Tổng quan nghiên cứu
Thị trường xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 - 2009 và áp lực lạm phát trên 18% vào năm 2011 đã đặt ra nhiều thách thức sống còn đối với các doanh nghiệp nhà nước. Trong bối cảnh ngành xây lắp công trình đối mặt với tình trạng biến động giá nguyên vật liệu và áp lực giải ngân vốn đầu tư công, vấn đề hoạch định chiến lược không còn dừng lại ở các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế của tác giả Phạm Văn Thủy, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Anh Tài tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán: Hoàn thiện chiến lược phát triển Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn 2030.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là đánh giá tính thích ứng của hệ thống chiến lược hiện hành tại Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô thuộc Bộ Quốc phòng sau hơn 26 năm xây dựng và phát triển. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm ba nhiệm vụ cốt lõi: hệ thống hóa lý luận quản trị chiến lược hiện đại, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh giai đoạn 2010 - 2014, và thiết lập các giải pháp chiến lược khả thi cho giai đoạn 2016 - 2020 với tầm nhìn đến năm 2030.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động của công ty mẹ và các đơn vị thành viên trên phạm vi toàn quốc, trong mốc thời gian khảo sát thực tế từ tháng 3 năm 2015 đến tháng 6 năm 2015 cùng bộ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2014. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả chuyển đổi mô hình công ty mẹ - con theo Quyết định số 99/QĐ-BQP ban hành năm 2012, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu 10% - 15%/năm và đảm bảo tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt trên 12% trong chu kỳ chiến lược mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên sự giao thoa của hai mô hình quản trị chiến lược tiên tiến trên thế giới cùng các lý thuyết nền tảng kinh điển.
Mô hình tam giác định vị Delta Project do Arnoldo Hax và Dean Wilde phát triển được sử dụng làm trụ cột nhận diện vị thế cạnh tranh. Mô hình này mở rộng tư duy vượt ra ngoài quan điểm sản phẩm truyền thống để xác định ba lựa chọn định vị: Sản phẩm tốt nhất với chi phí thấp hoặc khác biệt hóa, Giải pháp khách hàng toàn diện, và Khóa chặt hệ thống. Đi kèm với đó là ba quy trình thích ứng then chốt: Hiệu quả hoạt động, Đổi mới liên tục, và Định hướng khách hàng mục tiêu.
Mô hình Bản đồ chiến lược của Robert Kaplan và David Norton được tích hợp nhằm chuyển hóa tầm nhìn thành các mục tiêu thực thi cụ thể thông qua bốn viễn cảnh nhân quả: Viễn cảnh Tài chính với các chỉ tiêu tăng trưởng và năng suất; Viễn cảnh Khách hàng với giá trị mang lại về chất lượng và tiến độ; Viễn cảnh Quy trình nội bộ tập trung vào đổi mới, quản trị tác nghiệp và điều tiết an toàn; Viễn cảnh Học hỏi và Phát triển nhấn mạnh nguồn vốn nhân lực và văn hóa tổ chức.
Hệ thống lý thuyết bổ trợ bao gồm quan điểm cấu trúc bám theo chiến lược của Alfred Chandler từ năm 1962, ma trận phát triển sản phẩm - thị trường của Igor Ansoff năm 1965, và khái niệm 5 chữ P về chiến lược của Henry Mintzberg năm 1995 gồm Kế hoạch, Mô thức, Vị thế, Quan niệm, và Thủ thuật. Khung phân tích được làm sâu sắc hơn nhờ các khái niệm cốt lõi: Quản trị chiến lược doanh nghiệp, Lợi thế cạnh tranh bền vững, Tái cấu trúc tổ chức, và Chuỗi giá trị ngành xây lắp đặc thù.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập theo lịch trình chặt chẽ. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh, hồ sơ năng lực thiết bị và nhân sự của Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô trong 5 năm liên tục từ năm 2010 đến hết năm 2014. Thời gian thu thập tài liệu thứ cấp diễn ra từ ngày 01 tháng 3 năm 2015 đến ngày 30 tháng 4 năm 2015.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu chuyên gia từ ngày 02 tháng 4 năm 2015 đến ngày 06 tháng 6 năm 2015. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 85 cán bộ quản lý từ cấp chỉ huy trưởng công trường, trưởng phòng ban chức năng đến Ban Tổng giám đốc, cùng 12 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực xây dựng ngầm và công trình thủy lợi, thủy điện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả khối gián tiếp quản lý và khối đơn vị thi công trực tiếp ngoài hiện trường.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hỗn hợp định tính và định lượng là nhằm bảo đảm tính khách quan khi giải mã các chỉ số kinh tế. Việc kết hợp ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cùng phân tích môi trường vĩ mô và mô hình năm lực lượng cạnh tranh giúp đối chiếu chính xác giữa năng lực nội tại và áp lực thị trường, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc để thiết kế bản đồ chiến lược cho giai đoạn mới.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng giai đoạn 2010 - 2014 tại Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô đã làm sáng tỏ bốn phát hiện nền tảng về năng lực vận hành và vị thế cạnh tranh.
Thứ nhất, đơn vị khẳng định ưu thế vượt trội ở phân khúc công trình ngầm, xử lý bom mìn vật nổ và công trình biển đảo hiểm trở. Giá trị sản lượng từ các dự án chuyên sâu này chiếm tới hơn 65% tổng doanh thu hằng năm, minh chứng qua các dự án trọng điểm quốc gia như Hầm đường dẫn Thủy điện Đa Mi - Hàm Thuận, Thủy điện A Vương, Sông Tranh 2, Hầm Đèo Cả, và đê chắn sóng Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
Thứ hai, tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2011 - 2014 duy trì mức bình quân khoảng 8,5%/năm, tuy nhiên biên lợi nhuận trước thuế chịu áp lực sụt giảm, dao động trong biên độ hẹp từ 2,1% đến 3,2%. Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài khiến chi phí tài chính gia tăng, làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Thứ ba, cơ cấu nhân sự ghi nhận sự chuyển dịch với tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học đạt khoảng 38% trên tổng số hơn 2.500 cán bộ nhân viên vào thời điểm cuối năm 2014. Tuy vậy, năng suất lao động theo giá trị gia tăng chỉ tăng trưởng dưới 5%/năm, chưa tương xứng với quy mô tài sản và trang thiết bị hiện đại được đầu tư.
Thứ tư, khi soi chiếu qua mô hình Delta Project, định vị chiến lược của Lũng Lô vẫn tập trung chủ yếu vào trục Sản phẩm tốt nhất dựa trên thế mạnh kỹ thuật truyền thống. Doanh nghiệp còn thiếu vắng các gói Giải pháp khách hàng toàn diện từ khâu tư vấn thiết kế đến tổng thầu EPC trọn gói, dẫn đến tỷ lệ tham gia và trúng thầu các dự án có vốn đầu tư nước ngoài chỉ đạt xấp xỉ 15%.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ mô hình điều hành còn mang nặng tính hành chính sau khi chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ - con. Cơ chế phối hợp giữa các công ty con và khối phòng ban chức năng của công ty mẹ chưa tạo được sức mạnh cộng lực trong việc chia sẻ nguồn lực thiết bị chuyên dùng và dòng tiền.
So sánh với bức tranh chung của ngành xây dựng hạ tầng Việt Nam giai đoạn 2011 - 2014 với mức tăng trưởng trung bình toàn ngành đạt khoảng 6,2%, Lũng Lô có tốc độ mở rộng quy mô tốt hơn nhờ uy tín thương hiệu quân đội. Dẫu vậy, chỉ số sinh lời trên tổng tài sản của đơn vị chỉ đạt khoảng 1,5% - 2,0%, thấp hơn mức trung bình 3,5% của nhóm doanh nghiệp xây lắp niêm yết hàng đầu.
Để làm rõ bức tranh này, các chỉ số tài chính được hệ thống hóa qua Bảng phân tích năng lực tài chính 4 năm liên tiếp từ năm 2011 đến năm 2014, kết hợp cùng Biểu đồ tăng trưởng doanh thu theo từng khối ngành nghề. Đồ thị phân bổ nguồn lực theo mô hình Delta Project đã minh họa trực quan khoảng trống chiến lược ở trục quy trình thích ứng định hướng khách hàng, khẳng định sự cần thiết phải tái cấu trúc toàn diện lộ trình phát triển đến năm 2020.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên cơ sở phân tích thực chứng, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp chiến lược mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô:
Thứ nhất, hiện đại hóa công nghệ và thiết bị thi công ngầm. Ban Kỹ thuật phối hợp cùng công ty mẹ tiến hành đầu tư chiều sâu các tổ hợp máy đào hầm hiện đại và thiết bị thủy công chuyên dụng với tổng kinh phí dự kiến 150 - 200 tỷ đồng. Mục tiêu đặt ra là nâng năng suất thi công đào hầm đá lên thêm 25% trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2018.
Thứ hai, chuyển dịch định vị chiến lược sang Giải pháp khách hàng toàn diện. Phòng Kế hoạch - Kinh doanh chủ trì tái cấu trúc quy trình đấu thầu, thiết lập liên danh chiến lược để chuyển đổi từ vai trò nhà thầu phụ thi công xây lắp đơn thuần sang tổng thầu EPC. Mục tiêu phấn đấu nâng tỷ lệ trúng thầu các dự án quy mô trên 500 tỷ đồng lên mức 40% trước năm 2020.
Thứ ba, tái cơ cấu tài chính và kiểm soát dòng tiền nghiêm ngặt. Phòng Tài chính - Kế toán thiết lập hệ thống hạn mức tín dụng và chỉ số cảnh báo rủi ro thanh khoản, đẩy mạnh thu hồi nợ đọng công trình công cộng nhằm kéo giảm tỷ lệ nợ phải thu trên tổng tài sản xuống dưới mức 20% trong giai đoạn 2016 - 2020.
Thứ tư, đổi mới quản trị nguồn nhân lực và đào tạo chuyên sâu. Ban Tổ chức Lao động triển khai chương trình chuẩn hóa 100% cán bộ chỉ huy trưởng công trường theo chuẩn quản trị dự án quốc tế, đồng thời áp dụng cơ chế trả lương gắn với hiệu quả công việc thực tế trong lộ trình từ năm 2016 đến năm 2019.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho bốn nhóm đối tượng:
Nhóm 1: Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các tổng công ty, tập đoàn xây dựng hạ tầng giao thông và thủy lợi. Nghiên cứu cung cấp khung phương pháp áp dụng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược để tái định vị mô hình kinh doanh khi thị trường biến động.
Nhóm 2: Các nhà quản lý doanh nghiệp kinh tế trực thuộc Bộ Quốc phòng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương thức kết hợp nhiệm vụ quốc phòng an ninh với mục tiêu hiệu quả kinh tế trong mô hình công ty mẹ - con.
Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Quản lý Kinh tế, Quản trị Kinh doanh. Tài liệu đóng vai trò là một case study thực nghiệm hoàn chỉnh về quy trình thiết kế và thực thi chiến lược doanh nghiệp xây lắp.
Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước và chuyên gia hoạch định chính sách đầu tư công. Luận văn cung cấp góc nhìn thực tế về các điểm nghẽn vốn, đấu thầu và bảo toàn vốn nhà nước tại các doanh nghiệp xây dựng trọng điểm.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào của Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô? Nghiên cứu tập trung tái cấu trúc hệ thống chiến lược đang bị phụ thuộc vào lợi thế giá rẻ và kỹ thuật truyền thống. Luận văn đề xuất khung chiến lược mới giai đoạn 2016 - 2020 nhằm mở rộng sang các gói giải pháp toàn diện và nâng cao năng lực tài chính cho công ty mẹ.
Tại sao mô hình Delta Project lại phù hợp với ngành xây dựng công trình ngầm? Mô hình Delta Project mở ra góc nhìn vượt ra khỏi cạnh tranh đơn thuần về chi phí. Thực tế tại Lũng Lô cho thấy khoảng 65% doanh thu đến từ các dự án phức tạp, do đó việc chuyển dịch sang giải pháp khách hàng toàn diện giúp doanh nghiệp xây dựng rào cản cạnh tranh bền vững trước đối thủ ngoại.
Bản đồ chiến lược mang lại lợi ích gì cho việc quản trị điều hành của Lũng Lô? Bản đồ chiến lược liên kết chặt chẽ bốn viễn cảnh từ phát triển con người, cải tiến quy trình nội bộ, nâng cao trải nghiệm khách hàng đến tối ưu hóa lợi nhuận. Điều này giúp loại bỏ tình trạng đứt gãy thông tin giữa lãnh đạo công ty mẹ và các đội thi công ngoài hiện trường.
Những rủi ro lớn nhất mà đơn vị phải đối mặt trong giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Hai rủi ro lớn nhất là biến động giá nguyên vật liệu xây dựng cùng tình trạng chậm thanh quyết toán vốn đầu tư công. Nghiên cứu chỉ ra vòng quay vốn lưu động từng giảm xuống mức 1,3 vòng/năm, đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát dòng tiền chặt chẽ và đa dạng hóa nguồn vốn.
Giá trị đóng góp lớn nhất của tác giả đối với hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp là gì? Tác giả đã trực tiếp xây dựng bộ chỉ tiêu định lượng cụ thể gắn liền với lộ trình 5 năm và tầm nhìn 15 năm. Các giải pháp về đầu tư máy móc đào hầm và đào tạo chứng chỉ quốc tế giúp Lũng Lô nâng cao tỷ lệ trúng thầu các dự án hạ tầng biển đảo và hầm xuyên núi.
Kết luận
Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Văn Thủy đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với năm kết quả nổi bật:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản trị chiến lược hiện đại thông qua việc kết hợp mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược trong ngành xây dựng.
- Phân tích chân thực bức tranh sản xuất kinh doanh của Lũng Lô giai đoạn 2010 - 2014 với hơn 65% sản lượng tập trung vào các công trình ngầm và thủy công trọng điểm.
- Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về năng suất lao động, chi phí tài chính và định vị cạnh tranh sau khi chuyển đổi mô hình công ty mẹ - con.
- Đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động đồng bộ về công nghệ mũi nhọn, đấu thầu dự án EPC, quản trị dòng tiền và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Định hình lộ trình thực thi chiến lược giai đoạn 2016 - 2020, tạo nền móng vững chắc cho tầm nhìn 2030 trở thành doanh nghiệp xây lắp hạ tầng ngầm hàng đầu khu vực.
Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt theo từng giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 để nắm bắt cơ hội từ các dự án giao thông trọng điểm quốc gia. Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác khung phân tích này để ứng dụng vào thực tiễn quản lý chiến lược tại đơn vị của mình.