Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và xu thế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, việc nâng cao năng lực quản trị chiến lược tại các cơ sở giáo dục công lập trở thành yêu cầu cấp thiết. Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng là đơn vị đào tạo uy tín với quy mô cung cấp hơn 2.000 tân cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ mỗi năm cho xã hội, quản lý đội ngũ gồm 304 cán bộ, viên chức và vận hành 13 ngành với 20 chuyên ngành đào tạo đại học. Tuy nhiên, hệ thống đánh giá thành quả hoạt động truyền thống tại trường vẫn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên bình xét thi đua cuối năm và các báo cáo quyết toán tài chính mang tính lịch sử. Cách tiếp cận này thiếu vắng các chỉ tiêu định lượng phi tài chính, chưa gắn kết chặt chẽ với tầm nhìn chiến lược giai đoạn 2015–2020 và định hướng đến năm 2025.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về Thẻ cân bằng điểm (Balanced Scorecard – BSC), phân tích toàn diện thực trạng đo lường hiệu quả hoạt động tại trường, từ đó thiết kế mô hình BSC tích hợp hệ thống chỉ số KPI phù hợp với đặc thù cơ sở giáo dục đại học công lập. Nghiên cứu tập trung vào 4 phương diện chiến lược: tài chính, khách hàng (người học và nhà tuyển dụng), quy trình hoạt động nội bộ, cùng học hỏi và phát triển. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa các mục tiêu quản trị, tạo động lực nâng cao mức tăng trưởng thu nhập bình quân của người lao động thêm trên 16% và chuẩn hóa chất lượng đào tạo theo chuẩn kiểm định AUN-QA.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng trên nền tảng mô hình Thẻ cân bằng điểm do Robert S. Kaplan và David P. Norton phát triển năm 1992, kết hợp nghiên cứu hiệu chỉnh cho các tổ chức phi lợi nhuận và giáo dục đại học vào năm 2010. Khác với doanh nghiệp đặt lợi nhuận lên hàng đầu, mô hình BSC trong giáo dục đặt sứ mạng và tầm nhìn tại vị trí trung tâm, chi phối 4 khía cạnh tương tác:

  • Phương diện Tài chính: Tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, gia tăng nguồn thu sự nghiệp hợp pháp và đảm bảo quyền lợi thu nhập cho cán bộ viên chức theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC.
  • Phương diện Khách hàng: Nhận diện sinh viên, học viên, phụ huynh và doanh nghiệp sử dụng lao động là các nhóm thụ hưởng trọng tâm, đo lường thông qua mức độ hài lòng và tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp.
  • Phương diện Quy trình hoạt động nội bộ: Đo lường chất lượng giảng dạy, công tác tuyển sinh, hoạt động kiểm định chất lượng và hiệu quả quản trị tác nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Phương diện Học hỏi và phát triển: Đo lường năng lực đội ngũ giảng viên, hoạt động nghiên cứu khoa học và mức độ hoàn thiện của hệ thống thông tin quản lý.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng thuyết quản trị mục tiêu (MBO) và nguyên tắc xây dựng chỉ số KPI chuẩn SMART của David Parmenter (2019) để kết nối Bản đồ chiến lược (Strategy Map) với các chương trình hành động cụ thể (Key Performance Actions – KPAs).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp với timeline phân tích dữ liệu thực tế kéo dài từ năm 2015 đến năm 2018:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo quyết toán thu chi tài chính, dự toán ngân sách, báo cáo tổng kết năm học của 8 phòng chức năng và 8 khoa chuyên môn, cùng số liệu tuyển sinh, tốt nghiệp của hơn 8.000 sinh viên qua 4 năm học liên tiếp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu với cỡ mẫu 45 đối tượng gồm Ban Giám hiệu, trưởng phó các phòng chức năng, trưởng khoa và đại diện giảng viên nòng cốt. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm đảm bảo người được phỏng vấn có hiểu biết sâu sắc về quản lý chiến lược và trực tiếp tham gia điều hành chuyên môn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động chi phí, nguồn thu và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ chênh lệch giữa mục tiêu chiến lược và kết quả thực tế, đồng thời lượng hóa các chỉ tiêu phi tài chính vốn khó đo lường trong môi trường học thuật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng công tác đánh giá thành quả hoạt động tại Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng giai đoạn 2015–2018 cho thấy những kết quả và hạn chế rõ nét:

  • Về phương diện tài chính: Mức thu nhập bình quân của cán bộ, công nhân viên có xu hướng tăng từ 10,5 triệu đồng/tháng (năm 2015) lên 11,2 triệu đồng/tháng (năm 2016, tăng 6,7%), tiếp tục tăng 14,9% trong năm 2017 và đạt mức tăng 16% trong năm 2018. Đơn giá thanh toán một giờ giảng tăng từ 65.000 đồng (năm 2015) lên 80.000 đồng (năm 2018, tương đương mức tăng 23,08%). Tuy nhiên, cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc lớn vào học phí truyền thống, các nguồn thu dịch vụ đào tạo chuyên sâu và chuyển giao khoa học chiếm tỷ trọng dưới 10% tổng nguồn thu.
  • Về phương diện khách hàng: Điểm trúng tuyển đầu vào duy trì ổn định, tỷ lệ tốt nghiệp đạt yêu cầu ở mức cao và cung cấp khoảng 2.000 cử nhân mỗi năm. Tuy vậy, nhà trường chưa thiết lập cơ chế đo lường định kỳ mức độ hài lòng của sinh viên và người sử dụng lao động theo các thang đo định lượng chuẩn hóa.
  • Về quy trình nội bộ và phát triển nguồn nhân lực: Đội ngũ giảng viên cơ hữu gồm 214 người, trong đó có 8 Phó Giáo sư (chiếm 3,74%), 24 Tiến sĩ (chiếm 11,21%) và 174 Thạc sĩ (chiếm 81,31%). Trường đã thiết lập quan hệ hợp tác đào tạo với 19 đối tác quốc tế uy tín. Mặc dù vậy, công tác đánh giá thi đua cá nhân vẫn cào bằng theo đăng ký đầu năm, thiếu các thước đo KPI cụ thể về số lượng bài báo quốc tế hay thời gian xử lý thủ tục hành chính.

Thảo luận kết quả

Hạn chế lớn nhất trong quản trị hiện tại của nhà trường là việc thiếu vắng mối liên kết nhân quả giữa các nguồn lực đầu vào và kết quả đầu ra. Việc quản lý tài chính chủ yếu xoay quanh việc chấp hành dự toán ngân sách nhà nước theo niên độ mà chưa phân tích sâu hiệu quả chi phí cho từng chương trình đào tạo.

Để khắc phục điều này, các dữ liệu tài chính và năng lực học thuật có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng thu nhập song song với bảng ma trận theo dõi 4 phương diện BSC. Khi so sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm tại các trường cao đẳng, đại học trong khu vực miền Trung, việc thiếu bộ chỉ số KPI đa chiều là tình trạng chung của khối đơn vị sự nghiệp công lập khi bước vào giai đoạn chuyển đổi cơ chế tự chủ. Xây dựng BSC tại trường là bước đi chiến lược giúp ban lãnh đạo theo dõi các chỉ số sớm (lead indicators) như năng lực giảng viên và sự hài lòng của người học, thay vì chỉ phụ thuộc vào các chỉ số trễ (lag indicators) về tài chính quá khứ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện hệ thống đo lường thành quả hoạt động, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể:

  • Xây dựng và ban hành Bản đồ chiến lược tích hợp 28 chỉ số KPI cốt lõi: Ban Giám hiệu chủ trì hoàn thiện bộ chỉ số bao phủ cả 4 phương diện trong quý II/2020. Mục tiêu hướng đến việc định lượng hóa 100% mục tiêu chiến lược, kiểm soát tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp đạt trên 90% và tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ đầu ra đạt 95%.
  • Phân tầng hệ thống BSC xuống 8 phòng chức năng và 8 khoa chuyên môn: Phòng Tổ chức – Hành chính chủ trì phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính triển khai phân bổ KPI từ cấp trường đến từng bộ phận và giảng viên trong vòng 6 đến 12 tháng. Đảm bảo 100% cán bộ viên chức nắm rõ mối liên hệ giữa hiệu suất cá nhân và mục tiêu chung của nhà trường.
  • Đa dạng hóa cơ cấu nguồn thu và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính: Phòng Kế hoạch – Tài chính cùng các trung tâm trực thuộc đẩy mạnh các chương trình đào tạo ngắn hạn, dịch vụ khảo thí chuẩn quốc tế và nghiên cứu khoa học ứng dụng, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụ ngoài học phí chính quy lên mức 20% đến 25% tổng doanh thu trước năm 2025.
  • Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học và nâng cao trình độ đội ngũ: Ban Giám hiệu cùng Hội đồng Khoa học và Đào tạo thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính, nâng tỷ lệ giảng viên có học vị Tiến sĩ lên trên 20% và gia tăng số lượng công bố quốc tế thêm ít nhất 15% mỗi năm trong giai đoạn 2020–2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học: Cung cấp khung năng lực quản trị hiện đại để chuyển dịch phương thức điều hành từ hành chính truyền thống sang quản trị hiệu suất theo mục tiêu, phục vụ trực tiếp cho đề án tự chủ đại học.
  • Lãnh đạo các phòng chức năng và khoa đào tạo: Nắm bắt quy trình phân tầng KPI và ma trận liên kết mục tiêu, giúp việc đánh giá thi đua, khen thưởng và phân bổ ngân sách nội bộ trở nên công bằng, minh bạch dựa trên dữ liệu.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kế toán – Quản lý công: Tiếp cận một nghiên cứu điển hình (case study) hoàn chỉnh về ứng dụng kế toán quản trị chiến lược trong khu vực dịch vụ công, làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu mở rộng.
  • Chuyên gia kiểm định chất lượng và tư vấn giáo dục: Sử dụng hệ thống chỉ số đo lường của luận văn làm công cụ đối sánh chuẩn (benchmarking) theo tiêu chuẩn kiểm định cơ sở giáo dục quốc gia và khu vực Đông Nam Á (AUN-QA).

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao trường đại học công lập cần ứng dụng BSC thay vì chỉ sử dụng báo cáo tài chính truyền thống? Trường đại học hoạt động với sứ mệnh đào tạo và phục vụ cộng đồng, không đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận lên hàng đầu. Với hơn 304 cán bộ viên chức và 2.000 người học tốt nghiệp mỗi năm, báo cáo tài chính chỉ phản ánh các số liệu quá khứ. BSC giúp cân bằng tài chính với chất lượng đào tạo, năng lực giảng viên và sự thỏa mãn của người học.
  • Phương diện khách hàng trong mô hình BSC của trường đại học bao gồm những ai? Phương diện khách hàng bao gồm hai nhóm chính: khách hàng trực tiếp là sinh viên, học viên đang theo học và cựu người học; khách hàng gián tiếp là phụ huynh, doanh nghiệp tuyển dụng và xã hội. Thước đo trọng tâm là mức độ hài lòng của người học và tỷ lệ trên 85% cử nhân tìm được việc làm phù hợp.
  • Bản đồ chiến lược đóng vai trò gì trong việc triển khai BSC tại nhà trường? Bản đồ chiến lược là công cụ trực quan hóa trên một trang giấy, mô tả các mối liên kết nhân quả giữa 4 phương diện. Bản đồ giúp chuyển hóa tầm nhìn giai đoạn 2015–2020 thành 28 chỉ tiêu định lượng, giúp toàn thể cán bộ giảng viên hiểu rõ đóng góp của từng vị trí đối với mục tiêu chung.
  • Quy trình phân tầng BSC xuống các phòng, khoa tại trường được thực hiện như thế nào? Quá trình phân tầng đi từ BSC cấp trường xuống 8 phòng chức năng và 8 khoa chuyên môn, sau đó chuyển thành các mục tiêu công việc hàng tháng của từng cán bộ, giảng viên. Việc này giúp kết nối trách nhiệm cá nhân của 214 giảng viên cơ hữu với các chỉ số chiến lược của nhà trường.
  • Thách thức lớn nhất khi áp dụng BSC trong cơ sở giáo dục đại học là gì và giải pháp khắc phục ra sao? Thách thức lớn nhất là thói quen bình xét thi đua theo cảm tính và sự e ngại thay đổi của đội ngũ nhân sự. Giải pháp là tăng cường truyền thông chiến lược, tổ chức các khóa tập huấn về KPI cho 100% cán bộ chủ chốt và áp dụng lộ trình thử nghiệm trong 12 đến 24 tháng trước khi áp dụng đại trà.

Kết luận

  • Hệ thống hóa thành công khung lý thuyết BSC áp dụng chuyên biệt cho mô hình cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ tại Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản trị tại Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng, chỉ ra điểm nghẽn trong công tác đánh giá thi đua và cơ cấu nguồn thu dựa trên dữ liệu giai đoạn 2015–2018.
  • Thiết lập Bản đồ chiến lược hoàn chỉnh cùng hệ thống 28 chỉ số KPI và các chương trình hành động KPAs gắn liền với 4 phương diện quản trị.
  • Đề xuất quy trình phân tầng BSC chi tiết cho 8 phòng chức năng và 8 khoa chuyên môn, gắn kết hiệu quả làm việc của 304 cán bộ viên chức với sứ mạng nhà trường.
  • Cung cấp lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2020–2025 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh học thuật và thúc đẩy tự chủ tài chính bền vững.

Hệ thống Thẻ cân bằng điểm là công cụ quản trị đột phá giúp biến tầm nhìn chiến lược thành hành động thực tiễn. Quý nhà trường, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị giáo dục quan tâm có thể khai thác, vận dụng trực tiếp mô hình này để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng giáo dục trong kỷ nguyên hội nhập.