Luận văn thạc sĩ kế toán ứng dụng thẻ cân bằng điểm trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường đại học ngoại ngữ đại học đà nẵng

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ứng dụng thẻ cân bằng điểm trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường đại học ngoại ngữ đại học, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

153
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Luận văn thạc sĩ kế toán ứng dụng thẻ cân bằng điểm

Luận văn thạc sĩ kế toán ứng dụng thẻ cân bằng điểm (BSC) trong việc đánh giá thành quả hoạt động tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng. Nghiên cứu này được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh với sự hướng dẫn của PGS. Đoàn Ngọc Phi Anh. Mục tiêu chính của luận văn là áp dụng BSC để nâng cao hiệu quả đánh giá hoạt động giáo dục tại trường, từ đó giúp cải thiện chất lượng đào tạo và quản lý giáo dục. Luận văn cung cấp cái nhìn tổng quan về BSC và cách thức áp dụng nó trong môi trường giáo dục, đặc biệt là trong lĩnh vực kế toán và quản lý giáo dục.

1.1. Tầm quan trọng của BSC trong giáo dục

BSC được coi là một công cụ quản lý chiến lược hiệu quả, giúp các tổ chức đánh giá và cải thiện hiệu suất. Trong bối cảnh giáo dục, việc áp dụng BSC giúp các trường đại học có thể đo lường hiệu quả giảng dạy và học tập thông qua các chỉ số cụ thể. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng đào tạo mà còn tăng cường sự hài lòng của sinh viên và các bên liên quan. Theo Kaplan và Norton, BSC giúp tổ chức chuyển đổi các mục tiêu chiến lược thành các chỉ số đo lường cụ thể, từ đó tạo ra một hệ thống quản lý hiệu quả hơn.

II. Cơ sở lý luận về ứng dụng thẻ cân bằng điểm

Chương này tập trung vào việc trình bày các khái niệm cơ bản về thẻ cân bằng điểm (BSC) và vai trò của nó trong việc đánh giá thành quả hoạt động. BSC không chỉ là một công cụ đo lường hiệu suất mà còn là một phương pháp quản lý chiến lược, giúp các tổ chức đạt được mục tiêu dài hạn. Các yếu tố chính trong BSC bao gồm: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, và học hỏi & phát triển. Mỗi yếu tố này đều có các chỉ số cụ thể để đo lường hiệu quả. Việc ứng dụng BSC trong giáo dục giúp các trường đại học có thể quản lý hiệu quả hơn, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ sinh viên tốt hơn.

2.1. Các phương diện trong BSC

Trong BSC, các phương diện được chia thành bốn khía cạnh chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, và học hỏi & phát triển. Mỗi khía cạnh này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức. Ví dụ, khía cạnh tài chính giúp tổ chức đánh giá lợi nhuận và chi phí, trong khi khía cạnh khách hàng tập trung vào sự hài lòng của sinh viên và các bên liên quan. Khía cạnh quy trình nội bộ đánh giá hiệu quả của các quy trình giảng dạy và quản lý, trong khi khía cạnh học hỏi & phát triển tập trung vào việc nâng cao năng lực giảng viên và sinh viên.

III. Thực trạng về công tác đánh giá thành quả hoạt động tại Trường ĐHNN ĐHĐN

Chương này phân tích thực trạng công tác đánh giá thành quả hoạt động tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng. Qua khảo sát, nhiều vấn đề đã được chỉ ra, như thiếu các chỉ số đo lường cụ thể và phương pháp đánh giá chưa đồng bộ. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc xác định hiệu quả giảng dạy và chất lượng đào tạo. Việc áp dụng BSC có thể giải quyết những vấn đề này bằng cách cung cấp một khung đánh giá rõ ràng và cụ thể hơn, từ đó giúp nhà trường có thể cải thiện hoạt động của mình một cách hiệu quả.

3.1. Những thách thức trong công tác đánh giá

Một trong những thách thức lớn trong công tác đánh giá tại Trường ĐHNN - ĐHĐN là việc thiếu sự đồng bộ trong các chỉ số đánh giá. Nhiều chỉ số hiện tại không phản ánh đầy đủ thực trạng và hiệu quả của các hoạt động giáo dục. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến việc ra quyết định mà còn làm giảm tính minh bạch trong quản lý. BSC có thể giúp khắc phục vấn đề này bằng cách cung cấp một hệ thống chỉ số toàn diện, giúp nhà trường có cái nhìn tổng quát hơn về hiệu quả hoạt động của mình.

IV. Ứng dụng BSC trong đánh giá thành quả hoạt động tại Trường ĐHNN ĐHĐN

Chương này sẽ trình bày chi tiết về cách thức ứng dụng BSC trong việc đánh giá thành quả hoạt động tại Trường ĐHNN - ĐHĐN. Việc xây dựng BSC cần được thực hiện qua các bước cụ thể, bao gồm xác định các mục tiêu chiến lược, phát triển các chỉ số đo lường và theo dõi hiệu suất. BSC không chỉ giúp trường có thể đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn giúp cải thiện quy trình quản lý và giảng dạy. Việc áp dụng BSC sẽ tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của trường trong tương lai.

4.1. Quy trình xây dựng BSC

Quy trình xây dựng BSC bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc xác định các mục tiêu chiến lược cho đến việc phát triển các chỉ số KPI. Mỗi bước cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo rằng các chỉ số đo lường phản ánh đúng thực trạng của trường. BSC sẽ giúp Trường ĐHNN - ĐHĐN có một hệ thống đánh giá hiệu quả hơn, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và sự hài lòng của sinh viên.

03/01/2025
Luận văn thạc sĩ kế toán ứng dụng thẻ cân bằng điểm trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường đại học ngoại ngữ đại học đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE UNG DỤNG THẺ CÂN BANG DIEM. TRONG DANH GIA THANH QUA HOAT DONG TRONG CƠ SỞ GIÁO DUC 1. TONG QUAN VE THE CAN BANG DIEM (BSC) 1. Khái niệm về thành quả hoạt động và chỉ tiêu đo lường thành.

quả hoạt động của tố chức. Khái niệm thành quả hoạt động “Thành quả hoạt động là kết quả cuối cùng. ác hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cắp dịch vụ của doanh nghiệp, tô chức trong một kỳ kế toán nhất định, hay thành quả hoạt động là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chỉ phí các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Thanh quả hoạt động được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chỉ phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chỉ phí).

Thành quả hoạt động bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tải chính vả kết quả hoạt động khác (Nguyễn Ngọc Bích Thuy, 2016) 5. Chỉ iêu do lường thành quả hoạt động của tổ chức “Thành quả hoạt động của tổ chức thường được đánh giá dưới góc độ kết quả hoạt động tải chính và được trình bây trong các tải liệu về phân tích hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc phân tích hoạt động tải chính của tổ chứ Dựa vào việc đánh giá kết quả hoạt động (thảnh tích), tổ chức có thể hiểu rõ được thực trạng tình hình hoạt động và tiềm lực tài chính của mình, biết mình đang ở vị thế nào trong ngành và thực. lện các điều chỉnh cần tỉ nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai. Tuy nhiên, việc đánh giá kết quả hoạt động lại phụ thuộc vào các thước đo phù hợp được lựa chọn.

Các thước đo truyền thống thường được sử dụng trong đánh giá kết quả hoạt động. của tổ chức là các thước đo đánh giá tình hình tài chính của tổ chức, là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROC). Các hệ số này rất dễ dàng. Tuy nhiên, các hệ số về khả năng sinh lợi không tính đến rủi ro ma tổ chức phải đối mặt, và khi tính toán thì sử dụng số liệu trong quá khứ, không thể hiện được dự báo vẻ lợi ích trong tương lai.

Hiện nay, đo lường thành quả hoạt động phải bao gồm cả thước đo tài chính và phi tải chính. Do đó, việc sử dụng BSC để đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức thông qua bốn kỉ cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn cân bằng hơn về toàn bô hoạt động của tổ chức và có thể đánh giá một cách toàn điện mức độ hoàn thành và hiệu quả của các mục tiêu đề ra (Nguyễn Ngọc Bích Thuy, 2016) 1. Thẻ cân bằng điểm và các khái niệm có liên quan Khai nigm BSC lan di lên duoc Kaplan va Norton giới thiệu vào năm 1992 như là một khung quản trị chiến lược dựa trên sự cân bằng của bốn trụ cột. Ngay sau đó, BSC đã nhanh chóng được áp dung rộng rãi trong các cơ cquan, đoanh nghiệp.

Khái niệm BSC Theo Kaplan và Norton (1992), BSC là một hệ thống nhằm chuyển hoá. tâm nhìn và el lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống để đo lường thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn phương diện: tải chính, khách hang, quy trình hoạt đông. nội bộ và học hỏi - phát triển Theo Nguyễn Tuân (2013): *BSC là một hệ thống quản lý (chứ không chỉ là một hệ thống đo lường) giúp cho tổ chức xác định rõ tằm nhin va cl lược và chuyển chúng thành hành động. Nó cung cấp các thông tin phản hồi cä về các quá trình kinh doanh nội bộ và các kết quả để cải tiến liên tục các kết quả và hiệu quả về mặt chiến lược.” Báo Diễn đàn Doanh nghiệp (2015) lại có bài viết: * BSC và điều kiện tiên quyết để triển khai BSC thinh công”, trong 46 nhan dinh: “BSC 1a 1 Hệ thống các đồng hồ đo lường các nguồn lực đầu vào, lộ trình chiến lược, vận.

bành và kết quả đền ra”. Theo Nguyễn Cửu Đỉnh và Nguyễn Thị Bich Vân (2017) thì BSC là một hệ thống quản lý giúp cho nhà quản trị cũng như toàn bộ nhân viên trong tổ chức xác định rõ tầm nhìn, chiến lược của tổ chức mình vả chuyển. chúng thảnh hành động. BSC cung cắp các thông tin phản hồi về ác quá trình hoạt động trong nội bộ cũng như các kết quả đạt được, từ đó giúp toàn bộ nhân viên trong tổ chức có những cải tiến liên tục nhằm đạt được kết quả như tong muốn.

'BSC đã giải quyết hiệu quả hạn chế của các thước đo tài chính mang. tính ngắn hạn và phản ánh kết quả quá khứ bằng việc bổ sung các thước đo là động lực phát triển doanh nghiệp trong tương lai. Các mục tiêu và thước do trong BSC bắt nguồn từ tầm nhìn và chiến lược của tổ chức. Các mục tiêu và thước đo đánh giá hiệu quả của một tổ chức từ 4 phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động nội bộ, học hỏi và phát triển được minh hoa qua Hình 1.

Mô hình chuyển đỗi tầm nhìn và chiến lược qua 4 phương diện Ngudn: Kaplan Robert S. (2010), Conceptual Foundations of the Balanced Scorecard, Harvard Business Review Theo Kaplan va Norton (1992), bén phương diện của BSC giúp một doanh nghiệp tạo ra sự cân bằng giữa: ~_ Cân bằng giữa mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn. ~_ Cân bằng giữa những đánh giá bên ngoài liên quan đến cổ đông, KH và những đánh giá nội bộ liên quan đến quy trình xử lý, đổi mới, đảo tạo và phát triển ~_ Cân bằng giữa kết quả mong muốn đạt được (tương lai) - những kết quả trong thực tế (quá khứ). ~_ Cân bằng giữa những đánh giá khách quan vả chủ quan.

Các khái niệm có liên quan - Tầm nhìn “Tầm nhìn phác họa những gì mà tổ chức muốn đạt được sau một khung. thời gian cụ thể. Một tầm nhìn mô tả những gì mà tổ chức sẽ đạt được nếu thành công. Tâm nhìn có thể thúc đẩy sự phát triển của tổ chức nếu nó được.

tuyên bố đủ rõ rằng và có giới han thời gian. Nó được ví như là một bản đỏ chỉ ra lộ trình một tổ chức dự định để phát triển và cung cấp một sự chỉ dẫn hợp lý cho việc đi đến đâu. Theo Johnson và Scholes (1999) định nghĩa: "Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tô chức về dài hạn nhằm giành lợi thể cạnh tranh trong to chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi để đáp ứng nhủ cầu thị trường và (hỏa mãn mơng đợi của các bên hữu quan”. ~ Bản đồ chiến lược Bản đồ chiến lược là công cu kết nối giữa chiến lược và thẻ cân bing điểm, kết nối giữa văn bản chiến lược và kế hoạch triển khai hoạt động thực tế.

Bản đổ chiến lược trình bày bằng sơ đỏ trong một trang giấy về điều phải lim trong các phương diện (viỄn cảnh) để thực thỉ thành công chiến lược. Đó là các mục tiêu, các tuyên bố ngắn hạn đóng vai trò như những công cụ truyền bá mạnh mẽ, vạch ra các mục tiêu quan trọng cho sự thành công và liên kết quan trọng trong chuỗi quản lý hiệu suất của một tổ chức. chiến lược hoạt động phối hợp với các thước đo trong thẻ cân bằng điểm sẽ: làm sáng tỏ, giải quyết và hạn chế được các vấn để và khó khăn trong công tác quản lý. Nó hoạt động như hệ thống cảnh báo sớm về chiến lược của tổ chức, báo hiệu khi các chỉ số cho thấy có vấn đẻ với bat cứ yếu tố nào của hoạch mà đã được thiết ;iúp phát triển tổ chức tốt hơn.

Bồn viễn cảnh thường được sử dụng trong các tổ chức là: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển. Tuy nhiên, bốn viễn cảnh. này “nên được coi như bản mẫu chứ không phải là sự trói buộc”. chức phát triển thêm những viễn cảnh khác như sự đổi mới, nghiên cứu và pháttriển, môi trường, nhà cung cấp.

= Mue tiéu Mục tiêu được cụ thể hóa từ chiến lược của tổ chức. Các mục tiêu làm cho các kết quả được tạo ra từ việc đo lường trở nên có ý nghĩa và cho biết tổ chức có đang làm tốt công việc hay không (Mai Thị Thu Hằng, 2016). - Thước do Các thước đo được diễn giải trực tiếp từ các mục tiêu trong Bản đồ chiến. lược nhằm xác định xem doanh nghiệp có đạt được mục tiêu vả tiền tới thực thỉ thành công chiến lược hay không.

Chúng đóng vai trỏ là công cụ din hướng, cho các hành động mong muốn, cho tất cả nhân viên để họ thấy có thể giúp đồng góp vào các mục tiêu chung của tổ chức và đưa ra công cụ để xác định tiến trình chung hướng tới mục tiêu chiến lược (Mai Thị Thu Hằng, 2016). Vải trò cia BSC -__BSC là một hệ thống do lường: Những phép đo tải chính - còn được gọi là những “chỉ số trễ" ~ phản ánh được kết quả hoạt động từ trong quá khứ của tổ chức, nhưng với những cách thức tạo ra giá trị trong hiện tại và tương lai, tài sản vô hình, tạo thương hiệu hay giá trị thực của tổ chức thì lại không, phù hợp. BSC bổ sung cho các phép đo tài chính bằng việc đo lường hiệu qua kinh tế trong tương lai của tổ chức, được gọi là "chí số sớm”. Các chỉ số trễ và chỉ số sớm này được áp dụng để đo lường hiệu quả như thể nào là tủy vào.

chiến lược phát triển của tổ chức. Các thước đo trong BSC cũng là cách làm rõ chiến lược và mục tiêu của tổ chức. - BSC là một hệ thống quản lý chiến lược: Trong quá trình áp dụng. BSC nhằm đạt được mục tiêu đề ra, bên cạnh việc xây dựng hệ thống các phép đo, chỉ số để đo lường hiệu quả các chiến lược đã để ra, ác tổ chức còn sử dụng BSC để liên kết các hoạt động trong ngắn hạn với chiến lược dải hạn của tổ chức, cụ thể hóa chiến lược của tô chức, in BSC trở thành công cụ quản lý chiến lược hiệu quả.

- BSC gitip vugt qua rao căn định hướng bằng cách giải thích các chiến lược: Bằng cách cụ thể hóa các chiến lược thành các chỉ tiêu, phép đo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng thẻ cân bằng điểm trong đánh giá hiệu quả hoạt động tại Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng" của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Đoàn Ngọc Phi Anh, tập trung vào việc áp dụng thẻ cân bằng điểm như một công cụ để đánh giá hiệu quả hoạt động tại trường. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện quy trình đánh giá mà còn mang lại cái nhìn tổng quan về hiệu suất hoạt động của các bộ phận trong trường. Việc áp dụng thẻ cân bằng điểm giúp các nhà quản lý xác định những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh liên quan đến quản lý và đánh giá chất lượng trong giáo dục, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết như Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Về Chất Lượng Dịch Vụ Tại Trường Đại Học Ngoại Thương, nơi nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ. Bên cạnh đó, bài viết Luận án tiến sĩ về quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiêu chuẩn AAOU cũng sẽ cung cấp cho bạn những hiểu biết sâu sắc về quản lý chất lượng trong giáo dục từ xa. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ về quản lý đội ngũ giảng viên các trường đại học địa phương trong bối cảnh hiện nay, một nghiên cứu quan trọng về quản lý nhân lực trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề trong quản lý giáo dục.