Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các đô thị lớn tại Việt Nam, tiêu biểu là thành phố Hải Phòng, chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của các khu, cụm công nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất cơ khí - công nghiệp nặng. Sự gia tăng hoạt động sản xuất công nghiệp mang lại nhiều thành tựu kinh tế nhưng đồng thời cũng làm phát sinh lượng lớn chất thải, đe dọa trực tiếp đến chất lượng môi trường sống và tài nguyên thiên nhiên. Trước yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải chủ động triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường, hạn chế phát thải và kiểm soát các nguồn ô nhiễm trong quá trình vận hành.
Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu về hoạt động bảo vệ môi trường của công ty TNHH công nghiệp nặng Doosan – Hải Phòng" do sinh viên Nguyễn Văn Tiến thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Minh Thúy (ngành Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2012) tập trung khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản lý và xử lý môi trường tại một nhà máy cơ khí nặng quy mô lớn trên địa bàn thành phố.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm bốn nội dung chính:
- Đánh giá hiện trạng môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng.
- Thống kê, đánh giá các tác động tiêu cực đối với môi trường phát sinh từ hoạt động sản xuất của công ty.
- Tìm hiểu các hạng mục, công trình bảo vệ môi trường mà công ty đã và đang vận hành.
- Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.
Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả xác định sáu nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể: thu thập số liệu về ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất; đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường; xác định các nguồn ô nhiễm chính và mức độ phát thải; tìm hiểu hệ thống xử lý môi trường hiện hữu; đánh giá các hoạt động bảo vệ môi trường đang triển khai; và đề xuất giải pháp cải thiện công tác bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý, các nguồn phát sinh chất thải (nước thải, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn, chất thải nguy hại) và hệ thống công trình xử lý môi trường của Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Mặt bằng sản xuất của công ty với tổng diện tích 70.000 m² tại Km 92 Quốc lộ 5, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng (vị trí nằm cách hành lang bảo vệ sông Rế 80 m về phía Nam); nguồn tiếp nhận nước thải khu vực phường Sở Dầu, đập Cái Tắt, sông Tam Bạc và sông Cấm; địa điểm thực tập tốt nghiệp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường UBND quận Hồng Bàng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 27/08/2012 đến ngày 08/12/2012; số liệu quan trắc, khảo sát môi trường và tài liệu phục vụ tính toán được thu thập trong giai đoạn năm 2010 – 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kết hợp khung lý thuyết về quản lý môi trường doanh nghiệp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành để xây dựng cơ sở đánh giá thực trạng:
- Khung lý thuyết và công cụ quản lý: Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 (cơ cấu 5 giai đoạn: Chính sách – Kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra và hành động khắc phục – Xem xét của Ban lãnh đạo); phương pháp Sản xuất sạch hơn (SXSH) nhằm giảm thiểu chất thải tại nguồn, tiết kiệm nguyên nhiên liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên; công cụ Quản lý nội vi (Good Housekeeping) tập trung vào các giải pháp kiểm soát rơi vãi, rò rỉ, phân loại phế thải và an toàn lao động chi phí thấp.
- Hệ thống văn bản pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng: QCVN 05:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn), QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế về tiêu chuẩn vệ sinh lao động, và Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Tổng hợp tài liệu pháp lý (Giấy chứng nhận đầu tư số 021022000126 thay đổi lần thứ 10 ngày 03/06/2011, Báo cáo ĐTM, Sổ đăng ký chủ nguồn thải mã số QLCTNH: 31, Giấy phép xả thải vào nguồn nước, Hợp đồng xử lý chất thải nguy hại số 02/HĐ2011/XLCTNH); số liệu định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, công suất thiết bị và mặt bằng nhà xưởng.
- Phương pháp khảo sát thực địa và phân tích - so sánh số liệu quan trắc: Sử dụng kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường do Trạm quan trắc và phân tích môi trường lao động thực hiện vào các đợt tháng 4/2010 và tháng 7/2011 (môi trường không khí xung quanh, không khí khu vực sản xuất, nước thải sau xử lý và nước mặt tại nguồn tiếp nhận) để so sánh đối chiếu với các QCVN hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
CHƢƠNG 1. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về các công cụ quản lý môi trường ở cấp độ vĩ mô và doanh nghiệp:
- Phân loại công cụ quản lý môi trường: Chia thành ba nhóm chính gồm công cụ điều chỉnh vĩ mô (luật pháp, chính sách), công cụ hành động (quy định hành chính, chế tài xử phạt, công cụ kinh tế) và công cụ hỗ trợ (GIS, mô hình hóa, quan trắc, kiểm toán môi trường).
- Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001: Trình bày nguyên lý vận hành độc lập theo chu trình cải tiến liên tục 5 yếu tố; phân tích lợi ích kinh tế - môi trường (tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm rủi ro pháp lý, nâng cao uy tín thị trường) và nhận diện các rào cản chi phí khi triển khai (chi phí tư vấn, xây dựng, duy trì và chứng nhận bên thứ ba).
- Sản xuất sạch hơn (SXSH) và Quản lý nội vi: Phân tích bản chất SXSH trong việc giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn đối với quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ. Khái quát các giải pháp quản lý nội vi không đòi hỏi chi phí đầu tư lớn như đào tạo nhận thức công nhân, hạn chế rơi vãi nguyên liệu, phòng ngừa pha trộn chất thải nguy hại với chất thải thông thường, tối ưu hóa quy trình bảo dưỡng máy móc và hợp lý hóa định mức tiêu hao nước, năng lượng.
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP NẶNG DOOSAN – HẢI PHÒNG
Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, cơ cấu vận hành, mặt bằng và dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp:
- Thông tin chung và mặt bằng: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (thành lập từ 23/10/1995), diện tích mặt bằng 70.000 m² tại quận Hồng Bàng, Hải Phòng. Phía Nam cách hành lang bảo vệ sông Rế 80 m (nguồn cấp nước sinh hoạt đô thị). Tổng diện tích nhà xưởng và công trình phụ trợ gồm: khu xưởng chính (8.640 m²), các khu sản xuất A10–A14 (7.287 m²), A15–A16 (3.520 m²), xưởng sơn (1.180 m²), xưởng phun cát (490 m²), văn phòng (830 m²), 2 nhà ăn (880 m²), kho tàng và trạm điện.
- Quy mô nhân sự và công suất: Tổng số cán bộ công nhân viên là 1.021 người (trong đó 767 lao động trực tiếp), làm việc 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần. Tổng sản lượng trung bình đạt 14.800 tấn sản phẩm/năm; trong đó phần vỏ của hệ thống thu hồi nhiệt cho nhà máy nhiệt điện chiếm 10.000 tấn/năm, dầm cẩu chiếm 4.500 tấn/năm và kết cấu thép khác chiếm 300 tấn/năm, phục vụ thị trường Mỹ, Nhật Bản, Úc, Tây Ban Nha và Việt Nam.
- Dây chuyền công nghệ và định mức nguyên nhiên liệu: Quy trình sản xuất qua các bước: Chuẩn bị nguyên vật liệu và bản vẽ $\rightarrow$ Cắt, khai triển $\rightarrow$ Gia công cơ khí (khoan, đột, lốc, sấn) $\rightarrow$ Hàn gá $\rightarrow$ Hàn liên kết $\rightarrow$ Nắn thẳng $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Lắp thử $\rightarrow$ Làm sạch bề mặt (bằng hóa chất hoặc phun cát cơ học trong nhà kín) $\rightarrow$ Sơn $\rightarrow$ Đóng gói và xuất xưởng.
| Nhóm danh mục |
Loại nguyên liệu / Nhiên liệu |
Số lượng tiêu thụ hàng năm |
Nguồn cung cấp chính |
| Nguyên vật liệu chính |
Thép tấm |
9.200 Tấn/năm |
Hàn Quốc, Trung Quốc |
|
Thép hình |
5.000 Tấn/năm |
Hàn Quốc, Trung Quốc |
|
Thép ống |
380 Tấn/năm |
Hàn Quốc, Trung Quốc |
|
Que hàn |
189 Tấn/năm |
Hàn Quốc, Việt Nam |
|
Cát kim loại |
60 Tấn/năm |
Hàn Quốc, Trung Quốc |
|
Bulon, mặt bích, cút nối |
50 Tấn/năm |
Hàn Quốc, Trung Quốc |
|
Vật liệu sơn |
70.000 Lít/năm |
Hàn Quốc, Việt Nam |
| Nhiên liệu & Hóa chất |
Dầu DO |
24.000 Lít/năm |
Dầu khí miền Bắc |
|
Dầu bôi trơn & Dầu thủy lực |
5.040 Lít/năm (2.880 + 2.160) |
Shell - Việt Nam |
|
Khí Gas |
92.400 Kg/năm |
Messor - Hải Phòng |
|
Khí CO2 và Oxy |
752.400 Kg/năm |
Phân đạm Hà Bắc |
|
Dung dịch axit tẩy rửa |
600 Kg/năm |
Nhập khẩu |
CHƢƠNG 3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG KHU VỰC CÔNG TY TNHH DOOSAN
Chương 3 định lượng các nguồn thải, đánh giá nguy cơ sự cố kỹ thuật và phân tích dữ liệu quan trắc thực nghiệm:
- Tải lượng và nguồn phát sinh dòng thải:
- Nước thải: Nước thải sinh hoạt ước tính bằng 90% lượng nước cấp sinh hoạt ($1.370 \text{ m}^3/\text{tháng} \times 90% = 1.233 \text{ m}^3/\text{tháng}$, tương đương $47,4 \text{ m}^3/\text{ngày}$); nước thải sản xuất phát sinh từ khâu tẩy rửa bề mặt kim loại (chứa axit nitric 1,5%, axit hydrofluoric 7%, polymer compound 2,5%, chất ức chế ăn mòn 0,01%, alkali ion compound 1%); nước mưa chảy tràn trung bình qua mặt bằng $70.000 \text{ m}^2$ với lượng mưa $1.700 \text{ mm}$ là khoảng $1.000 \text{ m}^3/\text{năm}$.
- Chất thải rắn và nguy hại: Chất thải rắn công nghiệp gồm sắt thép vụn ($80.000 \text{ kg/tháng}$), phế liệu nhựa/gỗ/dây thừng ($24 \text{ m}^3/\text{tháng}$), đất xỉ hàn và cát thải ($3 \text{ m}^3/\text{tháng}$). Chất thải sinh hoạt phát sinh $1.021 \text{ kg/ngày}$ (theo định mức 1 kg/người.ngày cho 1.021 lao động). Chất thải nguy hại đã đăng ký đạt $1.520 \text{ kg/tháng}$ (gồm $120 \text{ kg}$ giẻ lau dính hóa chất, $150 \text{ kg}$ bao bì dính chất nguy hại, $200 \text{ kg}$ cặn sơn/dung môi, $550 \text{ kg}$ dầu thải, $500 \text{ kg}$ dung dịch tẩy rửa thải).
- Khí thải, tiếng ồn, ô nhiễm nhiệt: Khí thải đốt cháy $2.000 \text{ lít}$ dầu DO/tháng ($1,68 \text{ tấn/tháng}$, hàm lượng 0,05% S) từ xe nâng, cẩu trục; khí hàn kim loại phát sinh CO, NOx, VOC; bụi sơn ngoài trời; nhiệt độ cục bộ trong xưởng hàn/cắt tăng từ $0,5 - 10^\circ\text{C}$ so với môi trường ngoài.
- Rủi ro sự cố: Nhận diện nguy cơ chập cháy điện, tai nạn lao động và sự cố an toàn bức xạ ion hóa trong công tác kiểm tra không phá hủy mối hàn NDE (Non-Destructive Examination).
- Kết quả quan trắc thực nghiệm môi trường:
| Thông số / Chỉ tiêu |
Giá trị quan trắc năm 2010 (Xung quanh) |
Giá trị quan trắc năm 2011 (Khu sản xuất) |
Quy chuẩn đối chiếu |
Đánh giá |
| Bụi |
Cổng: $0,47 \text{ mg/m}^3$; Cuối xưởng: $0,87 \text{ mg/m}^3$ |
Xưởng bắn cát: $236 \ \mu\text{g/m}^3$; Xưởng 1: $247 \ \mu\text{g/m}^3$ |
QCVN 05:2009 ($300 \ \mu\text{g/m}^3$ hay $0,3 \text{ mg/m}^3$) |
Năm 2010 vượt 1,6 – 2,9 lần; Năm 2011 đạt quy chuẩn |
| CO |
$0,996 - 1,546 \text{ mg/m}^3$ |
$687 - 962 \ \mu\text{g/m}^3$ |
QCVN 05:2009 ($30.000 \ \mu\text{g/m}^3$) |
Nằm sâu dưới ngưỡng cho phép |
| SO2 |
$0,153 - 0,169 \text{ mg/m}^3$ |
$167 - 188 \ \mu\text{g/m}^3$ |
QCVN 05:2009 ($350 \ \mu\text{g/m}^3$) |
Đạt quy chuẩn |
| NO2 |
$0,032 - 0,033 \text{ mg/m}^3$ |
$41 - 46 \ \mu\text{g/m}^3$ |
QCVN 05:2009 ($200 \ \mu\text{g/m}^3$) |
Đạt quy chuẩn |
| Tiếng ồn |
$58,9 - 64,8 \text{ dBA}$ |
$65,6 - 70,0 \text{ dBA}$ |
QCVN 26:2010 ($70 \text{ dBA}$) |
Đạt giới hạn cho phép |
Đánh giá hiện trạng môi trường nước:
Nguồn tiếp nhận nước thải chung của khu vực (sau đập Cái Tắt) ghi nhận tình trạng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng nặng do tiếp nhận nước thải dân cư chưa xử lý: COD đạt $82,0 \text{ mg/l}$ (chuẩn B1 là $30 \text{ mg/l}$), BOD5 đạt $44,7 \text{ mg/l}$ (chuẩn $15 \text{ mg/l}$), Amoni đạt $36,0 \text{ mg/l}$ (chuẩn $0,5 \text{ mg/l}$), Phosphat đạt $1,22 \text{ mg/l}$ (chuẩn $0,3 \text{ mg/l}$) và Tổng dầu mỡ đạt $4,566 \text{ mg/l}$ (chuẩn $0,1 \text{ mg/l}$).
Ngược lại, mẫu nước thải sau hệ thống xử lý của Công ty Doosan đều đạt quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1): COD đạt $20 \text{ mg/l}$, BOD5 đạt $10 \text{ mg/l}$, Amoni đạt $0,2 \text{ mg/l}$, Phosphat đạt $0,2 \text{ mg/l}$, Tổng dầu mỡ đạt $0,05 \text{ mg/l}$, F- đạt $1,2 \text{ mg/l}$ (chuẩn $1,5 \text{ mg/l}$). Kết quả này phản ánh hệ thống xử lý của công ty hoạt động ổn định và có tác dụng pha loãng nguồn tiếp nhận.
CHƢƠNG 4. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CỦA CÔNG TY
Chương 4 tổng hợp các giải pháp kỹ thuật, quy trình quản lý hiện hành và các hạng mục kiến nghị bổ sung:
- Biện pháp kỹ thuật đã triển khai:
- Xử lý nước: Nước thải sinh hoạt xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn; nước thải nhà ăn có bể tách dầu mỡ trước khi vào trạm xử lý tập trung; nước thải sản xuất chứa axit/hóa chất tẩy rửa được thu gom xử lý hóa lý riêng biệt trước khi xả ra cống chung.
- Kiểm soát bụi và khí thải: Lắp đặt hệ thống thu hồi và tách lọc bụi cát trong nhà phun cát kín (cát kim loại sau khi tách bụi được tuần hoàn tái sử dụng, giúp bù hao hụt chỉ 60 tấn/năm); lắp đặt hệ thống quạt thông gió công nghiệp trong nhà xưởng để giải nhiệt ($0,5 - 10^\circ\text{C}$) và giảm tích tụ khí hàn.
- An toàn bức xạ và vệ sinh lao động: Đo liều chiếu xạ định kỳ cho nhân viên kiểm tra mối hàn NDE với tần suất 3 tháng/lần; trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động (mũ, kính, găng tay, khẩu trang than hoạt tính); bố trí thiết bị PCCC và tiêu lệnh tại các trạm điện, kho nhiên liệu.
- Các thiếu sót và hạng mục cần thực hiện bổ sung:
- Lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải điều chỉnh để bổ sung các mã CTNH mới phát sinh (bóng đèn huỳnh quang hỏng, mực in, bùn thải trạm xử lý nước thải).
- Cải tạo, nâng cấp khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn và chất thải nguy hại có mái che, gờ ngăn tràn và biển cảnh báo.
- Bổ sung biện pháp thu gom, giảm thiểu hơi dung môi hữu cơ và bụi sơn phát tán tại các khu vực sơn ngoài trời.
- Ký hợp đồng bổ sung với đơn vị có chức năng để vận chuyển, xử lý bùn thải và phế thải công nghiệp theo đúng quy định.
- Thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ hàng năm và dự trù kinh phí vận hành các công trình BVMT, nộp phí xả thải theo quy định.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:
- Kết quả định lượng cụ thể: Thiết lập bảng kiểm kê dòng thải hoàn chỉnh cho nhà máy cơ khí nặng quy mô $14.800 \text{ tấn sản phẩm/năm}$, bao gồm lưu lượng nước thải sinh hoạt ($47,4 \text{ m}^3/\text{ngày}$), chất thải sinh hoạt ($1.021 \text{ kg/ngày}$), chất thải nguy hại ($1.520 \text{ kg/tháng}$), sắt thép phế liệu ($80.000 \text{ kg/tháng}$) và định mức tiêu thụ dầu DO ($24.000 \text{ lít/năm}$).
- Xác thực hiệu quả xử lý: Phân tích dữ liệu thực nghiệm chứng minh hệ thống xử lý nước thải của nhà máy đưa các thông số ô nhiễm (COD $20 \text{ mg/l}$, BOD5 $10 \text{ mg/l}$, Amoni $0,2 \text{ mg/l}$, Dầu mỡ $0,05 \text{ mg/l}$) về dưới giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT cột B1; chỉ rõ nồng độ bụi không khí xung quanh được cải thiện từ mức vượt chuẩn năm 2010 xuống ngưỡng an toàn năm 2011 ($219 - 287 \ \mu\text{g/m}^3$).
- Giải pháp và kiến nghị: Tác giả kiến nghị doanh nghiệp hoàn thiện 4 nhóm thủ tục - kỹ thuật: đăng ký bổ sung danh mục mã CTNH, nạo vét hố ga và bổ sung chế phẩm vi sinh cho bể phốt/bể tách mỡ nhà ăn, gia cố mặt bằng lưu chứa phế thải, và kiểm soát khu vực sơn lộ thiên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Số liệu quan trắc môi trường không khí và nước dựa trên các đợt lấy mẫu đơn lẻ tại các thời điểm nhất định trong năm 2010 và 2011, chưa phản ánh liên tục biến động tải lượng theo mùa hoặc các đợt cao điểm đơn hàng; đề tài chưa tiến hành đo đạc nồng độ các chất hữu cơ bay hơi (VOC) tại khu vực sơn mở ngoài trời; chưa đi sâu tính toán thủy lực và thiết kế chi tiết cải tạo trạm xử lý nước thải.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình kiểm toán môi trường chi tiết cho từng công đoạn chế tạo cơ khí; xây dựng kế hoạch hành động triển khai tích hợp Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 và các giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH) nhằm tối ưu hóa việc tái sử dụng nhiệt và thu hồi dung môi sơn trong nhà xưởng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Cơ khí; cán bộ phụ trách an toàn - môi trường (HSE) tại các doanh nghiệp kết cấu thép, cơ khí chế tạo máy và đóng tàu.
- Nội dung giá trị: Bảng kiểm kê chi tiết về định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu trong ngành sản xuất kết cấu thép phi tiêu chuẩn; quy trình công nghệ xử lý bề mặt bằng phun cát tuần hoàn kín; phương pháp đánh giá so sánh chất lượng nguồn nước thải công nghiệp với hiện trạng ô nhiễm nền của nguồn tiếp nhận nước mặt đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Khối lượng và các loại chất thải nguy hại chính phát sinh tại Doosan Hải Phòng là bao nhiêu?
Doanh nghiệp phát sinh $1.520 \text{ kg chất thải nguy hại/tháng}$ đã đăng ký trong Sổ nguồn thải (mã QLCTNH: 31), bao gồm: dầu thải động cơ và hộp số ($550 \text{ kg/tháng}$), dung dịch tẩy rửa bề mặt kim loại ($500 \text{ kg/tháng}$), cặn sơn và dung môi ($200 \text{ kg/tháng}$), bao bì dính chất nguy hại ($150 \text{ kg/tháng}$), và giẻ lau dính dầu mỡ/hóa chất ($120 \text{ kg/tháng}$).
2. Chất lượng nước thải sau xử lý của công ty khác biệt như thế nào so với chất lượng nước tại nguồn tiếp nhận chung?
Nước mặt tại nguồn tiếp nhận (sau đập Cái Tắt) bị ô nhiễm nặng bởi nước thải dân cư với 5 chỉ tiêu vượt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 (COD $82 \text{ mg/l}$, BOD5 $44,7 \text{ mg/l}$, Amoni $36 \text{ mg/l}$, Phosphat $1,22 \text{ mg/l}$, Dầu mỡ $4,566 \text{ mg/l}$). Trong khi đó, nước thải sau hệ thống xử lý của công ty có các chỉ tiêu này đều thấp hơn quy chuẩn nhiều lần (COD $20 \text{ mg/l}$, BOD5 $10 \text{ mg/l}$, Amoni $0,2 \text{ mg/l}$, Phosphat $0,2 \text{ mg/l}$, Dầu mỡ $0,05 \text{ mg/l}$), giúp pha loãng nồng độ ô nhiễm tại nguồn tiếp nhận.
3. Tình trạng nồng độ bụi tại công ty có sự thay đổi như thế nào giữa năm 2010 và năm 2011?
Đợt quan trắc ngày 03/04/2010 ghi nhận nồng độ bụi xung quanh vượt tiêu chuẩn QCVN 05:2009 từ 1,6 lần (tại cổng: $0,47 \text{ mg/m}^3$) đến 2,9 lần (tại cuối công ty: $0,87 \text{ mg/m}^3$). Đến đợt quan trắc ngày 20/07/2011, sau khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu, nồng độ bụi xung quanh đã giảm xuống dưới ngưỡng quy chuẩn ($219 - 287 \ \mu\text{g/m}^3$ so với giới hạn $300 \ \mu\text{g/m}^3$), nồng độ bụi trong khu vực sản xuất cũng đạt yêu cầu ($236 - 247 \ \mu\text{g/m}^3$).
4. Biện pháp an toàn bức xạ nào được áp dụng cho công nhân thực hiện kiểm tra mối hàn NDE?
Do sử dụng phương pháp kiểm tra không phá hủy bằng thiết bị phát bức xạ/phóng xạ, công nhân bắt buộc phải mang trang bị bảo hộ chuyên dụng và công ty định kỳ tổ chức kiểm tra, đo liều bức xạ cho nhân viên phụ trách với tần suất 3 tháng/lần.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Tiến đã phản ánh chi tiết hiện trạng phát sinh chất thải và công tác bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu kiểm kê dòng thải định lượng, đối chiếu kết quả quan trắc thực nghiệm các năm 2010 – 2011 với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về không khí, tiếng ồn và nước mặt. Các đề xuất về bổ sung đăng ký chất thải nguy hại, bảo trì bể tự hoại và kiểm soát bụi sơn đã bám sát điều kiện sản xuất thực tế, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản lý môi trường tại các doanh nghiệp cơ khí công nghiệp nặng.