Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nước xung quanh khu vực công ty tnhh mtv điện cơ hóa chất 15 tccn quốc phòngbàn trên địa bàn xã quyết thắng

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nước xung quanh khu vực công ty tnhh mtv điện cơ hóa chất 15 tccn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Các khái niệm chung

2.2. Các khái niệm chung về nước

2.3. Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp

2.4. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

2.4.1. Nguồn nước mặt

2.4.2. Nước ngầm

2.5. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

3. PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng phương pháp nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Phạm vi nghiên cứu

3.4. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.5. Nội dung nghiên cứu

3.6. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng

4.2. Khái quát về công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng

4.2.1. Giới thiệu về nhà máy

4.2.2. Chức năng của nhà máy

4.2.3. Công tác quản lý môi trường tại nhà máy

4.3. Hiện trạng môi trường nước khu vực xung quanh nhà máy Z115

4.3.1. Hiện trạng sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt của người dân

4.3.2. Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt

4.3.3. Đánh giá chất lượng môi trường nước khu vực công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng

4.3.4. Đề xuất một số biện pháp quản lý, tuyên truyền và cách thức giảm thiểu ô nhiễm nước xung quanh nhà máy Z115

5. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

Tóm tắt

I. Hiện trạng môi trường nước

Hiện trạng môi trường nước xung quanh khu vực Công ty TNHH MTV Điện Cơ Hóa Chất 15 TCCN Quốc Phòng tại xã Quyết Thắng đang đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng. Nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực này bị ảnh hưởng bởi hoạt động sản xuất công nghiệp của nhà máy. Các chỉ số ô nhiễm như BOD, COD, và hàm lượng kim loại nặng vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Điều này gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái địa phương.

1.1. Ô nhiễm nước mặt

Ô nhiễm nước mặt tại khu vực này chủ yếu do nước thải công nghiệp từ nhà máy. Các chất thải hữu cơ, vô cơ và kim loại nặng như chì, thủy ngân đã làm suy giảm chất lượng nước. Các chỉ số BODCOD vượt quá giới hạn cho phép, gây ra hiện tượng phú dưỡng và thiếu oxy trong nước, ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh.

1.2. Ô nhiễm nước ngầm

Nước ngầm trong khu vực cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Các chất độc hại từ nước thải công nghiệp thấm vào tầng chứa nước, làm tăng hàm lượng kim loại nặng và các chất hữu cơ độc hại. Điều này đe dọa trực tiếp đến nguồn nước sinh hoạt của người dân địa phương, đặc biệt là khi nước ngầm là nguồn cung cấp chính cho sinh hoạt hàng ngày.

II. Đánh giá chất lượng nước

Đánh giá chất lượng nước tại khu vực này được thực hiện thông qua các chỉ tiêu hóa lý và sinh học. Kết quả phân tích cho thấy, chất lượng nước không đạt tiêu chuẩn quy định, đặc biệt là ở các khu vực gần nhà máy. Các chỉ số như DO, BOD, COD, và hàm lượng kim loại nặng đều vượt ngưỡng cho phép, gây ra những rủi ro lớn cho sức khỏe cộng đồng và môi trường.

2.1. Chỉ tiêu hóa lý

Các chỉ tiêu hóa lý như độ đục, độ màu, và hàm lượng các chất hữu cơ, vô cơ đều vượt quá tiêu chuẩn. Độ đục cao cho thấy sự hiện diện của nhiều tạp chất, trong khi độ màu tăng lên do sự phân hủy các chất hữu cơ. Các kim loại nặng như chì, thủy ngân cũng được phát hiện với hàm lượng cao, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người.

2.2. Chỉ tiêu sinh học

Các chỉ tiêu sinh học như hàm lượng Coliform và các vi sinh vật gây bệnh cũng vượt quá giới hạn cho phép. Điều này cho thấy nguồn nước bị ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt và công nghiệp, làm tăng nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm qua đường nước.

III. Quản lý và bảo vệ môi trường nước

Quản lý môi trường nước tại khu vực này cần được thực hiện một cách nghiêm ngặt. Các biện pháp như xử lý nước thải, giám sát môi trường, và tuyên truyền bảo vệ môi trường cần được áp dụng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến nguồn nước. Việc thực hiện các biện pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường.

3.1. Xử lý nước thải

Xử lý nước thải là biện pháp quan trọng nhất để giảm thiểu ô nhiễm nước. Nhà máy cần đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải hiện đại để loại bỏ các chất độc hại trước khi xả thải ra môi trường. Các công nghệ như lọc sinh học, hóa học và vật lý cần được áp dụng để đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn quy định.

3.2. Giám sát môi trường

Giám sát môi trường cần được thực hiện thường xuyên để đánh giá chất lượng nước và phát hiện sớm các vấn đề ô nhiễm. Các chỉ tiêu như BOD, COD, và hàm lượng kim loại nặng cần được kiểm tra định kỳ để đảm bảo nguồn nước luôn đạt tiêu chuẩn an toàn.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nước xung quanh khu vực công ty tnhh mtv điện cơ hóa chất 15 tccn quốc phòngbàn trên địa bàn xã quyết thắng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nước. Tất cả các sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước. Hơn 70% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Lượng nước trên Trái Đất có vào khoảng 1,38 tỉ km³.

Trong đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới, phần còn lại, 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nước uống. Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia. Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt. Nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người đã cố tình bỏ qua các tác động đến môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

Nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nước ngọt và nước sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất. Do đó con người cần phải nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước. Hiện nay ô nhiễm môi trường nước do nước thải từ khu công nghiệp trong những năm gần đây là rất lớn, tốc độ gia tăng này cao hơn rất nhiều so với tổng nước thải từ các lĩnh vực khác, nước thải công nghiệp là mối nguy cơ tiềm ẩn đe dọa phá hủy cân bằng sinh thái, hủy hoại sức khỏe cộng đồng dân cư gân nơi xả thải của các nhà máy. Công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng trên địa bàn xã Quyết Thắnglà doanh nghiệp quốc phòng thuộc Tổng cục Công n 2 nghiệp quốc phòng (CNQP), có nhiệm vụ sản xuất vũ khí, đạn phục vụ quốc phòng, các mặt hàng cơ khí, thiết bị điện, thuốc nổ công nghiệp phục vụ nền kinh tế.

Những năm qua, Nhà máy luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, có bước phát triển nhanh, vững chắc, nhiều mặt dẫn đầu ngành CNQP Do nhà máy là ngành sản xuất đặc biệt, nên đã gây ô nhiễm môi trường nước ở các mức độ khác nhau.Vì vậy cần phải có những biện pháp hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khi quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh, nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững. Xuất phát từ thực tế trên được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên & Môi trường, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề :“Đánh giá hiện trạng môi trường nước xung quanh khu vực công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng trên địa bàn xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên” 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước xung quanh khu vực công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng bàn trên địa bàn xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên - Đánh giá chất lượng môi trường nước xung quanh khu vực công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng bàn trên địa bàn xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên - Đề xuất biện pháp bảo vệ và quản lý môi trường nước tại khu vực công ty TNHH MTV Điện cơ Hóa chất 15-TCCN Quốc Phòng 1. Yêu cầu của đề tài - Số liệu đánh giá hiện trạng phải trung thực, các tài liệu phục vụ nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy.

- Các thí nghiệm nghiên cứu cần phải thực hiện nghiêm túc, các số liệu thu thập được yêu cầu phải khách quan. n 3 - Cần nghiên cứu thực tế, các đề xuất đưa ra phải xuất phát từ kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng và thực tế. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: + Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.

+ Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu 1.Ý nghĩa thực tiễn: + Đánh giá hiện trạng môi trường nước xung quanh nhà máy Z115 từ đó rút ra những nhận xét, kết luận làm cơ sở cho các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường, những định hướng xây dựng phù hợp và đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường + Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường làm cơ sở lý thuyết cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư và nghiên cứu. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Các khái niệm chung - Khái niệm môi trường: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Theo khoản 1 điều 3 của Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014)[3]. - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Theo khoản 8 điều 3 của luật BVMT Việt Nam năm 2014)[3].

Các khái niệm chung về nước - Tài nguyên nước: Nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. - Khái niệm nước mặt: Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.

- Khái niệm nước ngầm: Nước ngầm là chỉ loại nước nằm bên dưới bề mặt đất trong các không gian rỗng của đất và trong các khe nứt của các thành tạo đá và các không gian rỗng này có sự liên thông với nhau. Một đơn vị đá hoặc các dạng tích tụ vật n 5 liệu không có kết được gọi là tầng chứa khi nó có thể cung cấp một lượng nước có thể sử dụng được. Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: Nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa. Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào.

Sự khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một thời gian dài mà không cần dự trữ. Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tầng chứa nước và không thể phục hồi. Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa. Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương.

Có hai loại nước ngầm: Nước ngầm không có áp lực và nước ngầm có áp lực[6]. - Khái niệm dòng chảy ngầm: Trên suốt dòng sông, lượng nước chảy về hạ nguồn thường bao gồm hai dạng là dòng chảy trên mặt và chảy thành dòng ngầm trong các đá bị nứt nẻ (không phải nước ngầm) dưới các con sông. Đối với một số thung lũng lớn, yếu tố không quan sát được này có thể có lưu lượng lớn hơn rất nhiều so với dòng chảy mặt. Dòng chảy ngầm thường hình thành một bề mặt động lực học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự.

Nó nhận nước từ nguồn nước ngầm khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung nước vào tầng nước ngầm khi nước ngầm cạn kiệt. Dạng dòng chảy này phổ biến ở các khu vực karst do ở đây có rất nhiều hố sụt và dòng sông ngầm[6]. - Khái niệm nước sinh hoạt: Là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người [6]. - Nước sạch là nước đảm bảo yêu cầu sau: n 6 + Nước trong không màu.

+ Không có mùi vị lạ, không có tạp chất. + Không chứa chất4 tan có hại. + Không có mầm mống gây bệnh. - Khái niệm ô nhiễm nguồn nước: Là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [11].

- Khái niệm suy thoái nguồn nước: Là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó [4]. - Khái niệm cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh [4]. - Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường[3]. - Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần, tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và vi sinh vật.

Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng chi phép thì sự ô nhiễm nước đã một mức nguy hiểm gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người. Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng [4]. Nước thải công nghiệp là nước bị ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp hoặc thương mại của con người. Các nguồn ô nhiễm nguồn nước trong phạm vi từ các ngành công nghiệp sắt thép cho đến các đơn vị chế biến thực n 7 phẩm.

Nước làm mát được sử dụng trong ngành công nghiệp sắt và thép bị ô nhiễm bẩn… 2. Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp là: Ô nhiễm chất hữu cơ: đó là sự có mặt của các chất tiêu thụ ôxy trong nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiện trạng môi trường nước quanh khu vực Công ty TNHH MTV Điện Cơ Hóa Chất 15 TCCN Quốc Phòng tại xã Quyết Thắng là một nghiên cứu chuyên sâu về tình trạng môi trường nước xung quanh khu vực hoạt động của công ty. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước, bao gồm các nguồn ô nhiễm tiềm ẩn và tác động đến hệ sinh thái địa phương. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý môi trường, nhà nghiên cứu và cộng đồng quan tâm đến việc bảo vệ tài nguyên nước.

Để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường trong hoạt động công nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật môi trường trong hoạt động công nghiệp tại Việt Nam. Nếu quan tâm đến các giải pháp bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng công tác bảo vệ môi trường các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội và đề xuất giải pháp quản lí bảo vệ là tài liệu đáng đọc. Bên cạnh đó, Khoá luận tốt nghiệp tìm hiểu về hoạt động bảo vệ môi trường của công ty TNHH công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng cũng mang đến góc nhìn thực tiễn về các biện pháp bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng vào thực tế.