hình sự tội phạm môi trường.
      • Hoàn thiện chế định bồi thường thiệt hại môi trường và thủ tục giải quyết tranh chấp môi trường đặc thù.
    2. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền cho chủ đầu tư, doanh nghiệp thứ cấp và người lao động.
    3. Huy động sự tham gia của cộng đồng: Thiết lập cơ chế công khai thông tin xả thải, bảo vệ người phản ánh sai phạm, hỗ trợ pháp lý cho người dân bị thiệt hại.
    4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh: Ứng dụng công nghệ quan trắc tự động liên tục, thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm.
    5. Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Bổ sung biên chế chuyên trách môi trường tại Ban quản lý KCN, nâng cao đạo đức công vụ.
    6. Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu: Gắn trách nhiệm của lãnh đạo chính quyền địa phương và Ban Quản lý KCN với tình trạng ô nhiễm trên địa bàn.
    7. Phát triển khoa học - công nghệ và hợp tác quốc tế: Khuyến khích ứng dụng công nghệ xử lý chất thải sạch, công nghệ tuần hoàn; tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật và tài chính từ các tổ chức quốc tế để phát triển mô hình KCN sinh thái.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Xây dựng khung lý thuyết toàn diện về THPL BVMT trong KCN dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật.
  • Xác định rõ khái niệm, 5 đặc điểm đặc thù, 4 vai trò cốt lõi, hệ thống chủ thể, 4 nhóm nội dung theo biện pháp trực tiếp, các hình thức và 5 điều kiện bảo đảm THPL BVMT trong KCN.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, khách quan về thực trạng THPL BVMT tại các KCN trên phạm vi cả nước giai đoạn 2010 - 2023 thông qua số liệu tổng hợp và dữ liệu khảo sát 350 phiếu điều tra.
  • Chỉ rõ các khoảng trống pháp lý, bất cập trong cơ chế quản lý của Ban quản lý KCN, khó khăn trong xử lý hình sự và giải quyết bồi thường thiệt hại môi trường.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, bao gồm đề xuất lập pháp cụ thể (xây dựng chương riêng về KCN trong Luật BVMT) và các giải pháp tổ chức thi hành thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật, do đó các thông số kỹ thuật môi trường chi tiết (hóa - sinh học chuyên sâu về nồng độ từng hợp chất ô nhiễm) chủ yếu được tiếp cận dưới dạng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu quan trắc tổng hợp để phục vụ đánh giá hành vi pháp lý. Phạm vi nội dung tập trung vào các biện pháp BVMT trực tiếp mà chưa bao quát toàn bộ các biện pháp gián tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu cơ chế pháp lý vận hành mô hình KCN sinh thái, KCN tuần hoàn theo các chuẩn mực quốc tế mới.
    • Nghiên cứu cơ chế tài phán môi trường chuyên biệt (Tòa án môi trường) nhằm tháo gỡ vướng mắc trong giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại môi trường do các KCN gây ra.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Là cơ sở thực tiễn để Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp tỉnh và Ban Quản lý các KCN hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi cơ chế thanh tra, kiểm tra và nâng cao thẩm quyền quản lý môi trường.
  • Chủ đầu tư hạ tầng và doanh nghiệp trong KCN: Cung cấp khung hướng dẫn chuẩn mực về các nghĩa vụ pháp lý bắt buộc (từ ĐTM, quy hoạch hạ tầng, xử lý chất thải đến quan trắc định kỳ) nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và tranh chấp.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu các học phần Lý luận Nhà nước và pháp luật, Luật Môi trường, Quản lý nhà nước về môi trường tại các trường đại học, viện nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thực hiện pháp luật BVMT trong các KCN như thế nào?
Luận án xác định: Thực hiện pháp luật BVMT trong các KCN là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật BVMT trong các KCN làm cho chúng đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.

2. Luận án chỉ ra những đặc điểm đặc thù nào của việc THPL BVMT trong KCN?
Luận án phân tích 5 đặc điểm đặc thù: (1) Do nhiều chủ thể pháp luật khác nhau thực hiện; (2) Phụ thuộc vào tiêu chuẩn, tính chất của các loại hình KCN (KCN thông thường và KCN sinh thái); (3) Luôn gắn với nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; (4) Gắn với tính chất tập trung sản xuất trên quy mô lớn; (5) Luôn ưu tiên nguyên tắc phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

3. Cơ sở dữ liệu xã hội học phục vụ đánh giá thực trạng của luận án gồm những gì?
Luận án đã tiến hành điều tra xã hội học thông qua 350 phiếu điều tra đối với 6 nhóm đối tượng: cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, chủ đầu tư hạ tầng KCN, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thứ cấp, cán bộ - công nhân làm việc trong KCN và cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh KCN tại các địa phương đại diện (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ, Yên Bái, Nghệ An, Gia Lai...).

4. Luận án lựa chọn tiếp cận nội dung pháp luật BVMT trong KCN theo hướng nào?
Luận án lựa chọn tiếp cận theo các biện pháp trực tiếp BVMT trong KCN, bao gồm 4 nhóm: (1) Hoạt động ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn và phổ biến, giáo dục pháp luật; (2) Thực hiện quy định về quy hoạch xây dựng KCN gắn với BVMT và ĐTM; (3) Thực hiện quy định về quản lý, xử lý chất thải; (4) Thực hiện quy định về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp môi trường.

5. Giải pháp lập pháp mang tính then chốt mà luận án đề xuất là gì?
Luận án đề xuất xây dựng một chương riêng biệt về bảo vệ môi trường trong các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (trong đó có KCN) trong Luật Bảo vệ môi trường; đồng thời hoàn thiện thẩm quyền quản lý môi trường trực tiếp của Ban Quản lý KCN và cơ chế giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại môi trường.


Kết luận

Luận án của tác giả Tạ Văn Khôi là công trình nghiên cứu chuyên khảo có tính hệ thống về việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật trên phạm vi toàn quốc và phân tích rõ các nguyên nhân của hạn chế, bất cập trong giai đoạn 2010 - 2023. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất có tính đồng bộ, đáp ứng yêu cầu thể chế hóa đường lối của Đảng và tạo cơ sở khoa học vững chắc cho việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp thời gian tới.